wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chapter 1: Kinetics of particle

Total questions: 33

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Chất điểm là

a)

Vật có khối lượng rất nhỏ so với quãng đường mà nó dịch chuyển

b)

vật kích thước rất nhỏ so với khoảng cách được đề cập

c)

Là vật có kích thước rất nhỏ

d)

Là vật có quãng đường đi nhỏ

2.

Quỹ đạo là

a)

tập hợp tất cả những điểm mà vật vạch ra trong quá trình chuyển động

b)

là đường nối dài giữa điểm đầu và điểm cuối của đường đi của vật

c)

một khái niệm dùng để chỉ quãng đường đi.

d)

một khái niệm dùng chỉ độ dời của vật

3.

Hệ quy chiếu ( Reference system) gồm:

a)

Hệ tọa độ+ vật mốc

b)

Hệ tọa độ và thời gian

c)

Hệ tọa đồ gắn với vật mốc, và mốc thời gian, đồng hồ

d)

Hệ tọa độ gắn với vật mốc, vật khảo sát chuyển động và thời gian

4.

Chọn câu sai?

a)

Chuyển động cơ là sư thay đổi vị trí của vật này so với vật khác trong không gian theo thời gian

b)

Chuyển động cơ là sự sư thay đổi khoảng cách của vật này so với vật khác trong không gian theo thời gian

c)

Hệ tọa độ là yếu tố đùng để xác định vị trí của vật trong không gian

d)

Đơn vị của thời gian là giây.

5.

Chỉ ra câu sai

a)

Chuyển động thẳng đều là chuyển động trên quỹ đạo thẳng, có tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường.

b)

Chuyển động thẳng đều có vận tốc tức thời không đổi

c)

Trong chuyển độ thẳng đều tốc độ không đổi từ lúc xuất phát đến khi dừng lại

d)

Trong chuyển động thẳng đều. Vật đi được những quãng đường bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau bất kì

6.

Trường hợp nào sau đây có thể coi là chất điểm?

a)

Trái Đất trong chuyển động quay quanh mình nó.

b)

Hai viên bi lúc va chạm vào nhau.

c)

Người nhảy cầu lúc đang rơi xuống nước

d)

Giọt nước mua lúc đang rơi

7.

Một người chỉ đường cho khách du lịch như sau: " Ông hay đi dọc theo phố này đến một bờ hồ lớn. Đứng tại đó, nhìn sang phía bên kia hồ theo hương Tây Bắc, ông sẽ thấy tòa nhà của khách sạn S".

Người chỉ đường đã xác định vị trí khách sạn S theo cách nào?

a)

Cách dùng đường đi và vật làm mốc.

b)

Cách dùng các trục tọa độ

c)

Dùng cả đường đi, vật làm mốc và trục tọa độ.

d)

Không dùng cả đường đi, vật làm mốc và trục tọa độ.

8.

Trong các cách chọn hệ trục tọa độ và mốc thời gian dưới đây, cách nào thích hợp nhất để xác định vị trí của một may bay đang bay trên đường dài?

a)

Khoảng cách đến ba sân bay lớn; t = 0 là lúc máy bay cất cánh.

b)

Khoảng cách đến ba sân bay lớn; t = 0 là 0 giờ quốc tế.

c)

Kinh độ, vĩ độ địa lí và độ cao của máy bay; t= 0 là lúc máy bay cất cánh.

d)

Kinh độ, vĩ độ địa lí và độ cao của máy bay; t = 0 là 0 giờ quốc tế.

9.

Để xác định vị trí của một con tàu biển giữa đại dương người ta dùng những tọa độ nào

a)

Kinh độ và vĩ độ

b)

kinh độ

c)

Vĩ độ

d)

hệ tọa độ 0x.

10.

Chọn câu sai. Trong chuyển động thẳng đều

a)

Đồ thị v t là đường thẳng song song với trục Ot

b)

Đồ thị S- t là đường thẳng bậc nhất đi qua gốc tọa độ

c)

Đồ thị x- t là một parabol

d)

Đồ thị v- t là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ

11.

Công thức tính quãng đường trong chuyển động thẳng đều là

(a)  

12.

Để diễn tả sự chuyển động của trái đất xung quanh mặt trời trên máy tính, người ta phải sử dụng đường nào để diễn tả?

A. B. C. D.

a)

Đường thẳng

b)

Đường elip

c)

Đường tròn

d)

Đường hình sin

13.

Một ôtô khối lượng 5 tấn đi từ Hà Nội về Hải Dương hết 2h, biết chiều dài quãng đường 82km. Vận tốc trung bình của xe bằng?

a)

41km/h

b)

43km/h

c)

53km/h

d)

45km/h

14.

Một vật đi từ A đến B với vận tốc v1 , rồi lại đi từ B trở về A với vận tốc v2. Khi đó tốc độ trung bình của vật trên cả 2 đoạn đường AB, BA là:
 

a)

 v1+v22\frac{v_1+v_2}{2}  

b)

 2v1.v2v1+v2\frac{2v_1.v_2}{v_1+v_2}  

c)

 v1.v2v1+v2\frac{v_1.v_2}{v_1+v_2}  

d)

 v1+v2v1.v2\frac{v_1+v_2}{v_1.v_2}  

15.

