wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn thi học kỳ 2

Total questions: 34

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Bài viết “Đức tính giản dị của Bác Hồ”, tác giả đã đề cập đến sự giản dị của Bác ở những phương diện nào ?

a)

A. Bữa ăn, công việc

b)

B. Đồ dùng, căn nhà

c)

C. Quan hệ với mọi người và trong lời nói, bài viết

d)

D. Cả ba phương diện trên.

2.

Câu 2: Phép lập luận nào được sử dụng chủ yếu trong bài văn ?

a)

A. Chứng minh

b)

B. Bình giảng

c)

C. Bình luận

d)

D. Phân tích

3.

Câu 3: Để làm sáng tỏ đức tính giản dị của Bác Hồ, tác giả đã sử dụng các dẫn chứng như thế nào ?

a)

A. Những dẫn chứng chỉ có tác giả mới biết

b)

B. Những dẫn chứng cụ thể, phong phú, toàn diện và xác thực

c)

C. Những dẫn chứng đối lập với nhau

d)

D. Những dẫn chứng lấy từ các sáng tác thơ văn của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

4.

Câu 4: Giản dị là một đức tính, một phẩm chất nổi bật và nhất quán trong lối sống, sinh hoạt, trong quan hệ với mọi người, trong công việc và cả trong lời nói, bài viết của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Điều đó đúng hay sai ?

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

5.

Câu 5: Viết về sự giản dị của Bác Hồ, tác giả đã dựa trên những cơ sở nào ?

a)

A. Nguồn cung cấp thông tin từ những người phục vụ của Bác

b)

B. Sự tưởng tượng, hư cấu của tác giả

c)

C. Sự hiểu biết tường tận kết hợp với tình cảm yêu kính chân thành, thân thiết của tác giả đối với đời sống hàng ngày và công việc của Bác Hồ.

d)

D. Những buổi tác giả phỏng vấn Bác Hồ.

6.

Câu 7: Từ việc trả lời những câu hỏi trên, em hãy cho biết: trong phép lập luận, chứng minh, người viết có được bày tỏ thái độ, tình cảm của mình đối với vấn đề được chứng minh hay không?

a)

A. không

b)

B. Có

7.

Câu 8: Chứng cứ nào không được tác giả dùng để chứng minh sự giản dị trong bữa ăn của Bác Hồ?

a)

A. Chỉ vài ba món giản đơn..

b)

B. Bác thích ăn những món được nấu rất công phu.

c)

C. Lúc ăn không để rơi vãi một hạt cơm.

d)

D. ăn xong, cái bát bao giờ cũng sạch và thức ăn còn lại được sắp xếp tươm tất.

8.

Câu 13: Vì sao tác giả coi cuộc sống của Bác Hồ là cuộc sống thực sự văn minh?

a)

A. Vì đó là cuộc sống đề cao vật chất.

b)

B. Vì đó là cuộc sống đơn giản.

c)

C. Vì đó là cách sống mà tất cả mọi người đều có

d)

D. Vì đó là cuộc sống phong phú cao đẹp về tinh thần, tình cảm, không màng đến hưởng thụ vật chất, không vì riêng mình.

9.

Câu 1: Tác giả văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” của tác giả nào?

a)

A. Phạm Văn Đồng

b)

B. Hồ Chí Minh

c)

C. Tố Hữu

d)

D. Đặng Thai Mai

10.

Câu 2: Văn bản có xuất xứ như thế nào?

a)

A. Trích trong tập “Đường cách mệnh”

b)

B. Trong cuốn “Người cùng khổ”

c)

C. Trong tập “Việt Bắc”

d)

D. Trích trong báo cáo chính trị của tác giả tại Đại hội lần thứ 2, tháng 2 năm 1951.

11.

Câu 3: Vấn đề nghị luận của bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta nằm ở vị trí nào ?

a)

A. Câu mở đầu tác phẩm

b)

B. Câu mở đầu đoạn hai

c)

C. Câu mở đầu đoạn ba

d)

D. Phần kết luận.

12.

