wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI TẬP CHỦ ĐỀ ĐIỆN TỪ 1

Total questions: 28

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Dòng điên nào là dòng điện xoay chiều  trong các trường hợp sau:

a)

Dòng điện chạy qua các thiết bị điện gia đình.

b)

Dòng điện chạy qua bình điện phân.

c)

Dòng điện chạy qua động cơ điện một chiều. 

d)

Dòng điện chạy qua bóng đèn trong đèn pin.

2.

Trong các trường hợp sau trường hợp nào thể hiện tác dụng nhiệt của dòng điện:

a)

Bút thử điện khi cắm vào ổ điện làm sáng đèn.    

b)

Nam châm điện hút được đinh sắt.

c)

Quạt điên chạy khi cắm điện.

d)

Bếp điện nóng đỏ khi cho dòng điện chạy qua.

3.

Trong các trường hợp sau dây trường hợp nào sử dụng dòng điện xoay chiều?

a)

Dòng điện trong đèn pin đang sáng.

b)

Dòng điện làm quay quạt trần theo một chiều quay xác định.

c)

Dòng điện qua đèn LED.

d)

Dòng điện nạp cho acquy.

4.

Khi truyền tải điện năng đi xa, điện năng hao phí đã chuyển hoá thành:

a)

Hoá năng.

b)

Năng lượng ánh sáng. 

c)

Nhiệt năng.   

d)

Năng lượng từ trường. 

5.

Nếu tăng HĐT ở hai đầu đường dây tải điện lên 100 lần thì công suất hao phí vì tỏa nhiệt trên đường dây sẽ:

a)

Tăng lên 100 lần.

b)

Giảm đi 100 lần.

c)

Tăng lên 10000 lần.

d)

Giảm đi 10000 lần.

6.

Điều nào sau đây là không cần thiết khi truyền tải năng lượng điện

a)

Phải lựa chọn phương án sao cho hao phí trên dây dẫn ở mức thấp nhất

b)

Phải lựa chọn phương án sao cho dây dẫn có khối lượng nhỏ nhất

c)

Phải thiết kế sao cho trụ  dây dẫn phải an toàn trong mọi trường hợp

d)

Dây dẫn phải luôn luôn được bọc bằng các lớp cách điện

7.

Để truyền đi một công suất điện, nếu chiều dài đường dây tải điện tăng lên gấp ba  lần thì công suất hao phí vì tỏa nhiệt sẽ

a)

Tăng 9 lần.

b)

Giảm 9 lần.

c)

Tăng 3 lần. 

d)

Giảm 3 lần.

8.

Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện 

a)

Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây.  

b)

Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây.

c)

Tỉ lệ nghịch với bình phương hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây.  

d)

Tỉ lệ thuận với bình phương hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây.

9.

Cùng một công suất điện được tải đi trên cùng một dây dẫn. Công suất hao phí khi dùng HĐT 400kV so với khi dùng HĐT 200kV là:

a)

Lớn hơn 2 lần.

b)

Lớn hơn 4 lần.

c)

Nhỏ hơn 2 lần.

d)

Nhỏ hơn 4 lần

10.

Máy biến thế dùng để:

a)

Biến dòng điện xoay chiều thành dòng điện không đổi.

b)

Biến dòng điện không đổi thành dòng điện xoay chiều

c)

Làm tăng hay giảm HĐT của dòng điện xoay chiều

d)

Làm tăng hay giảm HĐT của dòng điện không đổi

11.

Gọi n1; U1  là số vòng dây và hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn sơ cấp. Gọi n2 ; U2 là số vòng dây và hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn thứ cấp của một máy biến thế. Hệ thức đúng là 

a)

U1U2=n1n2\frac{U_1}{U_2}=\frac{n_1}{n_2}

b)

U1. n1 = U2. n2

c)

U1 + U2 = n1 + n2 .     

d)

U1 – U2 = n1 – n

12.

Số vòng dây cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp của một máy biến thế lần lượt có 15000 vòng và 150 vòng. Nếu hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn thứ cấp là 220V, thì hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn sơ cấp là :    

a)

22000V.     

b)

2200V.

c)

22V. 

d)

2,2V.

13.

Hiệu điện thế giữa hai đầu dây cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp của một máy biến thế lần lượt là 110V và 220V. Nếu số vòng dây cuộn thứ cấp là 110 vòng, thì số vòng dây cuộn sơ cấp là :

a)

2200 vòng. 

b)

550 vòng.

c)

220 vòng

d)

55 vòng

14.

Với  n1,  n2  lần lượt là số vòng dây cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp; U1,  U2  là hiệu điện thế giữa hai đầu dây cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp của một máy biến thế ta có biểu thức không đúng là:      

a)

U1U2=n1n2\frac{U_1}{U_2}=\frac{n_1}{n_2}

b)

U1. n1 = U2. n2.         

c)

U2=U1.n2n1U_2=\frac{U_1.n_2}{n_1}

d)

U1=U2.n1n2U_1=\frac{U_2.n_1}{n_2}

15.

Gọi n1 và n2 lần lượt là số vòng của cuộn sơ cấp và thứ cấp của một máy biến thế. Trường hợp nào ta không thể có:

a)

n1>n2

b)

n1=n 

c)

n1 <n2

d)

n1 có thể nhỏ hơn hoặc lớn hơn n2.

