wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHINH PHỤC VĂN 5 (17.7)

Total questions: 46

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Dòng nào dưới đây viết đúng quy tắc viết hoa?

a)

Phơ-ri-đơ-rích Ăng-ghen.

b)

Hội liên hiệp phụ Nữ Việt Nam.

c)

Trường tiểu học Thành Công.

2.

Nhóm từ nào dưới đây chỉ toàn các từ ghép tổng hợp?

a)

Ấp ủ, bánh kẹo, hoa quả, bút mực.

b)

Xanh ngắt, xanh thẳm, xanh biếc, xanh tươi.

c)

Phố phường, yêu thương, nhà cửa, cây cỏ.

3.

Các từ “uy nghi”, “tráng lệ”, “vàng óng” trong câu: “Rừng khô hiện lên với tất cả vẻ uy nghi tráng lệ của nó trong ánh mặt trời vàng óng.” thuộc từ loại nào?

a)

Danh từ

b)

Động từ

c)

Tính từ

4.

Câu văn “Cứ mỗi khi chiều về, chị bướm lại rủ rê bạn bè đến khóm lan duyên dáng tựa thiếu nữ kia để đùa nghịch, vui chơi.” sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

So sánh và nhân hóa

5.

Mặt trời ló ra, chói lọi trên những chùm hoa bưởi lấp lánh.” Chủ ngữ của câu trên là:

a)

Mặt trời ló ra

b)

Mặt trời ló ra, chói lọi

c)

Mặt trời

d)

Mặt trời ló ra, chói lọi trên những chùm hoa bưởi

6.

Dấu phẩy trong câu "Khi lớn lên, con người tìm thấy hạnh phúc trong cuộc đời thực.” có tác dụng gì?

a)

Ngăn cách bộ phận trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.

b)

Ngăn cách các bộ phận cùng làm chủ ngữ trong câu.

c)

Ngăn cách các bộ phận cùng làm vị ngữ trong câu.

7.

Câu nào sau đây là câu cầu khiến?

a)

Lan làm bài tập này thế nào nhỉ?

b)

Cậu đứng xa chỗ đó ra!

c)

Bông hoa này đẹp thật!

d)

Thôi, mình làm vỡ mất lọ hoa này rồi!

8.

Câu nào dưới đây đặt dấu gạch chéo (/) đúng vị trí để phân cách chủ ngữ và vị ngữ?

a)

Sau trận bão, chân trời, ngấn bể sạch như / tấm kính lau hết mây hết bụi.

b)

Sau trận bão, chân trời, ngấn bể sạch / như tấm kính lau hết mây hết bụi.

c)

Sau trận bão, chân trời, ngấn bể sạch như tấm kính / lau hết mây hết bụi.

d)

Sau trận bão, chân trời, ngấn bể / sạch như tấm kính lau hết mây hết bụi.

9.

TÁC DỤNG CỦA DẤU GẠCH NGANG LÀ GÌ?

a)

ĐÁNH DẤU phần chú thích

b)

ĐÁNH DẤU từ dùng với ý nghĩa đặc biệt

c)

ĐÁNH DẤU các ý trong đoạn liệt kê

d)

ĐÁNH DẤU chỗ bắt đầu lời đối thoại

e)

ĐÁNH DẤU lời giải thích cho bộ phận đứng trước

10.

TỪ KHÓA CHO TÁC DỤNG CỦA DẤU NGOẶC KÉP LÀ GÌ?

a)

"Báo hiệu"

b)

"Đánh dấu"

c)

"Dẫn"

d)

"Dẫn" và "Đánh dấu"

11.

DÒNG NÀO CHỈ ĐẶC ĐIỂM CỦA THÀNH PHẦN VỊ NGỮ?

a)

TLCH Ai?; Cái gì?; Con gì?

b)

TLCH Làm gì?; Là gì?; Thế nào?

c)

Nêu lên SỰ VẬT có hoạt động, trạng thái, đặc điểm, tính chất được nói đến ở vị ngữ.

d)

Nêu lên HOẠT ĐỘNG, TRẠNG THÁI, ĐẶC ĐIỂM, TÍNH CHẤT của sự vật được nói đến ở chủ ngữ.

12.

