wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tâp cuối kì II sử 8

Total questions: 80

Worksheet time: 3hrs 40mins

Name
Class
Date
1.

Lãnh đạo của phong trào Đông Kinh nghĩa thục (1907) là:

a)

Phan Bội Châu

b)

Trịnh Văn Cấn

c)

Lương Văn Can

d)

Phan Chu Trinh

2.

Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất trong lĩnh vực nông nghiệp, thực dân Pháp đã áp dụng chính sách gì?

a)

Cướp đoạt ruộng đất

b)

Nhổ lúa trồng cây công nghiệp

c)

Thu tô nặng

d)

Lập đồn điền

3.

Trong công nghiệp, trước hết Pháp tập trung vào ngành gì?

a)

Sản xuất xi – măng và gạch ngói

b)

Khai thác than và kim loại

c)

Chế biến gỗ và xay xát gạo.

d)

Khai thác điện, nước

4.

Chính sách nào dưới đây thuộc về chính trị mà Pháp đã áp dụng ở Việt Nam ngay từ khi tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ nhất?

a)

Chính sách “ chia để trị”

b)

Chính sách “ dùng người Pháp để trị người Việt”

c)

Chính sách “ Đồng hóa” dân tộc Việt Nam

d)

Chính sách “ Khủng bố trắng” đối với dân tộc Việt Nam.

5.

Chính sách khai thác bóc lột của thực dân Pháp đã làm cho nền kinh tế Việt Nam như thế nào?

a)

Tài nguyên thiên nhiên bị bóc lột cùng kiệt

b)

Nông nghiệp dậm chân tại chỗ

c)

Công nghiệp phát triển nhỏ giọt, thiếu công nghiệp nặng.

d)

Kinh tế Việt Nam cơ bản vẫn là nền sản xuất nhỏ, lạc hậu, phụ thuộc.

6.

Mục đích của Pháp trong việc mở rộng trường học để làm gì?

a)

Phát triển nền giáo dục Việt Nam

b)

Khai minh nền văn hóa giáo dục Việt Nam.

c)

Do nhu cầu học tập, của con em quan chức để đào tạo người bản xứ phục vụ cho Pháp.

d)

Do nhu cầu học tập của nhân dân ngày một cao

7.

Cuối thế kỉ XIX, giai cấp, tầng lớp nào ở Việt Nam ngày càng gánh chịu nhiều thứ thuế và khổ cực trăm bề?

a)

Giai cấp tư sản dân tộc

b)

Tầng lớp tiểu tư sản.

c)

Giai cấp công nhân làm thuê

d)

Giai cấp nông dân

8.

Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp đã tác động đến giai cấp nông dân Việt Nam như thế nào?

a)

Nông dân bị phá sản, họ bị bần cùng hóa, không lối thoát

b)

Nông dân bị tước đoạt ruộng đất, cơ cực trăm bề

c)

Nông dân đều lâm vào hoàn cảnh nghèo khổ, không lối thoát.

d)

Nông dân bị bần cùng hóa, không lối thoát

9.

Từ chỗ là giai cấp ít nhiều giữ vai trò lãnh đạo cuộc đấu tranh dân tộc ở cuối thế kỉ XIX, giờ đây giai cấp địa chủ phong kiến đã thay đổi như thế nào?

a)

Trở thành tay sai cho thực dân Pháp

b)

Trở thành tầng lớp thượng lưu ở nông thôn Việt Nam

c)

Trở thành tay sai của thực dân Pháp ra sức bóc lột, áp bức nông dân.

d)

Trở thành tầng lớp quý tộc mới ở nông thôn Việt Nam

10.

Cùng với sự phát triển đô thị, các giai cấp tầng lớp mới đã xuất hiện đó là?

a)

Những người buôn bán, chủ doanh nghiệp

b)

Tư sản, tiểu tư sản, công nhân.

c)

Những nhà thầu khoán, đại lý.

d)

Chủ xí nghiệp, chủ hang buôn bán

11.

Bản chất chính sách văn hóa, giáo dục của Pháp áp dụng ở Việt Nam trong chương trình khai thác thuộc địa là:

a)

kìm hãm dân ta trong vòng lạc hậu, ngu muội và đào tạo ra một lớp người chỉ biết phục tùng.

b)

“ khai hóa nền văn minh” cho nhân dân Việt Nam

c)

đào tạo nhân tài cho đất nước Việt Nam

d)

giúp cho nền văn hóa, giáo dục nước ta phát triển ngang bằng với các nước tiến bộ trên thế giới.

