NEW
Font size
WorksheetsÔn tập giữa kì 1 Hóa 10
Total questions: 40
Worksheet time: 52mins
Trong nguyên tử hạt mang điện là
chỉ có hạt proton.
chỉ có hạt electron.
Hạt nơtron và electron
hạt electron và proton.
Trong hạt nhân nguyên tử(trừ H), các hạt cấu tạo nên hạt nhân gồm:
nơtron.
electron.
proton, nơtron và electron.
pronton và nơtron.
Kí hiệu nguyên tử cho biết những điều gì về nguyên tố X?
Nguyên tử khối trung bình của nguyên tử.
Số hiệu nguyên tử.
Số khối của nguyên tử.
Số hiệu nguyên tử và số khối.
Điện tích hạt nhân nguyên tử Z là:
số electron của nguyên tử.
số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử.
số proton trong hạt nhân.
số nơtron trong hạt nhân.
Chọn câu đúng khi nói về nguyên tử Mg trong các câu sau?
Có 12 electron
Có 24 electron
Có 24 notron
Có 24 proton
Nguyên tử K có số notron là:
19
39
21
20
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử:
Có cùng điện tích hạt nhân.
Có cùng nguyên tử khối.
Có cùng số khối.
Có cùng số nơtron trong hạt nhân.
Trong các phát biểu sau đây phát biểu nào đúng?
Đồng vị là những nguyên tử có cùng số hạt notron
Đồng vị là các nguyên tố có cùng số proton nhưng khác nhau về số notron
Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố có cùng số proton nhưng khác nhau về số notron do đó số khối khác nhau.
Em không biết!
Các electron trên cùng một phân lớp có mức năng lượng như thế nào?
Bằng nhau
Không bằng nhau
Gần bằng nhau
Khác nhau
Lớp M có bao nhiêu phân lớp?
1
2
3
4
Lớp electron nào có số electron tối đa là 18 ?
K
L
M
N
Lớp electron liên kết với hạt nhân nguyên tử chặc chẽ nhất là:
Lớp trong cùng
Lớp ngoài cùng
Lớp giữa
Không xác định
Số electron tối đa ở lớp thứ n là:
n
n^2
2n^2
2n
Trong các phân lớp sau, kí hiệu nào sai?
2s
3d
1s
3f
Nguyên tử của một nguyên tố có bốn lớp electron K, L, M, N.Trong đó lớp electron nào sau đây có mức năng lượng cao nhất?
K
L
M
N
Số electron tối đa trên các phân lớp d lần lượt là
8
2
10
14
Cấu hình nào sau đây là của nguyên tố K?
1s22s22p63s23p6
1s22s22p63s23p64s1
1s22s22p63s23p63s1
1s22s22p63s23p63d1
Ở trạng thái cơ bản cấu hình electron nào đúng cho nguyên tử có Z=16?
1s22s22p63s23p1
1s22s22p63s23p3
1s22s22p63s23p6
1s22s22p63s23p4
Photpho có Z=15 tổng số electron của lớp ngoài cùng là:
3
4
5
6
Chọn cấu hình electrron của nguyên tố kim loại trong số các cấu hình electron của nguyên tử sau:
1s22s22p63s23p1
1s22s22p63s23p3
1s22s22p63s23p6
1s22s22p63s23p4
Chọn cấu hình electrron của nguyên tố khí hiếm trong số các cấu hình electron của nguyên tử sau:
1s22s22p63s23p1
1s22s22p63s23p3
1s22s22p63s23p6
1s22s22p63s23p4
Cấu hình electron của nguyên tố X là 1s22s22p63s1. Biết rằng X có số khối là 24 thì trong hạt nhân của X có:
24 proton
11 proton, 13 nơtron
11 proton, số nơtron không định được
13 proton, 11 nơtron
Nguyên tử Y có 3e ở phân lớp 3p, Y có số hiệu nguyên tử Z là
17
13
15
16
Các electron của nguyên tử X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 6 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử của nguyên tố X là
6
8
14
16
14,7
14
14,4
13,7
70% và 30%
27% và 73%
73% và 27%
64% và 36 %
Câu 82. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40 .Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12 hạt .Nguyên tố X có số khối là :
27
26
28
23
Nhóm A bao gồm các nguyên tố:
Nguyên tố s
Nguyên tố p
Nguyên tố d và nguyên tố f.
Nguyên tố s và nguyên tố p
Trong BTH các nguyên tố, số chu kì nhỏ và chu kì lớn là
3 và 3
4 và 3
3 và 4
4 và 4
Nhóm IA trong bảng tuần hoàn có tên gọi:
Nhóm kim loại kiềm
Nhóm kim loại kiềm thổ
Nhóm halogen
Nhóm khí hiếm.
Những tính chất nào sau đây không biến đổi tuần hoàn?
Số lớp electron
Số electron lớp ngoài cùng
Tính kim loại, tính phi kim
Hóa trị cao nhất với oxi
Một ntố R có cấu hình electron 1s22s22p3. Công thức oxit cao nhất và công thức hợp chất với hiđro của R là
RO2 và RH4
RO2 và RH2
R2O5 và RH3
RO3 và RH2
Nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p4. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là
chu kỳ 4, nhóm IIIA
chu kỳ 3, nhóm VIA
chu kỳ 3, nhóm VIB
chu kỳ 3, nhóm IVA
Trong 1 chu kì, bán kính nguyên tử các nguyên tố:
Tăng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
Giảm theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Tăng theo chiều tăng của tính phi kim.
Giảm theo chiều tăng của tính kim loại.
Ion R+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p6. R thuộc chu kì nào? Nhóm nào?
Chu kì 4, nhóm IA
Chu kì 4, nhóm IIA
Chu kì 3, nhóm VIA
Chu kì 3, nhóm VIIIA
Nguyên tử của nguyên tố có khuynh hướng nhận thêm 2 electron trong các phản ứng hoá học là
Cl (Z = 17)
Na (Z = 11)
O (Z = 8)
N (Z = 7)
Cho các nguyên tố 9F, 16S, 17Cl, 14Si. Chiều giảm dần tính kim loại của chúng là
Si > S > Cl > F
F > Cl > Si > S
Si >S >F >Cl
F > Cl > S > Si
Oxit cao nhất của một nguyên tố R ứng với công thức R2O7. Nguyên tố R có thể là
Cacbon(Z=6)
Clo(Z=17)
nitơ (Z=7)
Lưu huỳnh (Z=16)
Các nguyên tố xếp ở chu kì 5 có số lớp electron trong nguyên tử là
5
4
3
2
Nguyên tử luôn trung hoà điện nên
tổng số hạt electron luôn bằng tổng số hạt proton
tổng số hạt nơtron luôn bằng tổng số hạt electron
tổng số hạt nơtron luôn bằng tổng số hạt proton
tổng số hạt nơtron và proton luôn bằng tổng số hạt electron