NÊU CÁC DẤU HIỆU CỦA CÂU CẢM?

a)

Dấu chấm hỏi cuối câu; Từ nghi vấn: ai, gì, nào, sao, đâu, phải không,...

b)

Dấu chấm than hoặc dấu chấm cuối câu

c)

Từ: xin, mong, đề nghị, hãy, đừng, phải

d)

Dấu chấm than cuối câu; Từ bộc lộ cảm xúc: ôi chao, chà, a, ôi,...

13.

DÒNG NÀO NÊU TÁC DỤNG CỦA CÂU KỂ?

a)

Giới thiệu

b)

Tỏ thái độ khen chê

c)

Miêu tả sự vật

d)

Kể lại sự việc

e)

Nêu nhận định

14.

Dòng nào dưới đây không phải là tác dụng của câu hỏi?

a)

Hỏi điều chưa biết

b)

Khẳng định, phủ định

c)

Nêu nhận định

d)

Tỏ thái độ khen, chê

e)

Nêu yêu cầu, mong muốn

15.

Ý NÀO DƯỚI ĐÂY KHÔNG NẰM TRONG THÂN BÀI CỦA BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT?

a)

Giới thiệu con vật định tả

b)

Tả hình dáng (tả bao quát + tả chi tiết các bộ phận)

c)

Tả thói quen sinh hoạt, hoạt động

d)

Nêu lợi ích, sự gắn bó, cách chăm sóc, bảo vệ

16.

Ý NÀO CÓ THỂ VIẾT TRONG PHẦN KẾT BÀI CỦA BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT?

a)

Nêu suy nghĩ, cảm nhận

b)

Nêu nhận định

c)

Nêu thông điệp

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

17.

ĐÂU LÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ "AI-THẾ NÀO"?

a)

Do TT/cụm TT tạo thành, Nêu lên đặc điểm, tính chất, trạng thái của sự vật.

b)

Do ĐT/cụm ĐT tạo thành; Nêu lên hoạt động của sự vật.

c)

Do TT/cụm TT hoặc ĐT/cụm ĐT tạo thành; Nêu lên đặc điểm, tính chất, trạng thái của sự vật.

d)

Do từ "là" + DT/cụm DT tại thành; Giới thiệu hoặc nêu nhận định về sự vật.

18.

CÂU THÀNH NGỮ, TỤC NGỮ NÀO DƯỚI ĐÂY THUỘC CHỦ ĐIỂM "CÁI ĐẸP"?

a)

Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

b)

Cái nết đánh chết cái đẹp

c)

Người ta là hoa đất

d)

Người thanh nói tiếng cũng thanh / Chuông kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu

19.

CÂU THÀNH NGỮ, TỤC NGỮ NÀO THUỘC CHỦ ĐIỂM "LẠC QUAN-YÊU ĐỜI"?

a)

Sông có khúc, người có lúc

b)

Đi một ngày đàng, học một sàng khôn

c)

Kiến tha lâu cũng đầy tổ

d)

Tài cao đức trọng

20.

LOẠI TRẠNG NGỮ NÀO GIẢI THÍCH NGUYÊN NHÂN CỦA SỰ VIỆC HOẶC TÌNH TRẠNG NÊU TRONG CÂU?

a)

Trạng ngữ chỉ nơi chốn

b)

Trạng ngữ chỉ thời gian

c)

Trạng ngữ chỉ nguyên nhân

d)

Trạng ngữ chỉ mục đích

e)

Trạng ngữ chỉ phương tiện

21.

TRẠNG NGỮ NÀO TRẢ LỜI CHO CÂU HỎI "ĐỂ LÀM GÌ?"; "NHẰM MỤC ĐÍCH GÌ?"; "VÌ ĐIỀU GÌ?"?

a)

Trạng ngữ chỉ nguyên nhân

b)

Trạng ngữ chỉ mục đích

c)

Trạng ngữ chỉ phương tiện

d)

Trạng ngữ chỉ thời gian

22.

CẦN LÀM GÌ ĐỂ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT ĐẠT KẾT QUẢ TỐT NHẤT?

a)

Ôn tập các SĐTD

b)

Tìm hiểu kĩ các con vật định tả; Xem lại bài TLV; Ghi nhớ các lưu ý khi viết văn miêu tả.

c)

Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng: giấy kiểm tra; bút mực, bút nước, bút chì, thước kẻ, tẩy

d)

ĐỌC THẬT KĨ YÊU CẦU ĐỀ BÀI

e)

KIỂM TRA KĨ LẠI BÀI KHI LÀM XONG

23.

