wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP LÝ 10 GKI

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Đối tượng nghiên cứu của Vật lí là:

a)

Các dạng vận động của vật chất và năng lượng

b)

Các dạng vận động của sinh vật và năng lượng

c)

Cơ học, nhiệt học, điện học, quang học         

d)

Vật lí nguyên tử và hạt nhân

2.

Phát biểu nào sau đây đúng. Mục tiêu của Vật lí là  

a)

tìm hiểu quy luật vận động của vật chất.

b)

khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng, cũng như tương tác giữa chúng ở mọi cấp độ.

c)

tìm hiểu quy luật vận động của năng lượng.

d)

tìm hiểu tuy luật vận động của con người.

3.

Công nghệ cảm biến trong việc kiểm soát chất lượng nông sản là ứng dụng của vật lí vào ngành nào?

a)

Nông nghiệp              

b)

Y tế

c)

Giao thông vận tải

d)

Thông tin liên lạc

4.

Thông tin liên lạc được ứng dụng trong các lĩnh vực nghề nghiệp nào?

a)

Ròng rọc được ứng dụng để nâng vật nặng.

b)

Kiến thức về sự bay hơi được ứng dụng trong chế tạo máy xông tinh dầu.

c)

Truyền tải thông tin giữa về tinh và Trái Đất bằng sóng vô tuyến.

d)

Sử dụng thấu kính phân kì để điều tiết mắt cận thị.

5.

Vận dụng kiến thức sự nở vì nhiệt của các chất để chế tạo nhiệt kế rượu; nhiệt kế thủy ngân thuộc lĩnh vực nghề nghiệp nào?

a)

Nghiên cứu khoa học

b)

Gia dụng

c)

Công nghiệp

d)

Y tế- Sức khỏe

6.

Ví dụ nào sau đây không minh họa cho phương pháp thực nghiệm khi nghiên cứu Vật lí:

a)

Galileo thả rơi hai vật có khối lượng khác nhau (cùng hình dạng) từ đỉnh tháp nghiêng Pisa và thấy hai vật rơi chạm đất cùng lúc

b)

Acsimet ngâm mình trong bồn nước rồi dựa vào hiện tượng nước trong bồn tắm tràn ra ngoài để tìm ra lời giải đáp cho việc chiếc vương miện của nhà vua có được làm hoàn toàn từ vàng hay không

c)

Acsimet ngâm mình trong bồn nước rồi dựa vào hiện tượng nước trong bồn tắm tràn ra ngoài để tìm ra lời giải đáp cho việc chiếc vương miện của nhà vua có được làm hoàn toàn từ vàng hay không

d)

Công trình dự đoán sự tồn tại của Hải Vương tinh trong hệ Mặt Trời vào thế kỉ XIX

7.

Phương pháp nghiên cứu của Vật lí gồm hai phương pháp chính là

a)

quan sát và suy luận.  

b)

thực nghiệm và lí thuyết.

c)

thực tế và tưởng tượng.                     

d)

suy luận trực tiếp và suy luận bắc cầu

8.

Cho các bước tiến hành quá trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí.


(1) Phân tích số liệu.

(2) Quan sát, xác định đối tượng cần nghiên cứu.

(3) Thiết kế, xây dựng mô hình kiểm chứng giả thuyết.

  (4) Đề xuất giả thuyết nghiên cứu.

  (5) Rút ra kết luận.

Sắp xếp thứ tự các bước trên theo đúng quá trình là:

a)

(1) – (2) – (3) – (5) – (4)                 

b)

(1) – (2) – (5) – (4) – (3)

c)

(2) – (4) – (3) – (5) – (4)        

d)

(2) – (4) – (3) – (1) – (5)

9.

Trong các bước tiến hành quá trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí, bước nào có liên quan đến thí nghiệm nhiều nhất.

a)

Phân tích số liệu.             

b)

Quan sát, xác định đối tượng cần nghiên cứu.

c)

Thiết kế, xây dựng mô hình kiểm chứng giả thuyết.          

d)

Đề xuất giả thuyết nghiệm cứu.

