wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 K12

Total questions: 80

Worksheet time: 1hrs 20mins

Name
Class
Date
1.
 Chiến thắng Điện Biên Phủ ghi vào lịch sử dân tộc của thế kỉ XX như
a)
một Chi Lăng, một Xương Giang, một Đống Đa
b)
một Ngọc Hồi, một Hà Hồi, một Đống Đa
c)
một Bạch Đằng, một Rạch Gầm - Xoài Mút, một Đống Đa
d)
một Bạch Đằng, một Chi Lăng, một Đống Đa
2.
Cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 của ta thắng lợi đã buộc địch phải phân tán lực lượng ở những địa điểm nào?
a)
Điện Biên Phủ, Xênô, Luông Phabang, Plâyku.
b)
Lai Châu, Điện Biên Phủ, Xênô, Luông Phabang.
c)
Điện Biên Phủ, Xênô, Plâyku, Sầm Nưa.
d)
Điện Biên Phủ, Thà Khẹt, Plâyku, Luông Phabang.
3.
Nội dung nào không phải là ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ (1954)?
a)
Đánh dấu bước phát triển mới cuộc kháng chiến, Pháp rơi vào thế phòng ngự bị động.
b)
Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương
c)
Tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi.
d)
Chiến dịch chủ động tiến công lớn nhất của ta trong kháng chiến chống Pháp.
4.
Trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Việt Nam (1946 – 1954), mặt trận nào có vai trò quyết định trong việc làm thất bại các kế hoạch chiến tranh của kẻ thù?
a)
Chính trị.
b)
Quân sự.
c)
Ngoại giao.
d)
Kinh tế.
5.
 Chiến thắng nào quyết định thắng lợi của Hội nghị Giơ-ne-vơ?
a)
Chiến thắng Biên giới.
b)
Chiến thắng Tây Bắc.
c)
Chiến thắng Đông Xuân 1953-1954.
d)
Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954
6.
Nội dung nào sau đây không có trong Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương?
a)
Các bên thực hiện ngừng bắn, lập lại hòa bình ở Đông Dương.
b)
Không can thiệp vào công việc nội bộ của ba nước Đông Dương.
c)
Các bên thực hiện cuộc tập kết chuyển quân, chuyển giao khu vực.
d)
Lấy vĩ tuyến 17 làm ranh giới về lãnh thổ phân chia hai miền Nam - Bắc.
7.
 Hiệp định Giơ-ne-vơ là văn bản pháp lý quốc tế ghi nhận
a)
quyền được hưởng độc lập, tự do của nhân dân các nước Đông Dương.
b)
các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân các nước Đông Dương.
c)
quyền tổ chức Tổng tuyển cử tự do.
d)
quyền chuyển quân tập kết theo giới tuyến quân sự tạm thời.
8.
Mục đích cuối cùng của Pháp trong Kế hoạch Nava (1953) là
a)
giành thắng lợi quân sự quyết định nhằm kết thúc chiến tranh.
b)
tăng cường ngụy quân và xây dựng đội quân cơ động chiến lược mạnh
c)
làm thất bại âm mưu của các cường quốc, độc chiếm Đông Dương.
d)
bình định Đông Dương, giành lấy nguồn nhân lực, vật lực.
9.
Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đã quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng con đường
a)
bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm.
b)
đấu tranh ngoại giao chống chế độ Mĩ – Diệm.
c)
đấu tranh chính trị chống chế độ Mĩ – Diệm.
d)
kết hợp bạo lực và hòa bình chống chế độ Mĩ – Diệm.
10.
Cách mạng miền Nam có vai trò như thế nào trong việc đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mỹ và tay sai, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước?
a)
Có vai trò quan trọng nhất.
b)
Có vai trò cơ bản nhất.
c)
Có vai trò quyết định trực tiếp.
d)
Có vai trò quyết định nhất.
11.