Chọn câu kể Ai thế nào?

a)

Hoa đồng nội đẹp mỏng manh trong bộ cánh trắng mềm mại điểm nhị vàng.

b)

Ông mặt trời hào phóng thả những tia nắng tinh nghịch xuống vòm cây.

c)

Những chú chim đua nhau cất tiếng hót vang lừng chào ngày mới.

24.

Từ nào không chỉ mức độ cao của cái đẹp?

a)

tuyệt mĩ

b)

tuyệt vời

c)

tuyệt giao

d)

tuyệt tác

25.

"Cánh đại bàng rất khỏe. Mỏ đại bàng dài và rất cứng. Đôi chân của nó giống như cái móc hàng của cần cẩu. Đại bàng rất ít bay. Khi chạy trên mặt đất, nó giống như một con ngỗng cụ nhưng nhanh nhẹn hơn nhiều."

Đoạn văn trên gồm mấy câu kể ai thế nào?

a)

2 câu

b)

7 câu

c)

5 câu

d)

4 câu

26.

Dòng nào dưới đây gồm những từ dùng để miêu tả vẻ đẹp bên trong của con người?

a)

Thuỳ mị, hiền dịu, hiền hậu, dịu dàng, đằm thắm, nết na.

b)

Tươi đẹp, thơ mộng, huy hoàng, tráng lệ, sặc sỡ, mĩ lệ

c)

Xinh đep, xinh tươi, xinh xinh, lộng lẫy, rực rỡ, thướt tha.

d)

Thùy mị, xinh đẹp, dịu dàng, lộng lẫy, thơ mộng.

27.

Tác dụng của dấu gạch ngang trong đoạn văn sau đây là gì?

Sau một thời gian ngắn, quả nhiên ông lão khỏi bệnh. Ông lão ngạc nhiên nói với bác sĩ:

- Bây giờ tôi mới biết táo cũng là vị thuốc quý.

a)

Dùng để đánh dấu chỗ bất đầu lời nói của nhân vật.

b)

Dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

c)

Dùng để đánh dấu phần chú thích trong câu.

d)

Dùng để giải thích

28.

Trong câu: “Dòng suối róc rách như pha lê, hát lên những bản nhạc dịu dàng.” tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

a)

Nhân hóa

b)

So sánh

c)

Điệp từ

d)

Đảo ngữ

29.

Nhóm nào sau đây toàn từ láy?

a)

a. đường đua, tiếp tục, khập khiễng, bền bỉ, cuối cùng, lo lắng.

b)

b. lẩy bẩy, khập khiễng, rạng rỡ, âu yếm, đám đông, khó khăn, đau đớn.

c)

c. khập khiễng, rạng rỡ, bền bỉ, lo lắng, khó khăn , đau đớn.

30.

Tác dụng của dấu gạch ngang trong đoạn văn sau đây là gì?

Để quan sát đồ vật, người ta vận dụng các giác quan sau đây:

- Dùng mắt để xem hình dáng, kích thước, màu sắc, … của đồ vật như thế nào.

- Dùng tay để biết đồ vật mềm hay rắn, nhẵn nhụi hay thô ráp, nặng hay nhẹ,…

- Dùng tai để nghe đồ vật khi được sử dụng có phát ra tiếng động không, tiếng động ấy thế nào.

a)

Dùng để đánh dấu chỗ bất đầu lời nói của nhân vật.

b)

Dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

c)

Dùng để đánh dấu phần chú thích trong câu.

31.

Có mấy câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn sau:

Ngày xưa, ở bản kia có một chú bé tuy nhỏ người nhưng ăn một lúc hết chín chõ xôi. Dân bản đặt tên là Cẩu Khây. Cẩu Khây lên mười tuổi, sức đã bằng trai mười tám, mười lăm tuổi đã tinh thông võ nghệ.

a)

1

b)

2

c)

3

32.

Xác định bộ phận chủ ngữ của câu sau:

Trái dưa hấu ruột màu đỏ, nhiều nước,ăn có vị ngọt và mát.

a)

Trái dưa hấu ruột

b)

Trái dưa hấu ruột màu đỏ

c)

Trái dưa hấu ruột màu đỏ, nhiều nước

d)

Trái dưa hấu

33.

