wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch SỬ

Total questions: 80

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Việc giữ lửa trong tự nhiên và chế tạo ra lửa là công lao của

a)

Người vượn cổ

b)

Người tối cổ

c)

Người tinh khôn

d)

Người hiện đại

2.

Di cốt Người tối cổ được tìm thấy đầu tiên ở những khu vực nào?

a)

Ở Đông Phi, Tây Á, Gia-va.

b)

Ở Đông Phi, Gia-va, Bắc Kinh.

c)

Ở Tây Á, Gia-va, Bắc Kinh.

d)

Ở Bắc Kinh, Tây Á, Gia-va.

3.

Các cuộc phát kiến địa lí của các thương nhân châu Âu chủ yếu hướng về đâu?

a)

Ấn Độ và các nước phương Đông

b)

Trung Quốc và các nước phương Đông

c)

Nhật Bản và các nước phương Đông

d)

Ấn Độ và các nước Phương Tây

4.

Hệ quả quan trọng nhất của phát kiến địa lí đối với Tây Âu thời hậu kì trung đại là

a)

Đem lại những hiểu biết về các vùng đất mới, dân tộc mới

b)

Mở mang nhận thức khoa học cho con người

c)

Thúc đẩy quá trình khủng hoảng, tan rã của quan hệ sản xuất phong kiến và sự ra đời của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu

d)

Tìm được nguồn hương liệu và thị trường mới, đáp ứng nhu cầu của nền sản xuất

5.

Những sự kiện nào chứng tỏ thời kì Ăng-co đất nước Cam-pu-chia phát triển?

a)

Nông nghiệp phát triển, lãnh thổ được mở rộng, văn hóa phát triển

b)

Nông nghiệp phát triển

c)

Dùng vũ lực mở rộng lãnh thổ về phía đông, sang hạ lưu sông Mê Nam và vùng trung lưu Mê Công

d)

Kinh đô Ăng-co được xây dựng như một thành phố với những đền tháp đồ sộ và độc đáo, nổi tiếng thế giới.

6.

Những yếu tế văn hoá tuyền thống Ấn Độ như Phật giáo, Hin-đu giáo và nghệ thuật kiến trúc nhất là đền chùa, chữ viết,... ảnh hưởng đến những nơi

a)

Đông Nam Á

b)

Đông Bắc Á.

c)

Các nước ở châu Á và châu Âu

d)

Trung Quốc, Việt Nam và hàng loạt các nước ở khu vực Đông Nam Á

7.

Văn hóa Ấn Độ có ảnh hưởng đến Việt Nam trên những lĩnh vực nào?

a)

Tôn giáo, kiến trúc, chữ viết.

b)

Chữ viết.

c)

Kiến trúc

d)

Tôn giáo

8.

Tên gọi Ấn Độ (India) bắt nguồn từ dòng sông Ấn (Indus) ở tây bắc Ấn Độ cổ đại. Trải qua quá trình lịch sử, sông Ấn này nay chủ yếu thuộc địa phận quốc gia nào?

a)

Ap-ga-ni-xtan

b)

.Ấn Độ

c)

Băng-la-đet

d)

Pa-ki-stan

9.

Sắp xếp theo thứ tự cho đúng với thuyết “ngũ thường” của Nho giáo.

a)

Nhân - Nghĩa - Tín - Trí – Lễ.

b)

Nhân - Nghĩa – Lễ - Tín - Trí.

c)

. Nhân - Lễ - Nghĩa - Trí - Tín.

d)

Nhân - Trí - Lễ - Nghĩa - Tín

10.

Thời kì nhà Đông Hán mở rộng xâm lược nước ta, đã vấp phải cuộc khởi nghĩa nào của quân dân ta?

a)

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.

b)

Khởi nghĩa Lý Bí

c)

Khởi nghĩa Bà Triệu

d)

Khởi nghĩa Phùng Hưng

11.

Nền dân chủ cổ đại phương Tây mang bản chất:

a)

Dân chủ nhân dân

b)

Dân chủ tư sản

c)

Dân chủ quí tộc.

d)

Dân chủ chủ nô.

12.

Một trong những lí do để giải thích tại sao gọi “thời kì đá mới là cuộc cách mạng” đó là:

a)

Con người đã rời các hang động.

b)

Con người đã biết trồng trọt và chăn nuôi nguyên thuỷ

c)

Con người còn biết thích nghi với cộng đồng.

d)

Con người đã biết săn bắt, hái lượm

13.