12.

Âm mưu thâm độc của Pháp trong việc thành lập Liên bang Đông Dương là:

a)

biến Đông Dương thành một tỉnh của Pháp

b)

tăng cường áp bức, kìm kẹp, làm giàu cho tư bản Pháp

c)

chia rẽ các dân tộc Đông Dương trong sự thống nhất giả tạo.

d)

từng bước xây dựng và hoàn thiện bộ máy hành chính

13.

Mục đích của Hội Duy Tân là gì?

a)

Lập ra một nước Việt Nam độc lập.

b)

Bạo động vũ trang chống Pháp

c)

Nâng cao dân trí

d)

Nâng cao dân trí, dân quyền

14.

Ai là người tổ chức và lãnh đạo phong trào Đông Du?

a)

Phan Châu Trinh

b)

Hội Duy Tân

c)

Phan Bội Châu

d)

Lương Văn Can, Nguyễn Quyền

15.

Phong trào Duy tân của Phan Châu Trinh đã làm bùng lên trong quần chúng ngọn lửa đấu tranh nào?

a)

Chống thực dân Pháp và vua quan phong kiến mạnh mẽ

b)

Chống đi phu, đòi giảm sưu thuế

c)

Chống chính sách chia để trị của Pháp

d)

Chống chiến tranh, bảo vệ hòa bình ở Việt Nam.

16.

Kết quả lớp nhất của phong trào chống sưu thuế năm 1908 là gì?

a)

Địa chủ phong kiến phải giảm suy thuế cho nông dân

b)

Thức tỉnh phong trào đấu tranh chống sưu thuế ở các tỉnh Bắc Kì.

c)

Làm tê liệt chính quyền của thực dân phong kiến ở nông thôn

d)

Lối làm ăn theo phương thức tư bản chủ nghĩa được truyền bá

17.

Vì sao trong giai đoạn chiến tranh thế giới thứ nhất, sản xuất ở nông thôn Việt Nam giảm sút?

a)

Nước Pháp tham gia chiến tranh, Việt Nam bị ảnh hưởng.

b)

Thực dân Pháp tăng cường vơ vét phục vụ chiến tranh.

c)

Nhân dân bị bắt đi lính, diện tích trồng lúa bị thu hẹp.

d)

Trồng cây công nghiệp phục vụ chiến tranh

18.

Sự tiến bộ của Đông Kinh nghĩa thục biểu hiện ở điểm nào ?

a)

Chống nền giáo dục cũ mà thực dân Pháp muốn lợi dụng để ngu dân

b)

Cổ vũ cái mới (học chữ Quốc Ngữ)

c)

Lên án phong tục tập quán lạc hậu

d)

Phương pháp học tập theo lối mới

19.

Vụ mưu khởi nghĩa ở Huế (1916) do những sĩ phu nào lãnh đạo ?

a)

Thái Phiên và Trần Cao Vân

b)

Trần Quý Cáp và Phan Châu Trinh.

c)

Lương Ngọc Quyến và Trịnh Văn Cấn

d)

Lương Văn Can và Lương Ngọc Quyến

20.

Điểm nào dưới đây là điểm giống nhau của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh trong quá trình hoạt động cách mạng của mình ?

a)

Đều thực hiện chủ trương dùng bao lực cách mạng để đánh đuổi thực dân Pháp

b)

Đều noi gương Nhật Bản để tự cường

c)

Đều chủ trương thực hiện cải cách dân chủ.

d)

Đều chủ trương giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc

21.

Vì sao Nguyễn Ái Quốc không đi theo con đường cứu nước mà Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và các bậc tiền bối yêu nước đầu thế kỉ XX đã chọn ?

a)

Con đường của họ không có nước nào áp dụng

b)

Con đường của họ là con đường cách mạng tư sản

c)

Con đường cứu nước của họ chỉ đóng khung trong nước, không thoát khỏi sự bế tắc của chế độ phong kiến

d)

Nguyễn Ái Quốc nhìn thấy sự bế tắc của con đường cứu nước của các bậc tiền bối

22.