Chiến thuật mới được Mĩ sử dụng trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam (1961 – 1965) là gì?
a)
Càn quét, tiêu diệt lực lượng cách mạng.
b)
“Bình định” và “tìm diệt”.
c)
Dồn dân, lập “ấp chiến lược”.
d)
“Trực thăng vận”, “thiết xa vận”.
12.
Một trong những ý nghĩa của phong trào “Đồng Khởi” (1959 – 1960) ở Việt Nam là
a)
chấm dứt thời kỳ ổn định tạm thời của chế độ thực dân mới của Mĩ ở miền Nam
b)
tiếp tục giữ vững và phát huy thế chủ động tiến công của cách mạng miền Nam
c)
bắt đầu chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ sang giai đoạn “vừa đánh vừa đàn”
d)
buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam
13.
Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) nổ ra tiêu biểu nhất ở
a)
Bình Định.
b)
Ninh Thuận.
c)
Bến Tre.
d)
Quãng Ngãi.
14.
Ở Việt Nam, Cách mạng tháng Tám (1945) và phong trào Đồng khởi (1959 – 1960) có điểm giống nhau là
a)
có sự kết hợp giữa lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang
b)
phát triển từ khởi nghĩa từng phần lên tổng khởi nghĩa
c)
phát triển từ khởi nghĩa từng phần lên chiến tranh cách mạng
d)
lực lượng vũ trang đóng vai trò quyết định thắng lợi
15.
Đại hội đại biểu toàn Quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (1960) được xem là
a)
đại hội thực hiện thắng lợi cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước.
b)
đại hội xây dựng CNXH ở miền Bắc.
c)
đại hội giải phóng miền Nam thống nhất nước nhà.
d)
đại hội xây dựng CNXH ở miền Bắc, giải phóng miền Nam thống nhất nước nhà.
16.
“Chiến tranh đặc biệt” nằm trong hình thức nào của chiến lược toàn cầu của Mỹ?
a)
Phản ứng linh hoạt
b)
Ngăn đe thực tế.
c)
Bên miệng hố chiến tranh.
d)
Chính sách thực lực.
17.
Bình định miền Nam trong 18 tháng, là nội dung của kế hoạch nào sau đây?
a)
Kế hoạch Xtalây Taylo
b)
Kế hoạch Johnson Mac-namara.
c)
Kế hoạch Đờ-Lát Đờ-tát-Xi-nhi.
d)
Kế hoạch Stalây Taylo và Johnson Mac-Namara.
18.
Từ năm 1961 đến năm 1965, Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
a)
“Chiến tranh đặc biệt”.
b)
“Đông Dương hóa chiến tranh”.
c)
“Chiến tranh cục bộ”.
d)
“Việt Nam hóa chiến tranh”.
19.
Ngày 2- 1- 1963 quân dân miền Nam đã giành thắng lợi nào sau đây?
a)
Chiến thắng Ấp Bắc.
b)
Chiến thắng Bình Giã.
c)
Chiến thắng Ba Gia.
d)
Chiến thắng Đồng Xoài.
20.
Chiến thắng quân sự nào của ta đã làm phá sản về cơ bản chiến tranh đặc biệt của Mỹ?
a)
Ấp Bắc.
b)
Bình Giã
c)
Đồng Xoài.
d)
Ba Gia.
21.
Lực lượng giữ vai trò quan trọng và không ngừng tăng lên về số lượng và trang bị trong “Chiến tranh cục bộ” là lực lượng nào?
a)
Lực lương quân ngụy.
b)
Lực lượng quân viễn chinh Mỹ
c)
Lực lượng quân chư hầu.
d)
Lực lượng quân ngụy và chư hầu.
22.
Cuộc hành quân mang tên “ánh sáng sao” nhằm thí điểm cho chiến lược chiến tranh nào của Mỹ?
a)
Chiến tranh đơn phương.
b)
Chiến tranh đặc biệt.
c)
Chiến tranh cục bộ.
d)
Việt Nam hóa chiến tranh.
23.