Người đã thực hiện chuyến đi đầu tiên vòng quanh thế giới là

a)

Vaxco đơ Gama

b)

Ph.Magienlan

c)

C.Côlômbô

d)

B.Điaxơ

14.

Thành ngữ nào phản ánh đúng nhất tình trạng đời sống của Người tối cổ

a)

Man di mọi dợ.

b)

Ăn lông ở lỗ.

c)

Nay đây mai đó.

d)

. Ăn sống nuốt tươi.

15.

Bước nhảy vọt đầu tiên trong quá trình tiến hoá của loài người là:

a)

từ Người tinh khôn chuyển thành Người hiện đại.

b)

từ vượn cổ chuyển thành Người tinh khôn.

c)

từ Người tối cổ chuyển thành Người tinh khôn.

d)

từ vượn cổ chuyền thành Người tối cổ.

16.

Quan hệ xã hội của Người tối cổ đã có quan hệ gì?

a)

Quan hệ chủ yếu là gia đình.

b)

Quan hệ cộng đồng.Quan hệ cộng đồng.

c)

Quan hệ nguyên thủy.

d)

Quan hệ hợp quần xã hội.

17.

Tư hữu xuất hiện đã dẫn tới:

a)

Gia đình phụ hệ xuất hiện.

b)

Gia đình hai thế hệ xuất hiện

c)

Gia đình mẫu hệ xuất hiện

d)

. Gia đình ba thế hệ xuất hiện.

18.

Trong quá trình phát triển chung của lịch sử nhân loại, cư dân ở khu vực nào sử dụng công cụ bằng đồngthau sớm nhất

a)

Indonesia, Đông Phi.

b)

Trung Quốc, Việt Nam

c)

Nam Á

d)

Tây Á, Ai Cập

19.

Tính cộng đồng trong thị tộc được biểu hiện như thế nào?

a)

Tập hợp một số thị tộc, sống cạnh nhau, có họ hàng gắn với nhau và cùng một nguồn gốc tổ tiên xa xôi.

b)

Mọi sinh hoạt và của cải được coi là của chung, việc chung, làm chung.

c)

Sự bình đẳng giữa các thành viên trong thị tộc.

d)

Các thị tộc có quan hệ gắn bó với nhau

20.

Khi sản phẩm xã hội dự thừa trong thời kì xã hội nguyên thủy, ai là người chiếm đoạt của cải dư thừa đó?

a)

Những người đứng đầu mỗi gia đình.

b)

Tất cả mọi người trong xã hội.

c)

Những người có chức phận khác nhau.

d)

Những người trực tiếp làm ra của cải nhiều nhất

21.

Biểu hiện nào dưới đây gắn liền với bộ lạc?

a)

Tập hợp một số thị tộc.

b)

Nhóm người từ 5- 7 gia đình có chung dòng máu sinh sống

c)

Các thị tộc có quan hệ gắn bó với nhau.

d)

Tập hợp một số thị tộc, sống cạnh nhau, có họ hàng gắn bó với nhau và cùng một nguồn gốc tổ tiên xa xôi.

22.

Gia đình phụ hệ thay thế cho thị tộc; xã hội phân chia thành giai cấp gắn liền với công cụ sản xuất nào dưới đây?

a)

Công cụ bằng đồng đỏ

b)

Công cụ bằngđá mới.

c)

Công cụ bằng kim loại.

d)

Công cụ bằng đồng thau.

23.

Ý nào dưới đây được đánh giá là kết quả lớn nhất của việc sử dụng công cụ bằng kim khí, nhất là đồ sắt?

a)

Sản phẩm làm ra không chỉ nuôi sống con người mà còn dư thừa.

b)

Sản xuất đủ nuôi sống cộng đồng

c)

Khai khẩn được đất bỏ hoang

d)

Đưa năng suất lao động tăng lên

24.

Tư hữu xuất hiện đã dẫn tới sự thay đổi trong xã hội như thế nào?

a)

Mọi người được sống đầy đủ, không bấp bênh như trước.

b)

Những người giàu có, phung phí tài sản.

c)

Của cải dư thừa dẫn đến khủng hoảng thừa

d)

Xã hội phân chia kẻ giàu, người nghèo dẫn đến phân chia thành giai cấp.

25.