Phan Châu Trinh đã đề cao phương châm gì đối với nhân dân Việt Nam?

a)

Tự lực tự cường.

b)

Tự lực cánh sinh

c)

Tự lực khai hóa

d)

Tư do dân chủ

23.

Mục đích đấu tranh của phong trào yêu nước Việt Nam đầu thế kỉ XX là:

a)

đánh Pháp giành độc lập dân tộc, xây dựng lại chế độ phong kiến.

b)

thương lượng với Pháp để Pháp giúp đỡ Việt Nam phát triển đất nước

c)

đánh Pháp giành độc lập dân tộc xây dựng chế độ dân chủ tư sản

d)

đánh Pháp giành độc lập dân tộc xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa

24.

Xu hướng mới trong cuộc vận động giải phóng dân tộc ở Việt Nam đầu thế kỉ XX là?

a)

Cải cách chế độ phong kiến

b)

Cách mạng xã hội chủ nghĩa

c)

Cách mạng dân chủ tư sản

d)

Tất cả các xu hướng trên.

25.

Nông dân Yên Thế đứng lên nhằm mục đích gì?

a)

Giúp vua cứu nước

b)

Bảo vệ cuộc sống

c)

Giành lại độc lập

d)

Cứu nước, cứu nhà

26.

Giai đoạn 1893 – 1908 là thời kì nghĩa quân Yên Thế làm gì?

a)

Xây dựng phòng tuyến

b)

Tìm cách giải hoàn với quân Pháp.

c)

Vừa chiến đấu, vừa xây dựng cơ sở

d)

Tích lũy lương thực, xây dựng quân tinh nhuệ

27.

Giai đoạn 1893 – 1908, khi nhận thấy tương quan lực lượng của ta và địch quá chênh lệch, Đề Thám đã có một quyết định sáng suốt đó là gì?

a)

Tìm cách giảng hòa với thực dân Pháp

b)

Lo tích lũy lương thực

c)

Xây dựng đội quân tinh nhuệ, sẵn sàng chiến đấu.

d)

Liên lạc với một số nhà yêu nước: Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh.

28.

Vì sao cuộc khởi nghĩa Yên Thế được xem là cuộc khởi nghĩa nông dân?

a)

Cuộc khởi nghĩa có nông dân tham gia dưới sự chỉ huy của văn thân sĩ phu.

b)

Cuộc khởi nghĩa mà mục tiêu chủ yếu là đòi ruộng đất cho nông dân

c)

Cuộc khởi nghĩa mà lực lượng tham gia chủ yếu là nông dân.

d)

Cuộc khởi nghĩa mà lãnh đạo và lực lượng tham gia khởi nghĩa đều là nông dân

29.

Vì sao phong trào kháng chiến miền núi nổ ra muộn hơn ở miền xuôi?

a)

Thực dân Pháp bình định ở đây muộn hơn

b)

Ý thức giác ngộ của đồng bào miền núi chậm hơn.

c)

Địa hình rừng núi nên việc xây dựng lực lượng có nhiều khó khăn.

d)

Địa hình không thuận lợi để xây dựng căn cứ.

30.

Ở Nam Kỳ, sát cánh cùng người Kinh đánh Pháp có đồng bào dân tộc nào?

a)

Mường, Thái

b)

Khơ-me, Mông

c)

Thượng, Khơ-me, X-tiêng.

d)

Thượng, X-tiêng, Thái

31.

Nội dung nào không phải là nguyên nhân nào dẫn tới thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Thế ?

a)

Bó hẹp trong một địa phương, dễ bị cô lập

b)

So sánh lực lượng quá chênh lệch, thực dân Pháp và phong kiến cấu kết đàn áp

c)

Chưa có sự lãnh đạo của giai cấp tiên tiến

d)

Cuộc khởi nghĩa thu hút quá nhiều các nhà yêu nước

32.

Hoàng Hoa Thám có biệt hiệu là:

a)

Hùm thiêng Yên Thế

b)

Bình Tây đại nguyên soái.

c)

Ngũ linh Thiên hộ

d)

Quận He

33.