Người ta thường chọn vật làm mốc là .........

a)

những vật gắn với mặt đất

b)

những vật đang di chuyển

c)

Cả hai phương án trên

16.

Trường hợp nào sau đây quỹ đạo của vật là đường thẳng?

a)

Một học sinh đi xe từ nhà đến trường

b)

Một viên đá được ném theo phương ngang

c)

Một ôtô chuyển động trên đường

d)

Một viên bi sắt được thả rơi tự do

17.

Một chất điểm cách gốc tọa độ O một đoạn  x0x_0  , chuyển động thẳng đều với vận tốc v không đổi. Phương trình chuyển động của chất điểm là

a)

 x = x0+v (tt0)x\ =\ x_0+v\ \left(t-t_0\right)  

b)

 x = v(tt0)x\ =\ v\left(t-t_0\right)  

c)

 x = x0x\ =\ x_0  

18.

Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động theo quỹ đạo thẳng và

a)

gia tốc tức thời không đổi theo thời gian

b)

Vận tốc trung bình không đổi theo thời gian

c)

vận tốc tức thời không đổi theo thời gian

d)

Gia tốc tăng hoặc giảm đều theo thời gian

19.

Đồ thị (v, t) của chuyển động thẳng biến đổi đều là

a)

đường thẳng song song với trục Ot

b)

đường thẳng song song với trục Ov

c)

đường thẳng xiên góc luôn đi qua gốc tọa độ

d)

đường thẳng xiên góc

20.

Đồ thị (x,t) của chuyển động thẳng biến đổi đều là

a)

Đường Hyperbol

b)

Đường parabol

c)

Đường thẳng xiên góc

d)

Đường thẳng vuông góc trục Ot

21.

Phương trình quãng đường trong chuyển động thẳng biến đổi đều là

a)

s = v0t+12at2s\ \ =\ v_0t+\frac{1}{2}at^2

b)

s =s0+ v0t+12at2s\ \ =s_0+\ v_0t+\frac{1}{2}at^2

c)

s =12at2s\ \ =\frac{1}{2}at^2

d)

x = x0+v0t+12at2x\ \ =\ x_0+v_0t+\frac{1}{2}at^2

22.

Gia tốc là một đại lượng

a)

đại số, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động.

b)

đại số, đặc trung cho tính không đổi của vận tốc.

c)

vector, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động.

d)

D. vector, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc.

23.

Một vật chuyển động thẳng chậm dần đều có vận tốc ban đầu v0, gia tốc có độ lớn a không đổi, phương trình vận tốc có dạng: v = v0 + at. Vật này có

a)

v.a >0.

b)

a luôn dương.

c)

V tăng theo thời gian.

d)

a luôn ngược hướng với v.

24.

Chuyển động thẳng chậm dần đều có

a)

quỹ đạo là đường cong bất kì.

b)

độ lớn vectơ gia tốc là một hằng số, ngược chiều với vectơ vận tốc của vật.

c)

quãng đường đi được của vật không phụ thuộc vào thời gian.

d)

vectơ vận tốc vuông góc với quỹ đạo của chuyển động.

25.

 Trong công thức liên hệ giữa quãng đường đi được, vận tốc và gia tốc ( v2v02 = 2asv^2-v_0^2\ =\ 2as   ) của chuyển động thẳng nhanh dần đều, ta có các điều kiện nào dưới đây?

a)

s > 0; a > 0; v > v0.

b)

s > 0; a < 0; v < v0

c)

s > 0; a > 0; v < v0.

d)

s > 0; a < 0; v > v0.

26.

Hình ảnh này giúp em liên tưởng đến thí nghiệm nào đã được học trong chương 1 Vật lí 10

(a)  

27.

Gia tốc trong Tiếng Anh có nghĩa là

a)

acceleration

b)

velocity

c)

formular

d)

distance

28.

Which motion the following object will be considered a free fall motion if it is dropped?

a)

A falling leaf

b)

A thread

c)

A handkerchief

d)

A piece of chalk

29.

A reference system includes

a)

A reference point

b)

a coordinate system attached to the object asreference point

c)

a time mark and a clock

d)

A reference point, a coordinate system attached to the object asreference point, a time mark and a clock

30.

Cho đồ thị v-t như hình vẽ. Trên đoạn OA vật chuyển động với gia tốc

(a)  

31.

Gọi x là tọa độ của vật tại thời điểm t,   x0x_0  là tọa độ tại thời điểm ban đầu, a là gia tốc. Phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều là

a)

 x = x0+v0t+12at2x\ =\ x_0+v_0t+\frac{1}{2}at^2  

b)

 x = vtx\ =\ vt    \   

c)

 a = vv0tt0a\ =\ \frac{v-v_0}{t-t_0}  

d)

 s = v0t+12at2s\ =\ v_0t+\frac{1}{2}at^2  

32.

Chọn các đáp án đúng.

a)

Gia tốc là một đại lượng vector, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc.

b)

Khi một chất điểm chuyển động thẳng biến đổi đều thì nó có gia tốc không đổi.

c)

Gia tốc là đại lượng vetor

d)

Vận tốc là đại lượng vô hướng

33.

Đây là nhà khoa học nào?

a)

Fermat

b)

Issac Newton

c)

Thomas Edison

d)

Nikola Tesla