Đặc điểm của cơ cấu bộ máy nhà nước cổ đại phương Đông mang tính chất:

a)

Dân chủ cộng hòa

b)

Chuyên chế trung ương tập quyền

c)

Cộng hòa quí tộc

d)

Dân chủ chủ nô

26.

Xã hội cổ đại phương Đông gồm những tầng lớp nào?

a)

Chủ nô, nô lệ, nông dân công xã.

b)

Quí tộc, chủ nô, nô lệ

c)

Quí tộc, chủ nô, nông dân công xã, nô lệ

d)

Quí tộc, nông dân công xã, nô lệ.

27.

Điền vào chỗ trống câu sau đây sao cho đúng về thành tựu của cư dân phương Đông cổ đại: "......... là ngành khoa học ra đời sớm nhất, gắn liền với nhu cầu sản xuất nông nghiệp".

a)

Toán học.

b)

Chữ viết và lịch.

c)

Chữ viết.

d)

Thiên văn học và lịch.

28.

Ngành kinh tế chính của các quốc gia cô đại phương Đông là ngành nào?

a)

Nông nghiệp.

b)

Thương nghiệp.

c)

Thủ công nghiệp.

d)

Chăn nuôi.

29.

Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở:

a)

Lưu vực các dòng sông lớn ở châu Á, châu Phi.

b)

Lưu vực sông Nin (Ai Cập).

c)

Ven biển Địa Trung Hải

d)

Vùng đồi núi và cao nguyên ở châu Á, châu Phi.

30.

Cư dân trên lưu vực các dòng sông lớn ở châu Á, châu Phi có thể sớm phát triển thành xã hội có giai cấp và nhà nước vì một trong các lí do sau:

a)

Ở đây có nhiều đất canh tác.

b)

Cư dân ở đây sớm phát triển thành Người tinh khôn.

c)

Cư dân ở đây chủ yêu sống bằng nghề nông nghiệp

d)

Công cụ kim loại xuất hiện sớm.

31.

Chữ viết ban đầu của cư dân cổ đại phương Đông gọi là:

a)

Chữ tượng thanh

b)

Chữ tượng ý

c)

Chữ Phạn

d)

Chữ tượng hình

32.

Điều kiện tự nhiên nào không phải là cơ sở hình thành của các quốc gia cổ đại phương Đông?

a)

Vùng ven biển, có nhiều vũng, vịnh sâu và kín gió.

b)

Khí hậu nóng ẩm, phù hợp cho việc gieo trồng

c)

Đất phù sa ven sông màu mỡ, mềm xốp, rất dễ canh tác.

d)

Lượng mưa phân bố đều đặn theo mùa.

33.

Vì sao trong thời cổ đại người Ai Cập giỏi về hình học?

a)

Phải vẽ các hình để xây tháp và tính diện tích nhà ở của vua.

b)

Phải tính toán các công trình kiến trúc.

c)

Phải đo lại ruộng đất và chia đất cho nông dân.

d)

Phải đo lại ruộng đất và vẽ các hình để xây tháp.

34.

Quyền lực xã hội ở các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải nằm trong tay thành phân nào?

a)

Vua chuyên chế

b)

Quý tộc phong kiến

c)

Bô lão của thị tộc

d)

Chủ nô, chủ xưởng, nhà buôn

35.

Điền vào chỗ trống trong câu sau đây về thể chế dân chủ trong xã hội cổ đại phương Tây: “Người ta không chấp nhận có vua. Có 50 phường, mỗi phường cử 10 người làm thành một ....................................................... (1)......................................, có vai trò như ….(2)….., thay mặt nhân dân quyết định công việc trong nhiệm kì 1 năm”.

a)

Hội đồng 50 người - thủ tướng

b)

Hội đồng 5000 người - chính phủ

c)

Hội đồng 300 người - nhà nước

d)

Hội đồng 500 người - quốc hội

36.

Địa bàn sinh sống của những cư dân ở Địa Trung Hải tập trung đông nhất ở đâu?

a)

. Ở miền núi.

b)

Ở nông thôn.

c)

Ở thành thị

d)

Ở trung du

37.

Được gọi là xã hội chiếm nô, xã hội đó phải có đặc trưng tiêu biểu nhất là gì?

a)

Chủ nô buôn bán, bắt bớ nô lệ.

b)

Xã hội chủ yếu dựa trên lao động của nô lệ, bóc lột nô lệ.

c)

Chủ nô chiếm nhiều nô lệ.

d)

Xã hội chỉ có hoàn toàn chủ nô và nô lệ.