Tại sao phong trào nông dân Yên Thế thất bại?

a)

Phạm vi hoạt động bó hẹp trong một địa phương, dễ bị cô lập.

b)

So sánh lực lượng chênh lệch, bị thực dân Pháp và phong kiên câu kết đàn áp.

c)

Chưa có sự lãnh đạo của giai cấp tiên tiến.

d)

Hoàng Hoa Thám đầu hàng triều đình

34.

Cuộc khởi nghĩa nông dân lớn nổ ra cùng thời với phong trào Cần vương là:

a)

khởi nghĩa Phan Bá Vành

b)

khởi nghĩa Lê Văn Khôi

c)

khởi nghĩa Yên Thế

d)

khởi nghĩa Trà Lũ.

35.

Sau khi triều đình đầu hàng, Ai là người đứng đầu phái chủ chiến trong triều đình Huế quyết tâm chống Pháp?

a)

Nguyễn Trường Tộ

b)

Tôn Thất Thuyết

c)

vua Hàm Nghi

d)

Nguyễn Văn Tường

36.

Trước hành động ngày một quyết liệt của Tôn Thất Thuyết thực dân Pháp đã làm gì?

a)

Mua chuộc Tôn Thất Thuyết

b)

Tìm mọi cách để tiêu diệt phái chủ chiến

c)

Giảng hòa với phái chủ chiến

d)

Tìm cách ly gián giữa Tôn Thất Thuyết và quan lại

37.

Phong trào yêu nước chống xâm lược đã dâng lên sôi nổi, kéo dài từ năm 1885 đến cuối thế kỉ XIX được gọi là phong trào gì?

a)

Phong trào nông dân

b)

Phong trào nông dân Yên Thế

c)

Phong trào Cần vương

d)

Phong trào Duy Tân

38.

Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương là cuộc khởi nghĩa nào?

a)

Khởi nghĩa Ba Đình 1886-1887

b)

Khởi nghĩa Bãi Sậy 1883 – 1892

c)

Cuộc phản công của phái chủ Chiến ở kinh thành huế 1885

d)

Khởi nghĩa Hương Khê 1885 – 1895

39.

Nhận xét nào về phong trào Cần Vương là không đúng?

a)

Phong trào quy mô lớn, mang tính dân tộc.

b)

Quyết liệt, theo ý thức hệ tư sản

c)

Phong trào yêu nước theo khuynh hương và ý thức hệ phong kiến

d)

Phong trào dân tộc, đã đạt được nhiều thắng lợi

40.

Mục tiêu của phong trào yêu nước Cần Vương là gì?

a)

Lật đổ chế độ phong kiến, giành độc lập dân tộc

b)

Đánh đế quốc, giành lại độc lập dân tộc, khôi phục lại chế độ phong kiến

c)

Đánh đổ phong kiến, đế quốc giành độc lập

d)

Đánh đế quốc thành lập nước cộng hòa

41.

Vì sao phong trào Cần vương thất bại?

a)

Không được tầng lớp nhân dân ủng hộ

b)

Vua Hàm Nghi bị thực dân Pháp bắt

c)

Địa hình bất lợi trong quá trình đấu tranh

d)

Thiếu một giai cấp tiên tiến đủ sức lãnh đạo

42.

Sự kiện nào đánh dấu sự chấm dứt của phong trào Cần vương ở Việt Nam vào cuối thế kỉ XIX?

a)

Khởi nghĩa Hương Khê thất bại

b)

Khởi nghĩa nông dân Yên Thế thất bại

c)

Vua Hàm Nghi bị thực dân Pháp bắt

d)

Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ nhất.

43.

Các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần Vương cuối thế kỉ XIX đều thất bại là do?

a)

Triều đình phong kiến đầu hàng thực dân Pháp

b)

Nổ ra lẻ tẻ, thiếu liên kết và mang tính chất địa phương.

c)

Không có sự đoàn kết của nhân dân

d)

Thiếu sự chuẩn bị về lực lượng và tổ chức

44.

Vì sao cuộc khởi nghĩa Hương Khê là khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần Vương?

a)

Có sự ãnh đạo của văn thân sĩ phu yêu nước

b)

Thời gian tồn tại hơn 10 năm

c)

Quy mô rộng lớn khắp cả nước

d)

Được trang bị vũ khí hiện đại.

45.