Chiến thắng Vạn Tường (18- 8- 1968) đã chứng tỏ điều gì?
a)
Lực lượng vũ trang CM miền Nam đủ sức đương đầu và đánh bại quân viễn chinh Mỹ
b)
Lực lượng vũ trang miền Nam đã trưởng thành.
c)
Quân viễn chinh Mỹ đã mất khả năng chiến đấu.
d)
CM miền Nam đã giành thắng lợi trong việc đánh bại “chiến tranh cục bộ” của Mỹ
24.
Chiến thắng nào của ta đã mở đầu cho cao trào “tìm Mỹ mà đánh, tìm nguỵ mà diệt”?
a)
Chiến thắng Vạn Tường
b)
Chiến thắng Ấp Bắc.
c)
Chiến thắng Bình Giã.
d)
Chiến thắng Ba Gia.
25.
Thủ đoạn của Mĩ khi tiến hành chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam là
a)
phá hoại tình đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.
b)
tiếp tục thực hiện âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt”.
c)
tổ chức các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” vào căn cứ quân giải phóng.
d)
cấu kết với Trung Quốc để cô lập cuộc kháng chiến của ta.
26.
Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam có điểm khác về
a)
quy mô và bản chất chiến tranh
b)
quy mô và vai trò của người Mĩ trên chiến trường
c)
âm mưu và thủ đoạn thực hiện
d)
bản chất và vai trò của người Mĩ trên chiến trường
27.
 Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) đã tạo bước ngoặt căn bản cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta trên mặt trận ngoại giao vì
a)
làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ, buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.
b)
buộc Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.
c)
buộc Mĩ phải đến đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.
d)
giáng một đòn mạnh mẽ vào chính quyền Sài Gòn, khả năng can thiệp của Mĩ rất hạn chế.
28.
Điểm khác nhau giữa “Chiến tranh đặc biệt” và “Việt Nam hóa chiến tranh” là gì?
a)
Hình thức chiến tranh thực dân mới của Mỹ.
b)
Có sự phối hợp đáng kể của lực lượng chiến đấu Mỹ
c)
Dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn quân sự Mỹ.
d)
Sử dụng lực lượng chủ yếu là quân ngụy
29.
Để quân ngụy có thể tự đứng vững, tự gánh vác lấy chiến tranh, Mỹ đã thực hiện biện pháp nào?
a)
Tăng viện trợ kinh tế, giúp quân ngụy đẩy mạnh chính sách “bình định”.
b)
Tăng đầu tư vốn, kỹ thuật phát triển kinh tế miền Nam.
c)
Tăng viện trợ quân sự, giúp quân đội tay sai tăng số lượng và trang bị hiện đại
d)
Mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc, mở rộng chiến tranh sang Lào và Campuchia.
30.
Ngày 06-06-1969 gắn liền với sự kiện nào trong lịch sử dân tộc ta?
a)
Phái đoàn ta do Phạm Văn Đồng dẫn đầu đến Hội nghị Pari.
b)
Hội nghị cấp cao ba nước Đông dương.
c)
Mỹ mở rộng chiến tranh phá hoại ra miền Bắc lần hai.
d)
Chính phủ lâm thời cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.
31.
Để mở đầu cho cuộc tổng tiến công chiến 1972, quân ta đã tấn công vào nơi nào?
a)
Tây Nguyên.
b)
Đông Nam Bộ.
c)
Nam Trung Bộ.
d)
Quảng Trị.
32.
Âm mưu chủ yếu của Mĩ và chính quyền Sài Gòn trong thủ đoạn dồn dân lập “ấp chiến lược” là nhằm
a)
củng cố quyền lực cho chính quyền Sài Gòn
b)
xây dụng miền Nam thành những khu biệt lập để dễ kiểm soát
c)
đẩy lực lượng cách mạng ra khỏi các xã, các ấp, tách dân khỏi cách mạng
d)
tách dân khỏi cách mạng, thực hiện chương trình bình định toàn miền Nam
33.
Nội dung nào sau đây không phải là nội dung của Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam?
a)
Hoa Kì cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
b)
Các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.
c)
Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt.
d)
Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh.