38.

"Trong một tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông". Đây là định lí của nhà toán học nào thời cổ đại?

a)

Ta-let

b)

Pi-ta-go

c)

Ác-si-mét

d)

Ơ-clit

39.

Nhờ đâu sản xuất hàng hoá của người Hi Lạp và Rô-ma tăng nhanh, quan hệ thương mại được mở rộng?

a)

Sự phát triển mạnh mẽ của thủ công nghiệp

b)

Sử dụng công cụ bằng sắt, năng suất lao động tăng nhanh.

c)

Buôn bán khắp các nước phương Đông.

d)

Nông nghiệp phát triển, các mặt hàng nông sản ngày càng nhiều.

40.

Đặc điểm của Thị quốc ở Địa Trung Hải là gì?

a)

Ở Địa Trung Hải mỗi thành thị có nhiều quốc gia.

b)

Ở Địa Trung Hải có nhiều phụ nữ sống ở thành thị

c)

Ở Địa Trung Hải mỗi thành thị là một quốc gia

d)

Ở Địa Trung Hảinhiều quốc gia có thành thị.

41.

Nước nào đi đầu trong việc hiểu biết chính xác về Trái Đất và hệ mặt trời? Nhờ đâu?

a)

Hi Lạp. Nhờ buôn bán giữa các thị quốc.

b)

Hi Lạp. Nhờ đi biển.

c)

Rô-ma. Nhờ canh tác nông nghiệp.

d)

Ba Tư. Nhờ khoa học - kĩ thuật phát triển.

42.

Thể chế dân chủ ở A-then của Hi Lạp cổ đại có bước tiến bộ như thế nào?

a)

Tạo điều kiện cho chủ xưởng quyết định mọi công việc

b)

Tạo điều kiện cho vua thực hiện quyền chuyên chế thông qua các Viện nguyên lão.

c)

Tạo điều kiện cho chủ nô quyết định mọi công việc.

d)

Tạo điều kiện cho các công dân có quyền tham gia hoặc giám sát đời sống chính trị của đất nước.

43.

Thị quốc ở Địa Trung Hải có phố xá, lâu đài, đền thờ, sân vận động, nhà hát,... quan trọng nhất là:

a)

bến sông.

b)

sân bay.

c)

bến cảng.

d)

bán đảo.

44.

Quốc gia cổ đại nào đã phát mình ra hệ thốngchữ cái A, B, C?

a)

Hi Lạp, Rô-ma

b)

Ai Cập.

c)

Hi Lạp.

d)

Ai Cập, Ấn Độ

45.

Phật giáo phát triển thịnh đạt nhất ở Trung Quốc vào thời kì nào?

a)

Thời nhà Thanh

b)

Thời nhà Chu

c)

Thời nhà Đường

d)

Thời nhà Minh

46.

Công trình phòng ngự nổi tiếng của nhân dân Trung Quốc được xây dựng từ thời nhà Tần có tên gọi là gì?

a)

Ngọ môn

b)

Lũy Trường Dục

c)

Tử cấm thành

d)

Vạn lí trường thành

47.

Thủy Hử - một trong những tác phẩm kinh điển của văn học Trung Quốc – do ai sáng tác?

a)

Ngô Thừa Ân

b)

Thi Nại Am

c)

Tào Tuyết Cần

d)

La Quán Trung

48.

Thời Tần, nông dân bị mất ruộng, trở nên nghèo túng, phải nhận ruộng của địa chủ để cày cấy gọi là:

a)

Nông dân làm thuê

b)

Nông dân tự canh

c)

Nông nô

d)

Nông dân lĩnh canh

49.

Thời Hán Vũ đế, Nho giáo có vai trò như thế nào?

a)

Đóng vai trò thứ yếu, sau Phật giáo

b)

Bị chính quyền phong kiến cấm đoán

c)

Chưa có vai trò quan trọng

d)

Là công cụ sắc bén phục vụ chế độ phong kiến tập quyền

50.

Quan điểm cơ bản của Nho giáo là đảm bảo tôn tri trật tự ổn định trong các quan hệ chủ yếu của xã hội. Đó là quan hệ nào?

a)

Vua - tôi, cha- con, bạn - bè

b)

Cha - con, vợ - chồng, ban - bè

c)

Cha – con, anh - em, bạn - bè

d)

Vua - tôi, cha – con, chồng – vợ

51.