Bộ phận in đậm trong câu "Thỏ chạy nhanh như tia chớp." trả lời cho câu hỏi

a)

A. Để làm gì?

b)

B. Ở đâu?

c)

C. Như thế nào?

d)

D. Vì sao?

34.

Trong khổ thơ sau, những sự vật nào được nhân hóa?

Chị mây vừa kéo đến

Trăng sao trốn cả rồi

Đất nóng lòng chờ đợi

Xuống đi nào, mưa ơi !

a)

Mây

b)

Mây, trăng, sao và đất

c)

Mây, trăng, sao, đất và mưa

35.

Trong câu: “Chỉ trong ............ lát, khắp khu phố đã sáng bừng ánh đèn lấp lánh.”

Từ cần điền vào chỗ chấm là:

a)

giây

b)

rây

c)

dây

36.

Đoạn thơ sau có mấy động từ:

Tiếng chim lay động lá cành

Tiếng chim đánh thức chồi xanh dậy cùng

Tiếng chim vỗ cánh bầy ong.

Tiếng chim tha nắng rải đồng vàng thơm.

a)

4 động từ

b)

5 động từ

c)

6 động từ

37.

Từ nào có cấu tạo khác các từ còn lại

a)

vui vẻ

b)

vui tươi

c)

vui sướng

d)

vui chơi

38.

Cụm từ ngữ nào dưới đây đã thành câu hoàn chỉnh?

a)

Trên con đường rợp bóng cây xanh và rộn rã tiếng chim.

b)

Tiếng ve kêu râm ran trong vòm lá xanh.

c)

Vào ngày sinh nhật lần thứ chín của em.

39.

Xác định chủ ngữ của câu sau:

Trong những năm đi đánh giặc, nỗi nhớ đất đai, nhà cửa, ruộng vườn thỉnh thoảng lại cháy lên trong lòng anh.

a)

Trong những năm đi đánh giặc

b)

nỗi nhớ đất đai

c)

nỗi nhớ đất đai, nhà cửa, ruộng vườn

40.

"Trung thực, tốt bụng là những đức tính tốt của người trò ngoan."

Câu trên thuộc kiểu câu nào?

a)

Ai là gì?

b)

Ai làm gì?

c)

Ai thế nào?

41.

"Dòng sông lững lờ chảy giữa đôi bờ lúa ngô xanh biêng biếc. "

Câu trên có mấy từ láy?

a)

1 từ láy là : lững lờ

b)

2 từ láy là :lững lờ, biêng biếc

c)

Không có từ láy nào

42.

Câu nào dưới đây có trạng ngữ chỉ thời gian?

a)

Vì dịch bệnh, Lan không về quê thăm bà được.

b)

Để phòng chống dịch covid, chúng em được nghỉ hè sớm hơn mọi năm.

c)

Trong đợt dịch vừa qua, người dân Việt Nam đã luôn đoàn kết, tương trợ lẫn nhau.

43.

Xác định vị ngữ của câu sau:

Buổi trưa, trời xanh ngắt, cao vời vợi.

a)

Buổi trưa

b)

trời xanh ngắt

c)

xanh ngắt, cao vời vợi

44.

Những câu nào dưới đây thuộc kiểu câu khiến?

a)

An bảo Na đừng nói chuyện trong lớp à?

b)

Na đừng nói chuyện trong lớp!

c)

Sao mà nói chuyện ồn thế!

d)

Bảo Na đừng nói chuyện trong lớp đi An.

45.

Đọc đoạn sau:

Trời xuân chỉ hơi se lạnh một chút vừa đủ để giữ một vệt sương mỏng như chiếc khăn voan vắt hờ hững trên sườn đồi. Rừng hôm nay như một ngày hội của màu xanh, màu xanh với nhiều góc độ đậm nhạt, dày mỏng khác nhau. Sự vật nào được so sánh với chiếc khăn voan?

a)

trời xuân

b)

vệt sương

c)

sườn đồi

46.

Cảm nhận của con sau khi làm bài kiểm tra này là gì? Phần kiến thức nào con muốn được cô hỗ trợ con ôn tập và củng cố để con học tốt hơn?

4 lines