wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CỦNG CỐ: Chủ đề 1: ADN

Total questions: 20

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Khi phân tích một axit nucleic, người ta thu được thành phần của nó có 20%A, 20%G, 40%X, 20%T. Axit nucleic này là:

a)

ADN có cấu trúc dạng sợi đơn

b)

ADN có cấu trúc dạng sợi kép

c)

ARN có cấu trúc dạng sợi đơn

d)

ARN có cấu trúc dạng sợi kép

2.

Nội dung chủ yếu của nguyên tắc bổ sung trong phân tử ADN là:

a)

Các nucleotit ở mạch đơn này liên kết với các nucleotit ở mạch đơn kia.

b)

Tổng số nucleotit loại A và loại T bằng tổng số nucleotit loại G và loại X.

c)

Các nucleotit có kích thước lớn được bổ sung bởi các nu có kích thước bé.

d)

Tổng các nucleotit loại A và loại G bằng tổng số nucleotit loại T và loại X.

3.

Chức năng nào sau đây không phải của ADN?

a)

Mang và bảo quản thông tin di truyền

b)

Truyền đạt thông tin di truyền

c)

Làm khuôn mẫu để thực hiện quá trình phiên mã

d)

Làm khuôn mẫu để thực hiện quá trình dịch mã.

4.

ADN dạng kép thẳng có mặt ở:

a)

Tế bào nhân sơ.

b)

Ti thể, lục lạp .

c)

Tế bào nhân thực (trong nhân).

d)

Virut.

5.

Điều nào sau đây là đúng khi nói về đơn phân của ADN?

a)

Đơn phân của ADN là axit amin.

b)

Mỗi đơn phân được cấu tạo từ 4 thành phần.

c)

Mỗi đơn phân chứa ít nhất 1 nhóm ba-zơnitơ.

d)

Trong cấu tạo của đơn phân, thành phần bazơnitơ không liên kết trực tiếp với axit photphoric.

6.

Nội dung không đúng khi nói về điểm giống nhau giữa sự nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực là:

a)

Đều có nhiều đơn vị nhân đôi.

b)

Đều dựa trên nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.

c)

Đều dựa trên khuôn mẫu là phân tử ADN ban đầu.

d)

Đều có sự tham gia của enzim ADN poli- meraza

7.

Câu nào sau đây mô tả đúng nhất bản chất của nguyên tắc bán bảo tồn trong nhân đôi ADN?

a)

Sau quá trình nhân đôi, tạo thành hai phân tử ADN mới, mỗi phân tử ADN gồm một mạch cũ và một mạch mới tổng hợp.

b)

Trong nhân đôi, một mạch mới được tổng hợp liên tục, còn mạch mới thứ hai đựợc tổng hợp đứt đoạn.

c)

Trong mỗi phân tử ADN mới được tạo thành, có lượng A=T và G=X.

d)

Sau quá trình nhân đôi, tạo thành hai phân tử ADN, một phần tử ADN là cũ và một phân tử ADN là hoàn toàn mới.

8.

Khi hỏi về hoạt động của các enzim trong các cơ chế di truyền ở cấp phân tử, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Enzim ADN polimeraza có khả năng tháo xoắn và xúc tác cho quá trình nhân đôi của ADN

b)

Enzim ARN polimeraza có khả năng tháo xoắn và tách 2 mạch của phân tử ADN

c)

Enzim ligaza có chức năng lắp ráp các nu-cleotit tự do của môi trường vào các đoạn Okazaki.

d)

Enzim ADN polimeraza có chức năng tổng hợp nucleotit đầu tiên và mở đầu mạch mới.

9.

Quá trình nhân đôi ADN được thực hiện theo nguyên tắc gì?

a)

Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục.

b)

Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục.

c)

Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.

d)

Mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản.

10.

Quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ, thứ tự tác động của các enzim là?

a)

Giraza -> ADN polimeraza -> ligaza -> ARN polimeraza.

b)

Giraza -> ARN polimeraza -> ADN polimeraza -> ligaza.

c)

Giraza -> ADN polimeraza -> ARN polimeraza -> ligaza.

d)

Giraza -> ligaza -> ARN polimeraza -> ADN polimeraza.

11.

Liên kết cộng hóa trị trong cấu trúc của ADN có ý nghĩa như thế nào?

a)

Giúp 2 mạch của ADN liên kết chặt chẽ với nhau.

b)

Giúp cho phân tử ADN có tính linh động cao.

c)

Đảm bảo độ bền vững của mạch đơn, giúp thông tin di truyền được bảo quản chặt chẽ.

d)

Giúp cho các phần tử ADN liên kết với nhau.

12.

Các phân tử ADN được đặc trưng bởi tỉ lệ nào sau đây?

a)

(A+G) / (T+X)

b)

(A+T) / (G+X)

c)

(G+T) / (A+X)

d)

A/G

13.

Trong không gian, phân tử ADN có cấu trúc dạng:

a)

Xoắn kép song song quanh 2 trục tưởng tượng theo chiều từ trái qua phải.

b)

Xoắn kép song song quanh 1 trục tưởng tượng theo chiều từ trái qua phải.

c)

Xoắn kép song song quanh 2 trục tưởng tượng theo chiều kim đồng hồ.

d)

Xoắn kép song song quanh 1 trục tưởng tượng, ngược chiều kim đồng hồ.

14.

Khẳng định nào sau đây không đúng? Một chu kì xoắn của phần tử ADN có:

a)

Gồm 10 nucleotit.

b)

Đường kính 20 A (Angstrom).

c)

Chiều cao là 34A (Angstrom).

d)

Gồm 20 nucleotit.

15.

Hệ quả của nguyên tắc bổ sung là:

a)

A = G, T = X

b)

A = T = G = X

c)

A = T, G = X

d)

A + T = G + X.

16.

Một đoạn phân tử ADN có tỉ lệ các loại nucleotit như sau: A = 20%, T = 20%, G = 25%, X = 35%. Kết luận nào sau đây về phân tử ADN nói trên là đúng?

a)

Phân tử ADN có cấu trúc 2 mạch, các nu-cleotit bổ sung cho nhau.

b)

Phân tử ADN trên có cấu trúc 1 mạch, các nucleotit không bổ sung cho nhau.

c)

Không có phân tử ADN nào có thành phần nucleotit như đã cho.

d)

Phân tử ADN trên là cấu tạo đặc trưng của các loài vi khuẩn.

17.

Thành phần nào của nucleotit có thể tách ra khỏi chuỗi polinucleotit mà không làm đứt mạch?

a)

Đường

b)

Bazơnitơ

c)

Bazơnitơ và nhóm photphat

d)

Nhóm photphat

18.

Ý nghĩa của liên kết hidro trong cấu trúc ADN là:

a)

Nối giữa các nucleotit trên cùng 1 mạch.

b)

Nối giữa A mạch này với G mạch kia, T mạch này với X mạch kia.

c)

Nối giữa 2 mạch của ADN, đảm bảo tính linh động của phân tử ADN.

d)

Nối giữa các phân tử ADN.

19.

Tính đa dạng và đặc thù của ADN được đặc trưng bởi:

a)

Số lượng nucleotit trong ADN.

b)

Thành phần nucleotit trong ADN.

c)

Trình tự sắp xếp các nucleotit trong ADN.

d)

Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các nucleotit trong ADN.

20.

Điều nào sau đây là sai khi nói về ADN?

a)

Là đại phân tử sinh học được cấu tạo từ 4 nguyên tố hóa học: C, H, O và N.

b)

Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là nucleotit.

c)

Trong không gian có cấu trúc xoắc kép, gồm 2 mạch ngược chiều quấn song song theo chiều từ trái qua phải.

d)

Có chức năng mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.