wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VĂN 6 - BÀI 6 - CÁNH DIỀU - SỐ 2

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Hình ảnh trên khiến em liên tưởng đến tác phẩm nào?

a)

Một đêm lạnh giá

b)

Cô bé bán diêm

c)

Cô bé bán hộp quẹt

d)

Cô bé lạnh lẽo

2.

Hình ảnh minh họa trong câu chuyện nào và có nội dung như thế nào?

a)

Cô bé bán diêm - cô bé mơ thấy bà

b)

Tôi đi học - người con mơ đến mẹ

c)

Cổng trường mở ra - học trò nhớ đến cô giáo ôm vào lòng

d)

Hai cây phong - Antưnai nhớ đến thầy giáo

3.

Cụm danh từ là gì?

a)

Còn được gọi là ngữ danh từ, nhóm danh từ, danh ngữ

b)

Là một tập hợp do danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành

c)

Cụm danh từ có ý nghĩa cụ thể, chi tiết hơn, có cấu tạo phức tạp hơn

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

4.

Cụm danh từ có thể giữ vai trò chủ ngữ, vị ngữ trong câu, đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

5.

Hình ảnh minh họa trong câu chuyện nào và có nội dung như thế nào?

a)

Cô bé bán diêm - cô bé mơ thấy bà

b)

Tôi đi học - người con mơ đến mẹ

c)

Cổng trường mở ra - học trò nhớ đến cô giáo ôm vào lòng

d)

Hai cây phong - Antưnai nhớ đến thầy giáo

6.

Nhà văn Andersen là người nước nào?

a)

Đan Mạch

b)

Pháp

c)

Áo

d)

Tây Ban Nha

7.

Tác phẩm nào không phải của nhà văn Andersen

a)

Nàng tiên cá

b)

Vịt con xấu xí

c)

Bà chúa tuyết

d)

Cô bé quàng khăn đỏ

8.

Lần quẹt diêm thứ 2, cô bé bán diêm đã nhìn thấy điều gì?

a)

Lò sưởi ấm áp

b)

Cây thông Noel trang trí rực rỡ.

c)

Bàn ăn thịnh soạn

d)

Người bà hiền từ

9.

Andersen là nhà văn viết nhiều cho tầng lớp:

a)

Thiếu nhi

b)

Người lao động nghèo

c)

Mọi tầng lớp.

d)

Công tước và quý tộc.

10.

Ý nghĩa quan trọng nhất của văn bản Cô bé bán diêm là?

a)

Niềm thương cảm với những số phận bất hạnh và đau khổ

b)

Xót xa cho cô bé bán diêm

c)

Lên án xã hội không có tình yêu thương

d)

Tố cáo hiện thực và nạn bạo lực trẻ em

11.

Vì sao cô bé bán diêm chết?

a)

Vì đói và rét

b)

Vì cô không chịu ăn các món ngon

c)

Vì hết diêm

d)

Vì không có áo quần đẹp

12.

Ý nghĩa quan trọng nhất của văn bản Cô bé bán diêm là?

a)

Niềm thương cảm với những số phận bất hạnh và đau khổ

b)

Xót xa cho cô bé bán diêm

c)

Lên án xã hội không có tình yêu thương

d)

Tố cáo hiện thực và nạn bạo lực trẻ em

13.

Đây là một truyện ngắn của một nhà văn nổi tiếng người Đan Mạch được ví như câu chuyện cổ tích thời hiện đại. Đó là tác phẩm nào?

a)

Cô bé bán diêm

b)

Đánh nhau với cối xay gió

c)

Chiếc lá cuối cùng

d)

Hai cây phong

14.

An-đéc-xen là nhà văn của nước nào?

a)

Đan Mạch

b)

Thụy Sĩ

c)

Pháp

d)

Tây Ban Nha

15.

Nhận định nào nói đúng nhất nội dung của truyện Cô bé bán diêm?

a)

Kể về số phận bất hạnh của một em bé nghèo phải đi bán diêm cả vào đêm giao thừa

b)

Gián tiếp nói lên bộ mặt của xã hội nơi cô bé bán diêm sống, đó là một cõi đời không có tình người

c)

Thể hiện niềm thương cảm của nhà văn đối với những em bé nghèo khổ

d)

Tất cả các ý đều đúng

16.