34.
“Bất kể trong tình huống nào, con đường giành thắng lợi của cách mạng Việt Nam cũng là con đường bạo lực”. Hội nghị lần thứ 15 của Đảng (01-1959).
a)
Hội nghị lần thứ 21 của Đảng (7-1973).
b)
Hội nghị Bộ Chính trị (30-9 đến 7-10-1973).
c)
Hội nghị Bộ chính trị mở rộng (18-12-1974 đến 8-01-1975).
d)
Một trong những ý nghĩa của việc kí Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam là
35.
Một trong những ý nghĩa của việc kí Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam là
a)
kết quả của cuộc đấu tranh đấu tranh kiên cường, bất khuất của nhân dân ta ở hai miền
b)
là mốc đánh dấu cách mạng miền Nam đã hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho ngụy nhào”
c)
buộc phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam.
d)
đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta.
36.
Sau thất bại chiến dịch Tây Nguyên, Huế, Đà Nẵng, địch lùi về phòng thủ ở đâu?
a)
Ở Cam Ranh.
b)
Ở Nha Trang.
c)
Ở Phan Rang
d)
Ở Xuân Lộc.
37.
Thủ đoạn của Mĩ khi tiến hành chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam là
a)
phá hoại tình đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.
b)
tiếp tục thực hiện âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt”.
c)
tổ chức các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” vào căn cứ quân giải phóng.
d)
cấu kết với Trung Quốc để cô lập cuộc kháng chiến của ta.
38.
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 và cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 ở Việt Nam có điểm giống nhau về
a)
vai trò của lực lượng vũ trang.
b)
hướng tiến công chủ yếu.
c)
địa bàn tác chiến.
d)
đối tượng tiến công.
39.
Phương châm tác chiến trong các chiến dịch giải phóng hoàn toàn miền Nam được Bộ chính trị Trung ương xác định là
a)
đánh nhanh, thắng nhanh.
b)
đánh chắc, tiến chắc.
c)
thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng.
d)
lâu dài đánh chắc, tiến chắc.
40.
Ai là người đầu tiên cắm lá cờ trên nóc Dinh Độc lập ngày 30/4/1975?
a)
Đãng Toàn.
b)
Bùi Quang Thận.
c)
Nguyễn Văn Tập.
d)
Hoàng Đăng Vinh.
41.
“Dù khó khăn gian khổ đến mấy, nhân dân ta nhất định sẽ hoàn toàn thắng lợi. Đế quốc Mĩ nhất định phải cút khỏi nước ta”. Nội dung đoạn trích trên được dẫn từ tư liệu nào dưới đây?
a)
Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Trường Chinh
b)
Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh
c)
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam
d)
Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 21 của Đảng Lao động Việt Nam
42.
Nguyên nhân nào có tính chất quyết định đưa tới thắng lợi của cuộc kháng
a)
chiến chống Mỹ cứu nước?
b)
Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn
c)
Sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng
d)
Có hậu phương vững chắc ở miền Bắc xã hội chủ nghĩa
43.
Toán lính Mĩ cuối cùng rút khỏi nước ta ngày 29 – 3 – 1973 có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng miền Nam?
a)
Hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút”.
b)
Quân Mĩ không còn tham chiến ở miền Nam.
c)
Chính quyền Sài Gòn không còn nhận được sự viện trợ từ Mĩ.
d)
Là cơ hội để giải phóng hoàn toàn miền Nam.
44.
Kẻ thù của cách mạng miền Nam được xác định trong Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 tháng 7 năm 1973 là
a)
chính quyền Sài Gòn và Ngô Đình Diệm.
b)
chính quyền Nguyễn Văn Thiệu và bọn phản động.
c)
đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu.
d)
chính quyền phản động miền Nam và Mĩ.
45.
Con đường cách mạng của miền Nam được xác định trong Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 là
a)
đấu tranh ôn hòa.
b)
cách mạng bạo lực.
c)
cách mạng vũ trang.
d)
đấu tranh ngoại giao.
