WorksheetsÔn lý thuyết chương điện li-11
Total questions: 30
Worksheet time: 22mins
Dung dịch nào sau đây có khả năng dẫn điện?
Dung dịch đường.
Dung dịch muối ăn.
Dung dịch rượu.
Dung dịch benzen trong ancol.
Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li mạnh?
H2SO4, Cu(NO3)2, CaCl2, H2S.
HCl, H3PO4, Fe(NO3)3, NaOH.
H2SO4, MgCl2, Al2(SO4)3, Ba(OH)2.
HNO3, CH3COOH, BaCl2, KOH.
Dãy nào dưới dây chỉ gồm chất điện li mạnh?
HBr, Na2S, Mg(OH)2, Na2CO3.
HNO3, H2SO4, KOH, K2SiO3.
H2SO4, NaOH, NaCl, HF.
Ca(OH)2, KOH, CH3COOH, NaCl.
Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li yếu?
H2S, H2SO3, H2SO4.
H2CO3, H3PO4, CH3COOH, Ba(OH)2.
H2S, CH3COOH, HClO
H2CO3, H2SO3, HClO, Al2(SO4)3.
Dung dịch chất nào sau đây làm xanh quỳ tím?
HCl.
Na2SO4.
NaOH.
KCl.
Dung dịch chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?
HCl.
Na2SO4.
Ba(OH)2.
HClO4.
Muối nào sau đây là muối axit?
NH4NO3.
Na3PO4.
Ca(HCO3)2.
CH3COOK.
Dãy gồm các axit 2 nấc là:
HCl, H2SO4, H2S, CH3COOH.
H2CO3, H2SO3, H3PO4, HNO3.
H2SO4, H2SO3, HF, HNO3.
H2S, H2SO4, H2CO3, H2SO3.
Trong dung dịch H3PO4 (bỏ qua sự phân li của H2O) chứa bao nhiêu loại ion?
2
3
4
5
Chất nào dưới đây là chất lưỡng tính?
Fe(OH)3.
Ba(OH)2.
Zn(OH)2.
Al.
Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?
Na2CO3.
H2SO4.
AlCl3.
NaHCO3.
Cho các hiđroxit sau: Mg(OH)2, Zn(OH)2, Al(OH)3, Fe(OH)2, Sn(OH)2, Pb(OH)2, Fe(OH)3, Cr(OH)3, Cr(OH)2. Số hiđroxit có tính lưỡng tính là
6
4
5
2
Cho dãy các chất: Ca(HCO3)2, NH4Cl, (NH4)2CO3, ZnSO4, Al(OH)3, Zn(OH)2. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là
5
4
3
2
Dãy nào sau đây gồm các chất không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch HCl?
CuS, Ca3(PO4)2, CaCO3.
AgCl, BaSO3, Cu(OH)2.
BaCO3, Fe(OH)3, FeS.
BaSO4, FeS2, ZnO.
Trong dung dịch ion CO32- cùng tồn tại với các ion
NH4+, Na+, K+.
Cu2+, Mg2+, Al3+.
Fe2+, Zn2+, Al3+ .
Fe3+, HSO4-.
Các ion nào sau không thể cùng tồn tại trong một dung dịch?
Na+, Mg2+, NO3-, SO42-.
Ba2+, Al3+, Cl–, HSO4-.
Cu2+, Fe3+, SO42-, Cl– .
K+, NH4+, OH–, PO43-.
Dung dịch nào dưới đây tác dụng được với NaHCO3?
CaCl2.
Na2S.
NaOH
BaSO4.
Dung dịch H2SO4 loãng phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
Al2O3, Ba(OH)2, Ag.
CuO, NaCl, CuS.
FeCl3, MgO, Cu.
BaCl2, Na2CO3, FeS.
Dãy các chất đều tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 là:
Ba(NO3)2, Mg(NO3)2, HCl, CO2, Na2CO3.
Mg(NO3)2, HCl, BaCO3, NaHCO3, Na2CO3.
NaHCO3, Na2CO3, Mg(NO3)2, Ba(NO3)2.
NaHCO3, Na2CO3, CO2, Mg(NO3)2, HCl.
Dãy các chất nào sau đây vừa tác dụng với dung dịch HCl vừa tác dụng với dung dịch NaOH?
Pb(OH)2, ZnO, Fe2O3
Na2SO4, HNO3, Al2O3.
Al(OH)3, Al2O3, Na2CO3
Na2HPO4, Al2O3, Zn(OH)2
Trường hợp nào dưới đây thu được kết tủa sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn?
Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch AlCl3
Cho dung dịch AlCl3 dư vào dung dịch NaOH.
Cho CaCO3 vào lượng dư dung dịch HCl.
Sục CO2 tới dư vào dung dịch Ca(OH)2.
Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3 thấy có hiện tượng:
xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ.
xuất hiện kết tủa màu xanh.
xuất hiện kết tủa keo trắng, sau đó tan dần.
xuất hiện kết tủa keo trắng, sau đó không tan.
Cho Na dư vào dung dịch chứa ZnCl2. Hãy cho biết hiện tượng xảy ra?
Có khí bay lên và có kết tủa keo trắng xuất hiện sau đó tan hoàn toàn.
Có khí bay lên.
Có khí bay lên và có kết tủa trắng xuất hiện sau đó tan một phần
Có khí bay lên và có kết tủa trắng xuất hiện.
Cho K dư vào dung dịch chứa FeCl3. Hãy cho biết hiện tượng xảy ra?
Có khí bay lên.
Có khí bay lên và có kết tủa trắng xuất hiện sau đó tan hoàn toàn.
Có khí bay lên và có kết tủa trắng xuất hiện sau đó tan một phần.
Có khí bay lên và có kết nâu đỏ xuất hiện.
Cho K dư vào dung dịch chứa Ca(HCO3)2. Hãy cho biết hiện tượng xảy ra?
Có khí bay lên.
Có khí bay lên và có kết tủa trắng xuất hiện sau đó tan hoàn toàn.
Có khí bay lên và có kết tủa trắng.
Có khí bay lên và có kết nâu đỏ xuất hiện.
Sục khí CO2 từ từ đến dư vào dung dịch Ba(AlO2)2. Hãy cho biết hiện tượng nào sau đây xảy ra?
ban đầu không có kết tủa sau đó có kết tủa trắng.
có kết tủa trắng và kết tủa không tan trong CO2 dư.
có kết tủa trắng và kết tủa tan hoàn toàn khi dư CO2.
không có hiện tượng gì.
Cho dung dịch HCl vừa đủ, khí CO2, dung dịch AlCl3 +H2O+ NaAlO2=al(OH)3+nacl lần lượt vào 3 cốc đựng dung dịch NaAlO2 đều thấy
dung dịch trong suốt.
có kết tủa trắng.
có khí thoát ra.
có kết tủa sau đó tan dần.
Để thu được Al(OH)3 ta thực hiện thí nghiệm nào là thích hợp nhất?
Cho từ từ muối AlCl3 vào cốc đựng dung dịch NaOH.
Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch AlCl3.
Cho nhanh dung dịch NaOH vào cốc đựng dung dịch muối AlCl3.
Cho từ từ muối NaAlO2 vào cốc đựng dung dịch HCl.
Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch NaHCO3 thì
giấy quỳ tím bị mất màu.
giấy quỳ chuyển từ màu tím thành màu xanh.
giấy quỳ không đổi màu.
giấy quỳ chuyển từ màu tím thành màu đỏ.
Cô dạy Hóa như nào?
Xinh đẹp
Dễ thương
Hiền
Cả 3 đáp án trên