Hồng Lâu Mộng, một tác phẩm viết về câu chuyện hưng suy của một gia đình quý tộc phong kiến và tình yêu trai gái, là của tác giả nào?

a)

Thi Nại Am

b)

Tào Tuyết Cần

c)

La Quán Trung

d)

Ngô Thừa Ân

52.

Những phát minh kĩ thuật quan trọng của người Trung Quốc thời kì phong kiến là

a)

Kĩ thuật in, la bàn, chế tạo súng, đóng thuyền

b)

Kĩ thuật in, la bàn, thuốc súng, vẽ hải đồ và bản đồ

c)

Làm bột giấy, thuốc súng, kĩ thuật in, la bàn

d)

Làm bột giấy, kĩ thuật in, la bàn, đóng thuyền có bánh lái

53.

Một yếu tố văn hoá mới nào được du nhập vào Ấn Độ trong thời kì của Vương triều Đê-li?

a)

Văn hóa phương Tây

b)

Văn hóa Hồi giáo

c)

Văn hóa Thiên chúa giáo

d)

Văn hóa phương Đông

54.

Xóa bỏ sự kì thị tôn giáo, thủ tiêu đặc quyền Hồi Giáo… Đó là chính sách tiến bộ của ai?

a)

Hác –sa

b)

A –cơ-ba

c)

Gúp-ta

d)

A-sô-ca

55.

Thời Vương triều Hồi giáo Đê-li cũng là thời mà đạo Hồi được truyền bá đến một số nước trong khu vực:

a)

Tây Âu

b)

Đông Bắc Á

c)

Mĩ La-tinh

d)

Đông Nam Á

56.

Tiến hành đo đạc lại ruộng đất để định ra mức thuế đúng và hợp lí, thống nhất các hệ thống cân đong và đo lường. Đó là chính sách của thời nào?

a)

Vương triều Mô-gôn

b)

Vương triều Gúp-ta

c)

Vương triều Hồi giáo Đê-li

d)

Thời vua A-cơ-ba vương triều Mô-gôn

57.

Vị thần nào ở Ấn Độ được gọi là thần Bảo hộ?

a)

Vis-nu

b)

Bra-ma

c)

In-đra

d)

Si-va

58.

Đạo Phật ra đời vào thời gian nào ở Ấn Độ?

a)

Thế kỉ III TCN

b)

Thể kỉ IV TCN

c)

Thế kỉ V TCN

d)

Thể kỉ VI TCN

59.

Vương triều nào đã thống nhất miền Bắc Ấn Độ trở lại, đưa Ấn Độ bước vào một thời kì phát triển cao và rất đặc sắc?

a)

Vương triều Hồi giáo Đê-li

b)

Vương triều A-sô-ca

c)

Vương triêu Gúp-ta

d)

Vương triều Hac-sa

60.

Ấn Độ là quê hương của những tôn giáo nào?

a)

.Hồi giáo, Hinđu giáo

b)

Nho giáo, Phật giáo

c)

Hinđu giáo, Phật giáo

d)

Hinđu giáo, Thiên Chúa giáo

61.

Vương triều Hồi giáo Đê-li tồn tại và phát triển ở Ấn Độ trong thời gian nào?

a)

1026 - 1526

b)

1206 - 1526

c)

1208 - 1526

d)

1207 - 1526

62.

Thời gian từ 1526 - 1707, là thời kì tồn tại của Vương triều nào ở Ấn Độ

a)

Tắt cả các Vương triều trên

b)

Vương triều Mô-gôn

c)

Vương triều Gúp-ta

d)

Vương triều Hôi giáo Đê-li

63.

Trong cuộc tìm kiếm vùng đất mới, hương liệu mới,... ai là người được phong làm Phó vương Ấn Độ?

a)

C. Cô-lôm-bô

b)

Va-xcô đơ Ga-ma

c)

Ma-gien-lan

d)

Va-xcô đơ Ga-ma và C. Cô-lôm-bô

64.

Hướng đi của C.Côlômbô có điểm gì khác với các nhà phát kiến địa lí khác?

a)

Đi xuống hướng nam

b)

Đi sang hướng đông

c)

Ngược lên hướng bắc

d)

Đi về hướng tây

65.