Thực dân Pháp lấy cớ gì để tấn công Bắc Kỳ lần thứ hai?

a)

Triều đình không dẹp nổi các cuộc khởi nghĩa của nhân dân

b)

Triều đình không bồi thường chiến phí cho Pháp

c)

Trả thù sự tấn công của quân cờ đen

d)

Triều đình vi phạm Hiệp ước 1874, giao thiệp với nhà Thanh.

46.

Trước sự thất thủ của thành Hà Nội năm 1882, triều đình Huế có thái độ như thế nào?

a)

Cho quân tiếp viện

b)

Cầu cứu nhà Thanh.

c)

Cầu cứu nhà Thanh, cử người thương thuyết với Pháp

d)

Thương thuyết với Pháp

47.

Lợi dụng cơ hội nào Pháp đưa quân tấn công Thuận An, cửa ngõ kinh thành Huế?

a)

Sự suy yếu của triều đình Huế

b)

Sau thất bại tại trận Cầu Giấy lần hai, Pháp cũng cố lực lượng

c)

Pháp được tăng viện binh

d)

Vua Tự Đức qua đời, nội bộ triều đình Huế lục đục.

48.

Sau khi đã hoàn thành về cơ bản cuộc xâm lược Việt Nam, thực dân Pháp gặp phải sự phản kháng quyết liệt của lực lượng nào?

a)

Một số quan lại yêu nước và nhân dân ở các địa phương, cả trong Nam lẫn ngoài Bắc.

b)

Một số văn thân sĩ phu yêu nước trong triều đình Huế

c)

Một số quan lại và nhân dân yêu nước ở Trung Kì.

d)

Toàn thể dân tộc Việt Nam

49.

Hiệp ước nào là mốc chấm dứt sự tồn tại của triều đại phong kiến nhà Nguyễn với tư cách là một quốc gia độc lập?

a)

Hiệp ước Nhâm Tuất (1862)

b)

Hiệp ước Giáp Tuất (1874)

c)

Hiệp ước Hác - măng (1883)

d)

Hiệp ước Pa-tơ-nốt (1884)

50.

Sau thất bại trong trận Cầu Giấy lần thứ hai (19-5-1883), thực dân Pháp có dã tâm gì?

a)

Xâm chiếm toàn bộ Việt Nam

b)

Cho quân rút khỏi Hà Nội để bảo toàn lực lượng.

c)

Tăng viện binh từ Pháp sang để chiếm toàn Hà Nội

d)

Tiến hành đàn áp, khủng bố nhân dân ta

51.

Trước những hành động xâm lược của Pháp, triều đình Huế thực hiện chính sách đối nội, đối ngoại như thế nào?

a)

Vơ vét tiền của nhân dân

b)

Đàn áp, bóc lột nhân dân và tiếp tục chính sách “ bế quan tỏa cảng”.

c)

Bóc lột nhân dân, bồi thường chiến tranh cho Pháp

d)

Thương lượng với Pháp để chia sẻ quyền thống trị.

52.

Khi Pháp kéo quân ra Hà Nội lần thứ hai, ai là người trấn thủ thành Hà Nội?

a)

Hoàng Diệu

b)

Nguyễn Tri Phương

c)

Tôn Thất Thuyết

d)

Phan Thanh Giản

53.

Thực dân Pháp đem quân xâm lược Việt Nam vì nguyên nhân cơ bản là:

a)

Bảo vệ giáo sĩ Pháp và giáo dân đang bị sát hại

b)

Khai hóa văn minh cho người Việt Nam

c)

Chiếm Việt Nam làm thuộc địa và căn cứ quân sự

d)

Trả thù Triều đình Huế làm nhục quốc thể nước Pháp

54.

Nguyên nhân chủ yếu đẩy nước ta rơi vào tình trạng nước thuộc địa là:

a)

thực dân Pháp liên kết với các nước đế quốc khác cùng đánh chiếm Việt Nam

b)

nhân dân ta tình nguyện khuất phục thực dân Pháp

c)

đất nước Việt Nam ta nhỏ, nhân dân sức yếu không đánh nổi Pháp

d)

triều đình nhà Nguyễn nhu nhược, chủ trương thương lượng, không kiên quyết đánh Pháp.

55.

Người được nhân dân tôn làm Bình Tây đại nguyên soái là ai?

a)

Trương Định

b)

Nguyễn Trung Trực

c)

Nguyễn Hữu Huân

d)

Trương Quyền

56.