46.
Chiến thắng trong chiến dịch Đường 14 – Phước Long đã mở ra khả năng
a)
trưởng thành của quân Sài Gòn.
b)
thắng lớn của quân ta.
c)
trưởng thành của quân đội giải phóng miền Nam.
d)
khả năng chiến đấu của quân Mĩ.
47.
Từ cuối năm 1974 đầu năm 1975, Bộ chính trị đề ra chủ trương giải phóng hoàn toàn miền Nam trong khoảng thời gian nào?
a)
Mùa mưa năm 1974 và 1975.
b)
Cuối năm 1975 đầu năm 1976.
c)
Vào đầu năm 1975 cuối năm 1977.
d)
Trong hai năm 1975 và 1976.
48.
Chiến dịch mở đầu cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là
a)
chiến dịch Đường 14 – Phước Long.
b)
chiến dịch Tây Nguyên.
c)
chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
d)
chiến dịch Hồ Chí Minh.
49.
Trận then chốt mở màn cho chiến dịch Tây Nguyên là ở
a)
Kon Tum.
b)
Gia Lai.
c)
Buôn Ma Thuật.
d)
Pleiku.
50.
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam đều
a)
mở ra kỷ nguyên mới cho lịch sử dân tộc.
b)
mở ra bước ngoặt vĩ đại nhất trong lịch sử dân tộc thế kỉ XX.
c)
kết thúc cuộc kháng chiến chống ngoại xâm.
d)
có ý nghĩa quyết định hoàn thành nhiệm vụ dân tộc và dân chủ.
51.
Chiến thắng nào đã tác động đến quyết định giải phóng miền Nam trong năm 1975 của Bộ Chính trị Trung ương Đảng (từ 18/12/1974 đến 9/1/1975}?
a)
Chiến thắng Buôn Ma Thuột.
b)
Chiến thắng Tây Nguyên.
c)
Chiến thẳng Quảng Trị.
d)
Chiến thắng Đường 14 - Phước Long.
52.
Trận mở màn cho chiến dịch Hồ Chí Minh là
a)
Xuân Lộc và Phan Rang.
b)
Sài Gòn và Dinh Độc Lập.
c)
Bình Phước và Bình Dương.
d)
Phước Long và Bình Phước.
53.
Tỉnh cuối cùng được giải phóng ở miền Nam trong năm 1975 là
a)
Hà Tiên.
b)
Châu Đốc.
c)
Vĩnh Long.
d)
Đồng Nai Thượng.
54.
Vào lúc 10h45 ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã diễn ra sự kiên gì?
a)
Tổng thống Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng không điều kiện.
b)
Lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập.
c)
Xe tăng và bộ binh của ta tiến thẳng vào Dinh Độc Lập, bắt toàn bộ Nội các Sài Gòn.
d)
Đánh dấu chiến dịch Hồ Chí Minh hoàn toàn thắng lợi.
55.
Nguyên nhân chủ quan nào quyết định nhất sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước?
a)
Sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa và tinh thần đoàn kết của nhân dân Đông Dương.
b)
Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn.
c)
Ta có hậu phương vững chắc miền Bắc cung cấp sức người, sức của cho miền Nam.
d)
Nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.
56.
Chiến dịch Hồ Chí Minh lúc đầu có tên gọi là
a)
Chiến dịch giải phóng Sài Gòn – Gia Định.
b)
Chiến dịch giải phóng miền Nam.
c)
Chiến dịch Sài Gòn.
d)
Chiến dịch chống “Bình định – Lấn chiếm”.
57.
Tinh thần “Đi nhanh đến, đánh nhanh thắng” được Bộ chính trị đề ra trong chiến dịch nào?
a)
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
b)
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
c)
Chiến dịch Tây Nguyên.
d)
Kế hoạch giải phóng miền Nam.
58.