Câu 4: Trong bài văn trên, Bác Hồ viết về lòng yêu nước của nhân dân ta trong trời kì nào ?

a)

A. Trong quá khứ

b)

B. Trong hiện tại

c)

C. Trong quá khứ và hiện tại

d)

D. Trong tương lai

13.

Câu 5: Bài văn Tinh thần yêu nước của nhân dân ta được viết trong thời kì nào ?

a)

A. Thời kì kháng chiến chống Pháp

b)

B. Thời kì kháng chiến chống Mĩ

c)

C. Thời kì đất nước ta xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc

d)

D. Những năm đầu thế kỉ XX.

14.

Câu 6: Bài văn đề cập đến lòng yêu nước của nhân dân ta trong lĩnh vực nào ?

a)

A. Trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâm lược

b)

B. Trong sự nghiệp xây dựng đất nước.

c)

C. Trong việc giữ gìn sự giàu đẹp của tiếng Việt

d)

D. Cả A và B

15.

Câu 9: Nét đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của bài văn này là gì ?

a)

A. Sử dụng biện pháp so sánh

b)

B. Sử dụng biện pháp ẩn dụ

c)

C. Sử dụng biện pháp nhân hoá

d)

D. Sử dụng biện pháp so sánh và liệt kê theo mô hình “từ … đến…”

16.

Câu 1: Câu đặc biệt là gì ?

a)

A. Là câu cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ

b)

B. Là câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ

c)

C. Là câu chỉ có chủ ngữ

d)

D. Là câu chỉ có vị ngữ.

17.

Câu 2: Trong các dòng sau, dòng nào không nói lên tác dụng của việc sử dụng câu đặc biệt ?

a)

A. Bộc lộ cảm xúc

b)

B. Gọi đáp

c)

C. Làm cho lời nói được ngắn gọn

d)

D. Liệt kê nhằm thông báo sự tồn tại của sự vật, hiện tượng.

e)

E. Xác định thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc.

18.

Câu 3: Trong các loại từ sau, từ nào không được dùng trong câu đặc biệt để bộc lộ cảm xúc ?

a)

A. Từ hô gọi

b)

B. Từ hình thái

c)

C. Quan hệ từ

d)

D. Số từ

19.

Câu 4: Trong các câu sau, câu nào là câu đặc biệt ?

a)

A. Trên cao, bầu trời trong xanh không một gợn mây.

b)

B. Lan được tham quan nhiều nơi nên bạn hiểu biết rất nhiều.

c)

C. Hoa sim !

d)

D. Mưa rất to.

20.

Câu 5: Trong các câu sau, câu nào không phải là câu đặc biệt ?

a)

A. Giờ ra chơi.

b)

B. Tiếng suối chảy róc rách.

c)

C. Cánh đồng làng

d)

D. Câu chuyện của bà tôi.

21.

Câu 7: Câu đặc biệt trong đoạn văn sau dùng để làm gì?

Chim sâu hỏi chiếc lá:

- Lá ơi! Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi!

- Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu

a)

A. Bộc lộ cảm xúc

b)

B. Gọi đáp

c)

C. Liệt kê nhằm thông báo sự tồn tại của sự vật, hiện tượng.

d)

D. Xác định thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc.

22.

Câu 8: Cho ba câu sau:

Ôi, em Thủy! Tiếng kêu sửng sốt của cô giáo làm tôi giật mình. Em tôi bước vào lớp.

(Khánh Hoài)

Câu được in đậm có cấu tạo như thế nào?

a)

A - Đó là một câu bình thường, có đủ chủ ngữ và vị ngữ.

b)

B - Đó là một câu rút gọn, lược bỏ cả chủ ngữ lẫn vị ngữ.

c)

C - Đó là một câu không thể có chủ ngữ và vị ngữ.

23.

Câu 1: Tác giả của văn bản Ý nghĩa văn chương là ?

a)

A. Phạm Văn Đồng

b)

B. Hồ Chí Minh

c)

C. Hoài Thanh

d)

D. Xuân Diệu

24.

Câu 2: Dòng nào không phải là nội dung được Hoài Thanh đề cập đến trong bài viết của mình ?

a)

A. Quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc của văn chương

b)

B. Quan niệm của Hoài Thanh về nhiệm vụ của văn chương

c)

C. Quan niệm của Hoài Thanh về công dụng của văn chương trong lịch sử loài người

d)

D. Quan niệm của Hoài Thanh về các thể loại văn học.

25.