Trong tác phẩm Cô bé bán diêm, em bé quẹt que diêm thứ nhất, em bé tưởng chừng ngồi trước một lò sưởi. Ý nào nói đúng về mộng tưởng đó?

a)

Em mơ về một mái ấm gia đình.

b)

Em nhớ tới ngọn lửa mà bà nhen nhóm năm xưa.

c)

Đang trải qua lạnh giá rét mướt, em mơ được sưởi ấm.

d)

Em mơ ngọn lửa và hơi ấm lò sưởi xua tan cảnh tăm tối, lạnh lẽo của đời mình

17.

“Em bé đánh que diêm thứ tư, em bé "nhìn thấy rõ ràng bà em đang mỉm cười với em". Khi em đánh tiếp những que diêm còn lại trong bao diêm, em thấy bà em to lớn và đẹp lão, bà em cầm lấy tay em, hai bà cháu vụt bay lên chầu Thượng đế"

(Cô bé bán diêm)

Ý nghĩa của mộng tưởng này là gì?

a)

Khao khát tình thương của bà trao cho.

b)

Muốn được trường sinh bất tử.

c)

Muốn thoát khỏi cảnh ngộ đen tối "chẳng còn đói rét, đau buồn nào đe doạ nào".

d)

Được gặp bà sống yên vui trong lòng bà.

18.

Trong văn bản Cô bé bán diêm, các mộng tưởng của cô bé bán diêm mất đi khi nào?

a)

Khi bà nội em hiện ra.

b)

Khi trời sắp sáng.

c)

Khi em bé nghĩ đến việc sẽ bị người cha mắng.

d)

Khi các que diêm tắt.

19.

Trong văn bản Cô bé bán diêm, mộng tưởng nào không hiện lên sau những lần quẹt diêm của cô bé?

a)

Ngôi nhà xinh xắn có dây trường xuân bao quanh.

b)

Lò sưởi bằng sắt có những hình nổi bằng đồng bóng nhoáng.

c)

Bàn ăn thịnh soạn với khăn trải bàn trắng tinh; người bà và cảnh hai bà cháu bay lên trời.

d)

Cây thông Nô-en được trang trí lộng lẫy.

20.

Sự thông cảm, tình thương yêu của nhà văn dành cho cô bé bán diêm được thể hiện qua việc miêu tả những chi tiết nào trong tác phẩm Cô bé bán diêm?

a)

Miêu tả cảnh hai bà cháu cùng bay lên trời.

b)

Miêu tả thi thể em bé với đôi má hồng và đôi môi đang mỉm cười.

c)

Miêu tả các mộng tưởng ở mỗi lần quẹt diêm.

d)

Tất cả các ý đều đúng

21.

Thế nào là danh từ?

a)

Những từ biểu đạt sự vật tồn tại trong thực tế khách quan: từ chỉ người, sự vật, khái niệm

b)

Danh từ là những từ chỉ hoạt động, tính chất của sự vật

c)

Danh từ là những từ bổ sung ý nghĩa cho động và tính từ

d)

Danh từ là những hư từ

22.

Danh từ được phân loại thành:

a)

2 loại lớn: danh từ chỉ sự vật, danh từ chỉ đơn vị

b)

3 loại: danh từ chỉ đơn vị, chỉ sự vật, danh từ chung và riêng

c)

4 loại: danh từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm

d)

Không phân chia được

23.

“Danh từ chỉ sự vật nêu tên từng loại hoặc từng cá thể người, vật, hiện tượng, khái niệm…” có thể nêu ra một số danh từ chỉ sự vật như?

a)

Đã, sẽ, đang

b)

Sách, báo, nhà cửa

c)

Rất, quá, lắm

d)

Đi, chạy, nhảy

24.

Danh từ chỉ đơn vị được phân chia thành?

a)

Danh từ chung và danh từ riêng

b)

Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên, danh từ chỉ đơn vị quy ước

c)

Danh từ chỉ hiện tượng, danh từ chỉ sự vật

d)

Danh từ chỉ khái niệm và danh từ chỉ đơn vị ước chừng

25.