Trong 1975,chiến dịch nào đã đập tan căn cứ quân sự liên hợp lớn nhất của Mĩ và quân đội Sài Gòn?
a)
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
b)
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
c)
Chiến dịch Tây Nguyên.
d)
Kế hoạch giải phóng miền Nam.
59.
Sự kiện nào báo hiệu sự toàn thắng của Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử (1975)?
a)
Ngày 30/4, xe tăng và bộ binh của ta tiến vào Dinh Độc Lập.
b)
Ngày 28/4, Tổng thống Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng không điều kiện.
c)
Ngày 30/4, lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập.
d)
Ngày 26/4, quân ta tiến vào trung tâm Sài Gòn, đánh chiếm các cơ quan đầu não của địch.
60.
Sau đại thắng mùa xuân 1975, nhiệm vụ cấp thiết hàng đầu của nước ta là gì?
a)
Khắc phục hậu quả chiến tranh và khôi phục kinh tế.
b)
Ổn định tình hình chính trị - xã hội ở miền Nam
c)
Thống nhất đất nước về mặt nhà nước
d)
Mở rộng quan hệ giao lưu với các nước
61.
Hoàn cảnh lịch sử nào sau hiệp định Pari có ảnh hưởng trực tiếp đến miền Bắc?
a)
Quân Mĩ và đồng minh rút hết về nước
b)
So sánh lực lượng ở miền Nam có lợi cho ta
c)
Miền Bắc trở lại hòa bình
d)
Miền Bắc tiếp tục chi viện cho miền Nam
62.
 ‘Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người” là tinh thần của hậu phương miền Bắc chi viện cho
a)
chiến dịch Hồ Chí Minh mùa xuân năm 1975.
b)
chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
c)
nhân dân miền Nam kháng chiến chống Mĩ.
d)
nhân dân Nam bộ và Nam trung bộ kháng chiến chống Pháp.
63.
 Nguyện vọng chính đáng nhất của nhân dân hai miền Bắc – Nam sau đại thắng mùa Xuân 1975 là gì?
a)
Mong muốn có một cơ quan quyền lực chung cho nhân dân cả nước.
b)
Muốn nhanh chóng khắc phục hậu quả chiến tranh.
c)
Muốn mở rộng quan hệ với nhiều nước trên thế giới.
d)
Mong muốn đất nước thống nhất về mặt lãnh thổ.
64.
Việc Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào?
a)
Chiến tranh đặc biệt
b)
Chiến tranh cục bộ
c)
Việt Nam hóa chiến tranh
d)
Chiến tranh một phía
65.
 Sự kiện nào đã tạo nên những điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước?
a)
Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong toàn quốc.
b)
Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước.
c)
Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
d)
Thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
66.
Một trong những ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1975 – 1976) là
a)
tạo cơ sở để thống nhất đất nước trên tất cả các lĩnh vực khác
b)
mở ra kỉ nguyên độc lập, thống nhất, cả nước đi lên CNXH
c)
đánh dấu hoàn thành thống nhất đất nước trên các lĩnh vực
d)
là cơ sở để hoàn thành cuộc Cách mạng giải phóng dân tộc
67.
 Ngày 02 tháng 7 năm 1976 gắn với sự kiện
a)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng.
b)
nước ta được công nhận là thành viên của Liên hiệp quốc.
c)
nước ta lấy tên là nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
d)
nước ta được hoàn toàn độc lập.
68.
 Vì sao khẳng định sự lãnh đạo của Đảng là nhân tố quyết định thắng lợi hàng đầu của cách mạng Việt Nam?
a)
Đảng đề ra chủ trương kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
b)
Đảng đại diện cho lợi ích của nhân dân lao động.
c)
Đảng đề ra đường lối cách mạng đúng đắn, sáng tạo.
d)
Đảng đề ra chủ trương tăng cường đoàn kết dân tộc.
69.
Sự kiện nào đã chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân – đế quốc trên đất nước Việt Nam?
a)
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.
b)
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
c)
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
d)
Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết.
70.