16.

Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có 4400 vòng và cuộn thứ cấp có 240 vòng. Nếu hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn sơ cấp là 220V, thì hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn thứ cấp là   

a)

50V.

b)

120V.

c)

12V.

d)

60V.

17.

Hiệu điện thế giữa hai đầu dây cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp của một máy biến thế lần lượt là 220V và 12V. Nếu số vòng dây cuộn sơ cấp là 440 vòng, thì số vòng dây cuộn thứ cấp là:

a)

240 vòng.

b)

60 vòng.

c)

24 vòng.

d)

6 vòng.

18.

Dòng điện xoay chiều xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi

a)

Cho nam châm nằm yên trong lòng cuộn dây

b)

Cho nam châm quay trước cuộn dây.

c)

Cho nam châm đứng yên trước cuộn dây.      

d)

Đặt cuộn dây trong từ trường của một nam châm.

19.

Khi cho cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường của một nam châm thì trong cuộn dây

a)

Xuất hiện dòng điện một chiều.  

b)

Xuất hiện dòng điện xoay chiều.

c)

Xuất hiện dòng điện không đổi.

d)

Không xuất hiện dòng điện.

20.

Dòng điện xoay chiều xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây

a)

lớn.

b)

Không thay đổi.

c)

Biến thiên.

d)

Nhỏ.

21.

Trong thí nghiệm bố trí như hình vẽ:

Trường hợp nào dưới đây trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện xoay chiều?

a)

Cả nam châm và cuộn dây đều đứng yên.

b)

Nam châm đứng yên còn cuộn dây quay quanh trục AB

c)

Cả nam châm và cuộn dây đều quay quanh trục PQ

d)

Nam châm và cuộn dây chuyển động tịnh tiến theo một hướng xác định và luôn cách đều nhau.

22.

Trên hình vẽ là sơ đồ bố trí thí nghiệm :

Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây là dòng điện xoay chiều. Thông tin nào sau đây về chuyển động của nam châm là đúng?

a)

Nam châm tịnh tiến và trong lòng cuộn dây

b)

Nam châm tịnh tiến ra xa cuộn dây

c)

Nam châm tịnh tiến theo phương song song với mặt cuộn dây

d)

Nam châm quay tròn quanh trục thẳng đứng đi qua tâm của nó

23.

Đặt nam châm nằm yên trước cuộn dây dẫn sao cho lõi sắt lồng vào trong lòng cuộn dây như hình vẽ:

Trong trường hợp nào dưới đây thì trong cuộn dây có xuất hiện dòng điện?

a)

Trong khi đóng mạch điện và khi ngắt mạch điện

b)

Khi dòng điện đã ổn định

c)

Trước khi ngắt mạch điện

d)

Sau khi ngắt mạch điện

24.

Trên hình vẽ bố trí một thí nghiệm, biết rằng trong khung dây kín có dòng điện cảm ứng.

Thông tin nào sau đây là sai khi nói về dòng điện chạy trong nam châm điện?

a)

Dòng điện chạy trong nam châm điện có chiều không đổi nhưng cường độ dòng điện thay đổi theo thời gian

b)

Dòng điện chạy trong nam châm điện là dòng điện không đổi

c)

Dòng điện chạy trong nam châm điện là dòng điện xoay chiều

d)

Dòng điện chạy trong nam châm điện có cường độ không đổi nhưng chiều thay đổi liên tục

25.

Trên hình vẽ là một viên nam châm gắn trên một lá thép đàn hồi đặt gần một nam châm điện.

Hiện tượng xảy ra khi cho dòng điện xoay chiều chạy vào nam châm điện là:

a)

Viên nam châm luân phiên bị nam châm điện hút – đẩy

b)

Viên nam châm bị nam châm điện đẩy ra

c)

Viên nam châm bị nam châm điện hút chặt

d)

Viên nam châm đứng yên, vì nó không chịu tác dụng của lực từ

26.

Đặt một nam châm điện A ở trước một cuộn dây kín B như trên hình vẽ:

Trường hợp có xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây kín B đó là

a)

Nguồn P là một ắc quy, khóa K đóng

b)

Nguồn P là một pin rất tốt, khóa K đóng.

c)

Nguồn P là nguồn điện xoay chiều, khóa K ngắt

d)

Nguồn P là nguồn điện xoay chiều, khóa K đóng

27.

Trong thí nghiệm như hình vẽ, lúc đầu dùng dòng điện một chiều thì kim sắt bị hút về phía nam châm điện.

Hiện tượng xảy ra đối với kim sắt như thế nào nếu ta thay dòng điện một chiều bằng dòng điện xoay chiều chạy vào nam châm điện?

a)

Kim sắt vẫn bị hút như trước

b)

Kim sắt quay ngược lại

c)

Kim sắt không bị hút nữa, nó trở về vị trí cân bằng

d)

Kim sắt bị đẩy.

28.

Dùng nguồn điện xoay chiều cung cấp cho một cuộn dây của nam châm điện như hình vẽ:

Hiện tượng xảy ra với thanh nam châm là

a)

Nam châm luôn bị hút

b)

Nam châm luôn bị đẩy

c)

Nam châm luân phiên bị hút và đẩy

d)

Nam châm không chịu tác dụng của lực từ.