Cho câu sau: “Cái chàng Dế Choắt, người gầy gò và dài lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện” có mấy danh từ?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

26.

Các từ như : nắm, mớ, đàn, cây, que, bó, quãng, vốc, nắm, dúm… là những từ chỉ đơn vị quy ước ước chừng, đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Tìm danh từ chỉ đơn vị trong câu sau: Một tai họa đến mà đứa ích kỉ thì không thể biết trước được.

a)

Một

b)

biết

c)

ích kỉ

d)

trước

28.

Tìm danh từ chỉ đơn vị, không gian, thời gian:

a)

Bọn, tụi, toán

b)

Thìa, cốc, bơ, gáo

c)

Cái, quyển, thằng, con

d)

Khoảnh, vùng, lúc, buổi

29.

Cụm danh từ là gì?

a)

Còn được gọi là ngữ danh từ, nhóm danh từ, danh ngữ

b)

Là một tập hợp do danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành

c)

Cụm danh từ có ý nghĩa cụ thể, chi tiết hơn, có cấu tạo phức tạp hơn

d)

Cả 3 đáp án trên

30.

Cụm danh từ có thể giữ vai trò chủ ngữ, vị ngữ trong câu, đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Cho câu sau: Mỗi chiếc lá rụng có một linh hồn riêng, một tâm tình riêng, một cảm giác riêng” có mấy cụm danh từ?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

32.

Dòng nào dưới đây nêu đúng mô hình cấu trúc của cụm danh từ?

a)

Cụm danh từ có mô hình cấu trúc phức tạp

b)

Cụm danh từ là loại tổ hợp danh từ có mô hình gồm 2 phần: phần phụ trước và phần trung tâm

c)

Cụm danh từ là loại tổ hợp danh từ có 2 phần: phần trung tâm và phần phụ sau

d)

Cụm danh từ là loại tổ hợp danh từ có mô hình cấu trúc gồm 3 phần: phần trước, phần trung tâm, phần sau

33.

Tìm cụm danh từ đủ cấu trúc ba phần

a)

Một em học sinh lớp 6

b)

Tất cả lớp

c)

Con trâu

d)

Cô gái mắt biếc

34.

Xác định vị ngữ của câu: Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu.

a)

thân chú

b)

nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu

c)

vàng như màu vàng của nắng mùa thu

d)

màu vàng của nắng mùa thu

35.

Vị ngữ thường có cấu tạo?

a)

Động từ hoặc cụm động từ, tính từ hoặc cụm tính từ, danh từ hoặc cụm danh từ

b)

Phó từ chỉ quan hệ thời gian

c)

Đại từ, chỉ từ, lượng từ

d)

Tình thái từ

36.

Cho câu “Cây tre là người bạn thân của nông dân Việt Nam” đâu là chủ ngữ?

a)

Cây tre là

b)

Cây tre

c)

Cây tre là người bạn thân

d)

Cây tre là người bạn

37.

Câu “Mặt trời nhú lên dần dần, rồi lên cho kì hết” có mấy vị ngữ?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

38.

Câu nào trong các câu dưới đây có chủ ngữ là động từ?

a)

Đi học là niềm vui của trẻ em.

b)

Mặt trời ló rạng trên mặt biển vẫn còn hơi sương.

c)

Nắng e ấp trên các cành cây còn ướt đẫm hơi sương.

d)

Mùa xuân mong ước đã đến.

39.

Thành phần chính của câu là gì?

a)

Là thành phần không bắt buộc

b)

Là thành phần bắt buộc

c)

Là thành phần bắt buộc phải có mặt trong câu để câu có cấu tạo hoàn chỉnh và diễn đạt được một số ý trọn vẹn

d)

Là thành phần vô cùng ít trong câu

40.

Câu “Tre, nứa, trúc, mai, vầu giúp người trăm nghìn công việc khác nhau” có vị ngữ là?

a)

Giúp người trăm công nghìn việc khác nhau

b)

Tre, nứa, trúc, mai, vầu

c)

Trăm công nghìn việc khác nhau

d)

Không xác định được