Tại sao Pháp chọn Việt Nam trong chính sách xâm lược của mình?

a)

Việt nam có vị trí địa ý thuận lợi

b)

Việt Nam có vị trí quan trộng, giàu tài nguyên, thị trường béo bở

c)

Việt Nam là một thị trường rộng lớn

d)

Chế độ phong kiến thống trị ở Việt Nam đã suy yếu

57.

Tình hình triều đình nhà Nguyễn nửa đầu thế kỉ XIX như thế nào?

a)

Triều đình nhà Nguyễn bị nhân dân chán ghét

b)

Triều đình nhà Nguyễn được nhân dân ủng hội.

c)

Triều đình nhà Nguyễn khủng hoảng, suy yếu

d)

Triều đình biết củng cố khối đoàn kết giữa quần thần.

58.

Pháp chọn Đà Nẵng làm mục tiêu mở đầu cuộc tấn công nhằm thực hiện kế hoạch gì?

a)

Kế hoạch “ đánh nhanh thắng nhanh”.

b)

Chiếm Đà Nẵng, kéo quân ra Huế

c)

Buộc triều đình Huế nhanh chóng đầu hàng

d)

Chiếm Đà Nẵng, khống chế cả miền Trung

59.

Trung tâm hệ thống chiến lũy Chí Hòa do ai trấn giữ?

a)

Trương Định.

b)

Nguyễn Tri Phương

c)

Phan Thanh Giản

d)

Nguyễn Trường Tộ

60.

Sau hiệp ước Nhâm Tuất, triều đình đã có hành động gì?

a)

Tập trung lực lượng đàn áp các cuộc khởi nghĩa nông dân ở Trung và Bắc Kỳ.

b)

Lãnh đạo nhân dân tổ chức kháng chiến

c)

Kiên quyết đòi Pháp trả lại các tỉnh đã chiếm đóng

d)

Hòa hoãn với Pháp để chống lại nhân dân

61.

Câu nói “ Bao giờ người tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây” là của ai?

a)

Trương Định

b)

Trương Quyền

c)

Nguyễn Trung Trực

d)

Nguyễn Tri Phương

62.

Vì sao thực dân Pháp dễ dàng chiếm nốt ba tỉnh miền Tây nam kì?

a)

Lực lượng của ta bố phòng mỏng

b)

Ta không chuẩn bị vì nghĩ địch khong đánh.

c)

Lãnh tụ các cuộc khởi nghĩa bị bắt, bị giết

d)

Thái độ do dự và nhu nhược của triều đình Huế

63.

Tại sao Việt Nam trở thành đích ngắm cho sự xâm lược của thực dân Pháp?

a)

Vị trí thuận lợi, dân tuy nghèo nhưng đông

b)

Giàu tài nguyên, thị trường béo bở, vị trí thuận lợi, chế độ phong kiến suy yếu.

c)

Tuy vị trí không thuận lợi nhưng tài nguyên phong phú.

d)

Chế độ phong kiến khủng hoảng, suy yếu.

64.

Ngày 01/9/1858 đã có sự kiện lịch sử quan trọng gì xãy ra?

a)

Pháp nổ súng tấn công Đà Nẵng.

b)

Triều đình ký Hiệp ước nhường 3 tỉnh miền Đông cho Pháp.

c)

Pháp tấn công kinh thành Huế.

d)

Pháp tấn công Gia Định

65.

Nghĩa quân của ai đã đốt cháy tàu Hy vọng của Pháp trên sông Vàm Cỏ?

a)

Trương Định

b)

Thiên Hộ Dương

c)

Nguyễn Trung Trực

d)

Nguyễn Hữu Huân

66.

Hai chiến công vang dội của Nguyễn Trung Trực là gì?

a)

Đánh lui quân Pháp ở Đồng Tháp Mười và giết Tổng đốc Phương.

b)

Tấn công quân Pháp ở thành Gia Định và bao vây thị xã Mỹ Tho

c)

Đốt đồn Rạch Giá và giết quan ba Pháp ngay tại Sài Gòn

d)

Đốt tàu Hy Vọng trên sông Vàm Cỏ và chiếm đồn Rạch Giá.

67.