Câu 3: Tác phẩm nổi tiếng nhất của Hoài Thanh là ?

a)

A. Thi nhân Việt Nam

b)

B. Nhân văn Việt Nam

c)

C. Có một nền văn hóa Việt Nam

d)

D. Nam Bộ mến yêu

26.

Câu 4: Theo Hoài Thanh, nguồn gốc cốt yếu của văn chương là gì?

a)

A. Cuộc sống lao động của con người.

b)

B. Tình yêu lao động của con người.

c)

C. Lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài.

d)

D. Do lực lượng thần thánh tạo ra.

27.

Câu 5: . Công dụng nào của văn chương được Hoài Thanh khẳng định trong bài viết của mình?

a)

A. Văn chương giúp cho người gần người hơn.

b)

B. Văn chương giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha.

c)

C. Văn chương là loại hình giải trí của con người.

d)

D. Văn chương dự báo những điều xảy ra trong tương lai.

28.

Câu 10:Vì sao Hoài Thanhn lại nói: ‘‘Văn chương còn sáng tạo ra sự sống’’?

a)

A. Vì cuộc sống trong văn chương hoàn toàn khác với ngoài đời.

b)

B. Vì văn chương có thể dựng lên hình ảnh, đưa ra những ý tưởng mà cuộc sống chưa có hoặc cần có để mọi người phấn đấu xây dựng, biến chúng thành sự thật trong tương lai.

c)

C. Vì cuộc sống được nhà văn tạo ra trong văn chương luôn luôn đẹp hơn ngoài cuộc đời.

d)

D. Vì văn chương làm cho con người muốn thoát li với cuộc sống.

29.

Câu 12: Tại sao nói ‘‘ý nghĩa văn chương’’ của Hoài Thanh là văn bản nghị luận văn chương?

a)

A. Vì dẫn chứng trong bài viết là các tác phẩm văn chương.

b)

B. Vì tác giả nói về nguồn gốc và ý nghĩa của văn chương.

c)

C. Vì phạm vi nghị luận là vấn đề của văn chương.

d)

D. Cả A, B và C đều sai.

30.

Câu 13: Theo em, đặc trưng nào sau đây không phải là đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của bài viết ‘‘ý nghĩa văn chương’’?

a)

A. Sử dụng luận cứ hợp lí.

b)

B. Văn viết có cảm xúc.

c)

C. Văn phong giàu hình ảnh.

d)

D. Sử dụng phép tương phản.

31.

Câu 14. Miêu tả cảnh người dân đang vật lộn căng thẳng , vất vả đến cực độ trước nguy cơ vỡ đê, tác giả nhằm dụng ý gì?

a)

A. Nói lên thiên tai đang từng lúc giáng xuống đe dọa cuộc sống của người dân

quê

b)

B. Nói lên sự thắng thế của con người trước thiên nhiên.

c)

C. Nói lên sự căng thẳng của quan phủ và bọn lính khi đi cứu đê

d)

D. Nói lên sự yếu kém của thế nước trước thế đê.

32.

Câu 15: Trong “Sống chết mặc bay”, tác giả đã vận dụng kết hợp các biện pháp nghệ thuật nào?

a)

A. Liệt kê và tăng cấp.

b)

B. Tương phản và phóng đại.

c)

C. Tương phản và tăng cấp.

d)

D. So sánh và đối lập.

33.

Câu 16: Trong các dòng sau đây , dòng nào không nói lên tác dụng của việc sử dụng câu đặc biệt?

a)

A. Bộc lộ cảm xúc

b)

B. Gọi đáp

c)

C. Làm cho lời nói được ngắn gọn

d)

D. Liệt kê nhằm thông báo sự tồn tại của sự vật, hiện tượng.

34.

Câu 17: Trong các câu sau đây câu nào là câu bị động?

a)

A. Mẹ đang nấu cơm.

b)

B. Lan được thầy giáo khen.

c)

C. Trời mưa to.

d)

D. Trăng tròn.