Quốc gia nào đi tiên phong trong các cuộc phát kiến địa lí?

a)

Tây Ban Nha, Anh

b)

Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha

c)

Anh, Hà Lan

d)

Hi Lạp, Italia

66.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến cuộc phát kiến địa lí ở thế ki XV- XVI?

a)

Do nhu cầu muốn tiến hành chiến tranh xâm lược các nước

b)

Do xã hội Tây Âu nảy sinh nhiều mâu thuẫn về kinh tế và xã hội

c)

Do sự phát triển nhanh chóng của lực lượng sản xuất làm cho nhu cầu về hương liệu, vàng bạc, thị trường ngày càng tăng

d)

Do khoa học - kĩ thuật lúc này đã có những bước tiến quan trọng

67.

Ai là người phát hiện ra châu Mĩ mà đến chết vẫn lầm tưởng đó là Ấn Độ?

a)

Vaxco đơ Gama

b)

Vexpuchi

c)

C. Côlômbô

d)

Hoàng tử Henri

68.

Một trong các điều kiện đưa đến cuộc phát kiến địa lí thế kỉ XV là:

a)

nhu cầu tiêu dùng của quý tộc phong kiến ngày càng tăng

b)

nhu cầu giao lưu thương mại qua Tây Á và Địa Trung Hải

c)

nhu cầu tìm kiếm con đường mới

d)

khoa học - kĩ thuật có những bước tiến đáng kể

69.

Những hiểu biết về địa lí, về đại dượng, về sử dụng la bàn. Đó là:

a)

hệ quả phát kiến địa lí

b)

tính chất của phát kiến địa lí

c)

nguyên nhân của phát kiên địa lí

d)

điều kiện của phát kiên địa lí

70.

Vương quốc Lan Xang phát triển thịnh vượng vào thể kỉ nào?

a)

Thế kỉ XVI - XVII

b)

Thế kỉ XIV - XV

c)

Thế kỉ XV - XVI

d)

Thể kỉ XV - XVII

71.

Chủ nhân đầu tiên sống trên đất Lào là tộc người nào?

a)

Người Thái

b)

Người Khơ-me

c)

Lào Thơng

d)

Lào Lùm

72.

Người có công thống nhất các mường Lào, lên ngôi vua năm 1353 là:

a)

Xu-li-nha-vông-xa

b)

Giay-a Vác man VII

c)

Pha Ngừm

d)

Lan Xang

73.

Vương quốc Lan Xang ở Lào được thành lập vào năm nào?

a)

1353

b)

1363

c)

1533

d)

1336

74.

Dưới thời vua nào, nước Lan Xang chia thành 7 tỉnh?

a)

Pha Ngừm

b)

Phia Khâm Phòng

c)

Khún Bo-lom

d)

Xu-li-nha Vông-xa

75.

Vương quốc Cam-pu-chia trở thành một trong những vương quốc mạnh và ham chiến trận nhất ở Đông Nam Á vào thời gian nào?

a)

Thế kỉ XIII

b)

Thế kỉ XI - XI

c)

Thế kỉ X - XII

d)

Thế kỉ X - XI

76.

Trước khi bị thực dân Pháp xâm lược, Campuchiađã bị nước nào tấn công phải di chuyển kinh đô về phía nam?

a)

Vương quốc Mi-an-ma

b)

Phong kiến phương Bắc

c)

Vương quốc của người Thái

d)

Đế quốc Bồ Đào Nha

77.

Dưới thời Ăng-co, người dân Cam-pu-chia sống chủ yếu bằng nghề gì?

a)

Tất cả các nghề trên

b)

Nông nghiệp

c)

Thủ công nghiệp

d)

Thương nghiệp

78.

Thời kì phát triển của Vương quốc Cam-pu-chia kéo dài từ thế kỉ IX đến thế kỉ XV, còn gọi là thời kì?

a)

Thời kì hoàng kim

b)

Thời kì Bay-on

c)

Thời kì thịnh đạt

d)

Thời kì Ăng-co

79.

Người Ấn Độ có chữ viết riêng của mình từ rất sớm, phố biến nhất là chữ gì?

a)

Chữ tượng hình

b)

Chữ Phạn

c)

Chữ Hin-đu

d)

Chữ tượng ý

80.

Hai bộ sử thi nổi tiếng nhất của Ấn Độ thời cổ đại là:

a)

Ra-ma-ya-na và Xat-sai-a

b)

Ra-ma-ya-na và Mê-ga-đu-ta

c)

Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-ya-na

d)

Ma-ha-bha-ra-ta và Prit-si-cat