wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KIỂM TRA ESTE - BÀI 1 (2021-2022)

Total questions: 40

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Đốt cháy hoàn toàn 4,2g một este đơn chức (E) thu được 6,16g CO2 và 2,52g H2O. (E) là:

a)

HCOOCH3

b)

CH3COOCH3

c)

CH3COOC2H5

d)

HCOOC2H5

2.

Sản phẩm phản ứng xà phòng hóa vinyl axetat có chứa: CH3COOCH=CH2

a)

CH2=CHCl

b)

C2H2

c)

CH2=CHOH

d)

CH3CHO

3.

Khi thủy phân este etyl axetat trong môi trường axit, để tăng hiệu suất phản ứng thủy phân ta nên dùng biện pháp nào?

1) thêm H2SO4

2) thêm HCl

3) thêm NaOH

4) thêm H2O

Trong 4 biện pháp trên, biện pháp đúng là:

a)

1, 2

b)

3, 4

c)

chỉ có 3

d)

chỉ có 4

4.

Este có công thức phân tử C3H6O2 có gốc ancol là etyl thì axit tạo nên este đó là:

a)

axit axetic

b)

Axit propanoic

c)

Axit propionic

d)

Axit fomic

5.

Cho các phản ứng sau:

1) Thủy phân este trong môi trường axit.

2) Thủy phân este trong dung dịch NaOH, đun nóng.

3) Cho este tác dụng với dung dịch KOH, đun nóng.

4) Thủy phân dẫn xuất halogen trong dung dịch NaOH, đun nóng.

5) Cho axit hữu cơ tác dụng với dung dịch NaOH.

Các phản ứng KHÔNG được gọi là phản ứng xà phòng hóa là:

a)

. 1, 2, 3, 4

b)

1, 4, 5

c)

1, 3, 4, 5

d)

3, 4, 5

6.

Hai hợp chất hữu cơ (A) và (B) có cùng công thức phân tử C2H4O2. (A) cho được phản ứng với dung dịch NaOH nhưng không phản ứng với Na, (B) vừa cho được phản ứng với dung dịch NaOH vừa phản ứng với Na. Công thức cấu tạo của (A) và (B) lần lượt là:

a)

HCOOCH3 và CH3COOH

b)

HOCH2CHO và CH3COOH

c)

HCOOCH3 và CH3OCHO

d)

CH3COOH và HCOOCH3

7.

Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp các este no, đơn chức, mạch hở thì sản phẩm thu được có:

a)

số mol CO2 = số mol H2O

b)

số mol CO2 > số mol H2O

c)

số mol CO2 < số mol H2O

d)

không đủ dữ kiện để xác định.

8.

Công thức tổng quát của este được tạo thành từ axit không no có 1 nối đôi, đơn chức và ancol no, đơn chức là:

a)

CnH2n–1COOCmH2m+1

b)

CnH2n–1COOCmH2m–1

c)

CnH2n+1COOCmH2m–1

d)

CnH2n+1COOCmH2m+1

9.

Metyl fomiat có thể cho được phản ứng với chất nào sau đây?

a)

Dung dịch NaOH

b)

Natri kim loại

c)

Dung dịch AgNO3/ NH3

d)

Cả (A) và (C) đều đúng

10.

Xà phòng hoá hoàn toàn 37,0g hỗn hợp 2 este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH, đun nóng. Khối lượng NaOH cần dùng là:

a)

8,0g

b)

12,0g

c)

16,0g

d)

20,0g

11.

Metyl propionat là tên gọi của hợp chất có công thức cấu tạo nào sau đây?

a)

HCOOC3H7

b)

C­2H5COOCH3

c)

C3H7COOH

d)

CH3COOC2H5

12.

Etyl axetat có thể phản ứng với chất nào sau đây?

a)

Dung dịch NaOH

b)

Natri kim loại

c)

Dung dịch AgNO3 /dd NH3

d)

Dung dịch Na2CO3

13.

Đặc điểm của phản ứng este hóa là:

a)

Phản ứng thuận nghịch cần đun nóng và có xúc tác bất kì.

b)

Phản ứng hoàn toàn, cần đun nóng, có H2SO4 đậm đặc xúc tác.

c)

Phản ứng thuận nghịch, cần đun nóng, có H2SO4 đậm đặc xúc tác.

d)

Phản ứng hoàn toàn, cần đun nóng, có H2SO4 loãng xúc tác.