10.

Sai số hệ thống có thể được hạn chế bằng cách thường xuyên         

a)

hiệu chỉnh dụng cụ đo, vệ sinh dụng cụ đo.

b)

đeo kính lúp khi đo, vệ sinh dụng cụ đo.

c)

hiệu chỉnh dụng cụ đo, sử dụng thiết bị đo có độ chính xác cao.      

d)

sử dụng thiết bị đo có độ chính xác cao, đeo kính lúp khi đo.

11.

Biển báo trên có ý nghĩa gì?

a)

Chất dễ cháy, chất tự phản ứng, chất tự cháy, chất tự phát nhiệt.

b)

Chất phóng xạ.

c)

Điện cao áp nguy hiểm đến tính mạng.

d)

Cảnh báo nguy cơ chất độc.

12.

Khi sử dụng các thiết bị điện trong phòng thí nghiệm Vật Lí chúng ta cần lưu ý điều gì?

a)

Cần quan sát kĩ các kí hiệu và nhãn thông số trên thiết bị để sử dụng đúng chức năng, đúng yêu cầu kĩ thuật.

b)

Khởi động hệ thống và tiến hành thí nghiệm.

c)

Quan sát các kí hiệu rồi khởi động hệ thống để tiến hành thí nghiệm.

d)

Không cần sử dụng đúng chức năng của thiết bị.

13.

Xét một vận động viên tập luyện trong một bể bơi có chiều dài bể là 25m, vận động viên bơi 2 vòng bể và quay lại vị trí cũ. Độ dịch chuyển của vận động viên là

a)

0 m

b)

25 m

c)

100 m

d)

100 m

14.

Độ dịch chuyển là:

a)

Khoảng cách mà vật di chuyển được

b)

Hướng mà vật di chuyển

c)

Khoảng cách mà vật di chuyển được theo một hướng xác định

d)

Khoảng cách mà vật di chuyển được theo mọi hướng

15.

Khẳng định nào sau đây là sai: Độ dịch chuyển:

a)

là một đại lượng véc-tơ

b)
là đại lượng đại số luôn dương.
c)

có thể mang giá trị âm, dương hoặc bằng 0.

d)

là khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối của chuyển động theo 1 chiều.

16.

Tốc độ không thể mô tả đặc điểm gì của chuyển động?

a)

Hướng chuyển động.

b)

Thời gian chuyển động.

c)

Độ dài quãng đường đi được

d)

Sự nhanh chậm của chuyển động.

17.

Vận tốc cho chúng ta biết thông tin gì về chuyển động?

a)

Chuyển động nhanh hay chậm.

b)

Hướng của chuyển động.

c)

Cả hướng và sự nhanh chậm của chuyển động.

d)

Thời gian của chuyển động.

18.

Tốc độ trung bình trong một thời gian rất ngắn được gọi là:

a)

vận tốc

b)

tốc độ ngắn                

c)

tốc độ tức thời

d)

vận tốc ngắn

19.

Tốc độ trung bình bằng độ lớn vận tốc trung bình khi nào?

a)

luôn luôn bằng nhau.

b)

khi vật chuyển động thẳng và không đổi chiều.

c)

khi vật chuyển động thẳng.

d)

khi vật không đổi chiều chuyển động.

20.

Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về độ dịch chuyển và quãng đường đi được của một vật.

a)

Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng vô hướng.

b)

Độ dịch chuyển là đại lượng vectơ còn quãng đường đi được là đại lượng vô hướng.

c)

Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng vectơ.

d)

Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng không âm.

21.

Trong các phép đo dưới đây, đâu là phép đo trực tiếp?

(1) Dùng thước đo chiều cao.

(2) Dùng cân đo cân nặng.

(3) Dùng cân và ca đong đo khối lượng riêng của nước.