Nội dung nào sau đây không phải là nội dung đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ năm 1986?
a)
đổi mới toàn diện, đồng bộ
b)
đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới chính trị
c)
đổi mới kinh tế là trọng tâm
d)
đổi mới chính trị là trọng tâm
71.
 Ngày 25/4/1976, diễn ra sự kiện lịch sử quan trọng của đất nước là
a)
nước ta đã có Chủ tịch nước Việt Nam thống nhất.
b)
Quốc hội họp phiên họp đầu tiên.
c)
Tổng tuyển cử bầu quốc hội chung trong cả nước.
d)
nước ta đã sạch bóng quân thù.
72.
 Điểm giống nhau về hoàn cảnh lịch sử diễn ra hai cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1946 và 1976?
a)
Được tiến hành ngay sau những thắng lợi to lớn của kháng chiến chống ngoại xâm.
b)
Tình hình đất nước có những điều kiện thuận lợi về kinh tế – xã hội.
c)
Đối mặt với những nguy cơ đe dọa của thù trong, giặc ngoài.
d)
Được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa và nhân loại trên thế giới.
73.
 Tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thông qua tại sự kiện chính trị nào dưới đây?
a)
Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11-1975).
b)
Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung (4-1976).
c)
Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương (9-1975).
d)
Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (7-1976).
74.
 Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 – 1975), Đảng ta vận dụng yếu tố thời cơ trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 để tiến tới giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước thể hiện
a)
trong chiến dịch Tây Nguyên năm 1975.
b)
trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
c)
trong chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975.
d)
trong chiến dịch Đông xuân 1964-1965.
75.
 Những thành tựu của nước ta đạt được trong 15 năm đổi mới đã khẳng định
a)
nước ta căn bản trở thành một nước công nghiệp.
b)
tầm quan trọng của sự nghiệp công nghiệp hóa- hiện đâị hóa.
c)
vị thế và vai trò của Việt Nam trên trường quốc tế.
d)
đường lối đổi mới của Đảng là đúng, bước đi của đổi mới là phù hợp.
76.
 Kết quả lớn nhất của kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI nước Việt Nam là gì?
a)
Bầu ra Ban dự thảo Hiến pháp.
b)
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
c)
Thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ
d)
Bầu ra Hội đồng nhân dân các cấp.
77.
 Quốc hội khóa VI của nước VN thống nhất họp kì đầu tiên tại Hà Nội đã thông qua
a)
hiệp ước hòa bình hữu nghị với Liên Xô.
b)
tổ chức kỷ niệm ngày nước ta thống nhất.
c)
chính sách cải tạo công thương nghiệp.
d)
chính sách đối nội, đối ngoại của nước Việt Nam thống nhất.
78.
 Chọn một câu trả lời đúng nhất để điền vào chỗ trống hoàn thiện đoạn tư liệu sau: “Quốc hội thông qua chính sách đối nội và đối ngoại của nước Việt Nam thống nhất, quyết định tên nước là (a), quyết định Quốc huy mang dòng chữ (b), ….Quốc ca là bài (c)…” (Lịch sử 12, NXB Giáo dục 2009, tr.202)
a)
a-Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, b-Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, c-Tiến quân ca.
b)
a-Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, b-Độc lập-Tự do-Hạnh phúc, c-Tiến quân ca.
c)
a-Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, b-Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, c-Tiến quân ca.
d)
a-Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, b-Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, c-Quốc ca Việt Nam.
79.
Nội dung nào dưới đây thuộc chủ trương đổi mới về chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 12/1986)
a)
xây dựng nền kinh tế quốc dân với cơ cấu nghề, ngành
b)
phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN
c)
xây dựng nền dân chủ XHCN, bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân
d)
xóa bỏ cơ chế quản lý kinh tế tập trung, hình thành cơ chế thị trường
80.
 Ai là người được bầu làm chủ tịch nước đầu tiên của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
a)
Trường Chinh.
b)
Tôn Đức Thắng.
c)
Nguyễn Văn Cừ.
d)
Trần Phú.