Nguyễn Trung Trực đã có câu nói nổi tiếng nào?

a)

“Phá cường địch, báo hoàng ân”.

b)

“Vì vua cứu nước”.

c)

“Thà làm quỹ nước Nam còn hơn làm vương đất Tây”.

d)

“Bao giờ người Tây nhổ hất cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây”.

68.

Ba tác phẩm của Nguyễn Đình Chiểu ca ngợi cuộc khởi nghĩa của Trương Định là:

a)

văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, thơ điếu Trương Văn Định, văn tế Trương Công Định.

b)

văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, thơ điếu Trương Văn Định, văn tế vong hồn thập loại chúng sinh.

c)

văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, thơ điếu Trương Văn Định, văn tế chiến sĩ tử vong.

d)

văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, văn tế chiến sĩ tử vong, văn tế Trương Công Định

69.

Việc làm nào sau đây của thực dân Pháp không thực hiện trong chính sách cai trị ở Đông Dương?

a)

Bắt lính để cung cấp cho chiến tranh

b)

Miễn giảm sưu thuế

c)

Trồng cây công nghiệp, khai thác mỏ, bắt mua công trái

d)

Chính sách văn hoá lừa bịp

70.

Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước trong bối cảnh

a)

nước ta hoàn toàn độc lập

b)

nước bị thực dân Pháp xâm lược, nhân dân cơ cực

c)

các cuộc khởi nghĩa nổ ra đều thất bại

d)

cách mạng Việt Nam bị bế tắc về đường lối

71.

Lực lượng nào tham gia đông nhất trong khởi nghĩa nông dân Yên Thế?

a)

Công nhân.

b)

Nông dân

c)

Các dân tộc sống ở miền núi

d)

Nông dân và công nhân

72.

Yên Thế thuộc địa phận của tỉnh nào?

a)

Bắc Giang.

b)

Bắc Ninh

c)

Hưng Yên

d)

Thanh Hóa

73.

Vị chỉ huy tối cao của nghĩa quân Yên Thế là ai?

a)

Đề Nắm

b)

Đề Thám

c)

Đề Thuật

d)

Đề Chung

74.

Lãnh đạo của khởi nghĩa Yên Thế thuộc tầng lớp nào?

a)

Văn thân, sĩ phu

b)

Võ quan

c)

Nông dân

d)

Địa chủ

75.

Người chỉ huy quân dân Hà Nội chiến đấu bảo vệ thành Hà Nội năm 1873

a)

Hoàng Diệu

b)

Nguyễn Trị Phương

c)

Hoàng Hoa Thám

d)

Phan Bội Châu

76.

Trận đánh tiêu biểu nhất của quân dân Hà Nội khi bảo vệ thành trước sự xâm lược của thực dân Pháp năm 1873?

a)

Cầu Giấy

b)

Cửa ô Thanh Hà

c)

Đông Bộ Đầu

d)

Chương Dương

77.

Người chỉ huy quân triều đình phối hợp với nhân dân Hà Nội làm nên chiến thắng vang dội ở Cầu Giấy là?

a)

Hoàng Tá Viêm

b)

Nguyễn Tri Phương

c)

Hoàng Diệu

d)

Lưu Vĩnh Phúc

78.

Nguyên nhân chính khiến Pháp xâm lược Việt Nam là:

a)

Bảo vệ giáo sĩ Pháp và giáo dân đang bị sát hại

b)

Khai hóa văn minh cho người Việt Nam

c)

Chiếm Việt Nam làm thuộc địa và căn cứ quân sự

d)

Việt Nam có vị trí quan trộng, giàu tài nguyên, thị trường béo bở.

79.

Tính chất của cuộc khởi nghĩa Yên Thế?

a)

Là phong trào nông dân tự phát

b)

Là phong trào giải phóng dân tộc.

c)

Phong trào mang tính chất bảo vệ dân tộc.

d)

Phong trào mang tính chất là cuộc cách mạng dân chủ tư sản.

80.

Cuộc khởi nghĩa Yên Thế có gì giống với phong trào Cần Vương?

a)

Đều chung mục tiêu chống Pháp để giành độc lập dân tộc

b)

Đều là phong trào yêu nước có sự tham gia của đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia

c)

Đều do các văn thân sĩ phu yêu nước lãnh đạo

d)

Đều là phong trào nông dân tự phát.