(4) Dùng đồng hồ và cột cây số đo tốc độ của người lái xe.

a)

1,2,4

b)

2,3,4

c)

1,2

d)

2,4

22.

Đâu không phải là một ứng dụng của kĩ thuật Vật lí hiện đại trong đời sống.

a)

Máy chụp cắt lớp dùng trong y học.

b)

Làm mắm bằng cách ngâm cá với muối.

c)

Máy tính lượng tử xử lí các dữ liệu lớn.

d)

Tàu vũ trụ mang theo vệ tinh địa tĩnh.

23.

Các đối tượng nghiên cứu sau: Hiện tượng phản xạ ánh sáng, hiện tượng tán sắc ánh sáng, các loại quang phổ, gương, lăng kính, thấu kính…. thuộc phân ngành Vật lí nào ?

a)

Quang học.

b)

Cơ học chất lưu.

c)

Cơ học.

d)

Nhiệt học.

24.

Nguồn năng lượng chủ yếu được con người tiêu thụ để phục vụ đời sống xã hội, sản xuất công nghiệp trong thời đại ngày này là

a)

nhiệt năng

b)

hóa năng

c)

điện năng

d)

quang năng

25.

Đâu là hành động không phù hợp khi học sinh tiến hành làm việc trong phòng thí nghiệm của nhà trường ?

a)

Tắt điện khi ra khỏi phòng thí nghiệm.

b)

Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng hoặc lắng nghe kĩ thầy cô hướng dẫn sử dụng dụng cụ.

c)

Để nguyên đồ thí nghiệm tại chỗ sau khi thực hành xong.

d)

Không di chuyển, nô đùa trong phòng thí nghiệm

26.

Chỉ ra phát biểu sai.

a)

Vectơ độ dịch chuyển là một vectơ nối vị trí đầu và vị trí cuối của vật chuyển động.

b)

Vectơ độ dịch chuyển có độ lớn luôn bằng quãng đường đi được của vật

c)

Khi vật đi từ điểm A đến điểm B, sau đó đến điểm C, rồi quay về A thì độ dịch chuyển của vật có độ lớn bằng 0.

d)

Độ dịch chuyển có thể có giá trị âm, dương hoặc bằng không.

27.

Đồ thị vận tốc - thời gian của chuyển động thẳng đều là một đường thẳng

a)

đi qua gốc toạ độ.

b)

song song với trục hoành.

c)

bất kì. 

d)

song song với trục tung.

28.

Để giảm sai số ngẫu nhiên, người ta thường làm như thế nào?

a)

Thực hiện phép đo nhiều lần và lấy giá trị trung bình.                      

b)

Chỉ thực hiện phép đo 1 lần duy nhất.

c)

Đo nhiều lần bằng nhiều dụng cụ đo khác nhau.      

d)

Thay đổi vị trí thực hiện phép đo nhiều lần.

29.

Trong các hoạt động dưới đây, những hoạt động nào tuân thủ nguyên tắc an toàn khi sử dụng điện?

(1) Bọc kĩ các dây dẫn điện bằng vật liệu cách điện.

(2) Kiểm tra mạch có điện bằng bút thử điện.

(3) Sửa chữa điện khi chưa ngắt nguồn điện.

(4) Chạm tay trực tiếp vào ổ điện, dây điện trần hoặc dây dẫn điện bị hở.

(5) Thường xuyên kiểm tra tình trạng hệ thống đường điện và các đồ dùng điện.

(6) Đến gần nhưng không tiếp xúc với các máy biến thế và lưới điện cao áp.

a)

2,4,6

b)

1,2,5

c)

3,4,6

d)

2,3,5

30.

Các hiện tượng vật lí nào sau đây liên quan đến phương pháp thực nghiệm:

a)

Ô tô khi chạy đường dài có thể xem ô tô như là một chất điểm.

b)

Thả rơi một vật từ trên cao xuống mặt đất.

c)

Quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của Trái đất.

d)

Để biểu diễn đường truyền của ánh sáng người ta dùng tia sáng.