14.

Công thức phân tử tổng quát của este hai chức được tạo bởi ancol no và axit đơn chức, không no có 1 nối đôi là:

a)

CnH2nO4 (n \ge 8)

b)

CnH2nO4 (n \ge 6)

c)

CnH2n – 2O4 (n \ge 8)

d)

Tất cả đều sai

15.

Chất X có CTPT là C­4H6O2. Biết X không tác dụng với Na, X có phản ứng tráng bạc, khi thủy phân X thu được các sản phẩm đều có phản ứng tráng bạc. CTCT của X là:

a)

HOCH­2CH=CH–CHO

b)

HCOOCH2–CH=CH2

c)

CH3–COOCH=CH2

d)

HCOOCH=CH–CH3

16.

Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol este (X) (chỉ chứa chức este) cần vừa đủ 100 g dung dịch NaOH 12% thu được 20,4g muối của axit hữu cơ và 9,2 g ancol. CTPT của axit tạo nên este (biết ancol hoặc axit là đơn chức) là:

a)

HCOOH

b)

CH3COOH

c)

C2H3COOH

d)

C2H5COOH

17.

Số đồng phân este có chứa nhân thơm có cùng CTPT C8H8O2 là:

a)

4

b)

6

c)

5

d)

7

18.

Hỗn hợp (X) gồm hai este đồng phân đều được tạo ra từ axit no, đơn chức và ancol no, đơn chức. Trong cùng điều kiện 1 lít hơi hỗn hợp (X) nặng bằng 2 lần 1 lít CO2. Khi thủy phân 35,2g hỗn hợp (X) bằng 4 lít dung dịch NaOH 0,2M sau đó cô cạn thì được 44,6g chất rắn khan. Công thức của hai este đó là:

a)

C2H5COOCH3 và CH3COOC2H5

b)

HCOOC3H7 và CH3COOC2H5

c)

HCOOC3H7 và C2H5COOCH3

d)

Tất cả đều sai

19.

Este C4H8O2 tham gia phản ứng tráng bạc có thể có tên sau:

a)

Etyl fomiat

b)

n-propyl fomiat

c)

isopropyl fomiat

d)

isopropyl fomiat hoặc n-propyl fomiat

20.

Este X ( C4H8O2) thoả mãn các điều kiện:      X có tên là:
           X + H2O \rightarrow   Y1 + Y2    (xt : H+)



   Y1 + O2  \rightarrow   Y2 (Xt) 

a)

Isopropyl fomiat

b)

n-propyl fomiat

c)

Metyl propionat       

d)

Etyl axetat.

21.

Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C5H10O2 là:

a)

5

b)

7

c)

9

d)

10

22.

Chất nào sau đây cho kết tủa đỏ gạch với Cu(OH)2 khi đun nóng.

a)

HCHO

b)

HCOOCH3

c)

HCOOC2H5

d)

Cả 3 chất trên.

23.

Chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?

a)

C4H9OH

b)

C3H7COOH

c)

CH3COOC2H5

d)

C6H5OH

24.

Đặc điểm của phản ứng este hóa là

a)

phản ứng một chiều, cần đun nóng.

b)

phản ứng hoàn toàn, cần đun nóng, có H2SO4 đặc xúc tác.

c)

phản ứng thuận nghịch, cần đun nóng, có H2SO4 đặc xúc tác.

d)

phản ứng thuận nghịch, cần đun nóng, H2SO4 loãng xúc tác.

25.

Đun 12 gam axit axetic với 1 luợng dư ancol etylic ( có H2SO4 đặc làm xúc tác). Đến khi phản ứng dừng lại thu được 11 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hoá là bao nhiêu?

a)

70%

b)

75%

c)

62,5%

d)

50%

26.

Hỗn hợp X gồm 2 este thơm là đồng phân của nhau có công thức C8H8O2. Lấy 34 gam X thì tác dụng được tối đa với 0,3 mol NaOH. Số cặp chất có thể thỏa mãn X là:

a)

8

b)

6

c)

4

d)

2

27.

Etyl propionat là một este có mùi dứa. Công thức cấu tạo của etyl propionat là

a)

CH3COOC2H5.

b)

C2H5COOC2H5.

c)

C2H5COOCH3.

d)

CH3COOCH­3.

28.

Cho dãy các chất: HCHO, CH3COOH, CH3COOC2H5, HCOOH, C2H5OH, HCOOCH3. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

29.

Thuỷ phân este X trong môi trường kiềm thu được ancol etylic. Biết khối lượng phân tử của ancol bằng 62,16% khối lượng phân tử của este. Vậy X có công thức cấu tạo là

a)

HCOOCH3

b)

HCOOC2H5

c)

CH3COOC2H5

d)

CH3COOCH3

30.

Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp các este no, đơn chức mạch hở. Sản phẩm cháy được dẫn vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 12,4 gam. Khối lượng kết tủa tạo ra là

a)

12,40 gam

b)

10,00 gam

c)

20,00 gam

d)

28,18 gam

31.

Xà phòng hoá hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp gồm hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH 1M (đun nóng). Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là

a)

400 ml.

b)

300 ml.

c)

150 ml.

d)

"?>;

32.

Cho hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ no, đơn chức tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch KOH 0,4M, thu được một muối và 336 ml hơi một ancol ( ở đktc). Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp X trên, sau đó hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng 6,82 gam. Công thức của hai hợp chất hữu cơ trong X là

a)

CH3COOH và CH3COOC2H5.

b)

C2H5COOH và C2H5COOCH3.

c)

HCOOH và HCOOC2H5.

d)

HCOOH và HCOOC3H7.

33.

Hỗn hợp M gồm axit cacboxylic X, ancol Y (đều đơn chức, số mol X gấp hai lần số mol Y) và este Z được tạo ra từ X và Y. Cho một lượng M tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH, tạo ra 16,4 gam muối và 8,05 gam ancol. Công thức của X và Y là

a)

HCOOH và CH3OH.

b)

HCOOH và C3H7OH.

c)

CH3COOH và CH3OH.

d)

CH3COOH và C2H5OH.

34.

Cho sơ đồ phản ứng:  
CH4   \rightarrow   X  \rightarrow     X1 \rightarrow   X2  \rightarrow   X3 \rightarrow   X4
 X4 có tên gọi là

a)

Natri axetat

b)

Vinyl axetat

c)

Metyl axetat               

d)

Etyl axetat

35.

Hai este A, B là dẫn xuất của benzen có công thức phân tử C9H8O2. A và B đều tác dụng với brom theo tỉ lệ mol 1:1. A tác dụng với dd NaOH cho 1 muối và 1 anđehit. B tác dụng với dd NaOH dư cho 2 muối và nước. A, B lần lượt là:

a)

HOOCC6H4CH=CH2 và CH2=CHCOOC6H5

b)

C6H5COOCH=CH2 và C6H5CH=CHCOOH

c)

HCOOC6H4CH=CH2 và HCOOCH=CHC6H5

d)

C6H5COOCH=CH2 và CH2=CHCOOC6H5

36.

Đun nóng este CH3OOCCH=CH2 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được sản phẩm

a)

CH3COONa và CH2=CHOH.

b)

CH2=CHCOONa và CH3OH

c)

C2H5COONa và CH3OH

d)

CH3COONa và CH3CHO.

37.

Có các phát biểu sau:

(1) Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng một chiều.

(2) Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm còn gọi là phản ứng xà phòng hóa.

(3) Este isoamyl axetat có mùi thơm của chuối chín.

(4) Vinyl axetat tham gia được phản ứng trùng hợp và làm mất màu dung dịch brom.

(5) Các sản phẩm của phản ứng thủy phân vinyl fomat đều tham gia được phản ứng tráng gương.

(6) Các este thường không độc và có mùi thơm dễ chịu.

(7) Các este tan ít trong nước vì giữa các phân tử của chúng không có liên kết hiđro.

Số phát biểu đúng là

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

38.
a)

C2H5CHO, C2H5OH, C2H5COOH, C2H5COOCH3.

b)

CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH, CH3COOC2H5.

c)

HCOOH, C2H5OH, CH3COOH, HCOOC2H5

d)

C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH, CH3COOC2H5.

39.

Cho dãy các chất: HCHO, CH3COOH, CH3COOC2H5, HCOOH, C2H5OH, HCOOCH3. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng bạc là

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

40.

Các chất: etyl axetat, anilin, ancol etylic, axit acrylic, phenol, phenylamoni clorua, ancol benzylic, p-crezol. Trong các chất này, số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6