NEW
Font size
WorksheetsTN LKG - HVG (BỘ 2)
Total questions: 40
Worksheet time: 3hrs 20mins
Ở phép lai XAXa BD/bd x XaY Bd/bD
, nếu có hoán vị gen ở cả 2 giới, mỗi gen qui định một tính trạng và các gen trội hoàn toàn thì số loại kiểu gen và kiểu hình ở đời con l
40 loại kiểu gen, 16 loại kiểu hình.
20 loại kiểu gen, 16 loại kiểu hình.
40 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình.
20 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình.
Hiện tượng di truyền liên kết hoàn toàn xảy ra khi:
Không có sự tiếp hợp và trao đổi chéo ở kì đầu của giảm phân 1.
Các cặp gen quy định các cặp tính trạng đang xét nằm trên cùng một nhiễm sắc thể.
Các cặp gen quy định các cặp tính trạng đang xét nằm gần nhau trên cùng một nhiễm sắc thể.
Các tính trạng đang xét luôn luôn biểu hiện cùng với nhau trong các thế hệ lai.
Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài. Cho giao phấn hai cây thuần chủng cùng loài (P) khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản, thu được F1 gồm toàn cây thân cao, quả tròn. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 50,16% cây thân cao, quả tròn; 24,84% cây thân cao, quả dài; 24,84% cây thân thấp, quả tròn; 0,16% cây thân thấp, quả dài. Biết rằng trong quá trình giảm phân hình thành giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số bằng nhau. Kiểu gen và tần số hoán vị gen của F1 là:
AB//ab; 8%.
Ab//aB; 8%.
AB//ab; 16%.
Ab//aB; 16%.
Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng. Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng thu được F1 phân li theo tỉ lệ: 37,5% cây thân cao, hoa trắng : 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ: 12,5% cây thân cao, hoa đỏ: 12,5% cây thân thấp, hoa trắng. Cho biết không có đột biến xảy ra. Kiểu gen của cây bố, mẹ trong phép lai trên là
AB/ab x ab/ab
Ab/aB x ab/ab
AaBb × aabb.
AaBB × aabb.
Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với gen b quy định quả dài. Các cặp gen này nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể. Cây dị hợp tử về 2 cặp gen giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thu được đời con phân li theo tỉ lệ: 310 cây thân cao, quả tròn : 190 cây thân cao, quả dài : 440 cây thân thấp, quả tròn : 60 cây thân thấp, quả dài. Cho biết không có đột biến xảy ra. Tần số hoán vị giữa hai gen nói trên là
6%.
36%.
12%.
24%.
Lai hai cá thể đều dị hợp về 2 cặp gen (Aa và Bb). Trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ 4%. Biết hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và không có đột biến xảy ra. Kết luận nào sau đây về kết quả của phép lai trên là không đúng?
Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 20%.
Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 16%.
Hoán vị gen chỉ xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 16%.
Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 40%.
Cho một cây lưỡng bội (I) lần lượt giao phấn với 2 cây lưỡng bội khác cùng loài, thu được kết quả sau:
- Với cây thứ nhất, đời con gồm: 210 cây thân cao, quả tròn; 90 cây thân thấp, quả bầu dục; 150 cây thân cao, quả bầu dục; 30 cây thân thấp, quả tròn.
- Với cây thứ hai, đời con gồm: 210 cây thân cao, quả tròn; 90 cây thân thấp, quả bầu dục; 30 cây thân cao, quả bầu dục; 150 cây thân thấp, quả tròn.
Cho biết: Tính trạng chiều cao cây được quy định bởi một gen có hai alen (A và a), tính trạng hình dạng quả được quy định bởi một gen có hai alen (B và b), các cặp gen này đều nằm trên nhiễm sắc thể thường và không có đột biến xảy ra. Kiểu gen của cây lưỡng bội (I) là
Ab/ab
Ab/aB
AB/ab
aB/ab
Khi giao phấn giữa hai cây cùng loài, người ta thu được F1 có tỉ lệ như sau: 70% thân cao, quả tròn : 20% thân thấp, quả bầu dục : 5% thân cao, quả bầu dục : 5% thân thấp, quả tròn. Kiểu gen của P và tần số hoán vị gen là:
AB/ ab x AB/ab, hoán vị gen xảy ra một bên với tần số 20%.
AB/Ab x ab/ab, hoán vị gen xảy ra một bên với tần số 20%.
AB/ ab x AB/ab , hoán vị gen xảy ra hai bên với tần số 20%.
aB/ab x AB/ab, hoán vị gen xảy ra hai bên với tần số 20%.
Cho cây hoa đỏ, quả tròn thụ phấn với cây hoa đỏ, quả tròn, người ta thu được đời con có tỷ lệ phân li kiểu hình như sau: 510 cây hoa đỏ, quả tròn: 240 cây hoa đỏ, quả dài: 242 cây hoa trắng, quả tròn: 10 cây hoa trắng, quả dài. Từ kết quả của phép lai này, kết luận nào được rút ra dưới đây là đúng nhất?
Alen quy định màu hoa đỏ và alen quy định quả dài nằm trên cùng một NST và trao đổi chéo đã xảy ra ở cây cái.
Alen quy định màu hoa đỏ và alen quy định quả tròn nằm trên cùng một NST và trao đổi chéo đã xảy ra ở cả cây đực và cây cái.
Alen quy định màu hoa đỏ và alen quy định quả dài nằm trên cùng một NST và trao đổi chéo đã xảy ra ở cả cây đực và cây cái.
Alen quy định màu hoa đỏ và alen quy định tròn nằm trên cùng một NST và trao đổi chéo đã xảy ra ở cây đực.
Trong quá trình giảm phân ở một con ruồi giấm người ta thấy 16% số tế bào khi giảm phân không trao đổi chéo giữa gen A và B còn 84% số tế bào khi giảm phân hình thành giao tử có xảy ra trao đổi chéo đơn giữa hai gen. Tần số hoán vị gen giữa gen A và B là bao nhiêu?
16%
42%
24%
8%
thu được F1 tất cả đều có cánh thẳng, thân xám. Cho các con ruồi F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau người ta thu được đời F2 với tỷ lệ phân li kiểu hình như sau: 430 ruồi cánh thẳng, thân xám: 214 ruồi cánh vênh, thân xám: 216 ruồi cánh thẳng, thân đen. Điều giải thích dưới đây về kết quả của phép lai trên là đúng?
Gen quy định dạng cánh và gen quy định màu thân liên kết với nhau không thể tính được chính xác tần số hoàn vị gen giữa hai gen này.
Gen quy định dạng cánh và gen quy định màu thân liên kết hoàn toàn với nhau
Gen quy định dạng cánh và gen quy định màu thân liên kết không hoàn toàn với nhau. Tần số hoán vị giữa hai gen là 10%.
Gen quy định dạng cánh và gen quy định màu thân nằm trên các NST khác nhau
Trong trường hợp mỗi gen quy đinh 1 tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn, không có hiện tượng hoán vị gen, cơ thể có kiểu gen ABD/abd tự thụ phấn đời con, số kiểu gen và kiểu hình là
27 kiểu gen; 8 kiểu hình
3 kiểu gen; 2 kiểu hình
3 kiểu gen; 3 kiểu hình
9 kiểu gen; 4 kiểu hình
Tần số hoán vị gen như sau: AB = 19%, AC = 36%, BC = 17%. Trật tự các gen trên NST (bản đồ gen) như thế nào ?
CBA.
ACB.
CAB.
BAC.
Điều nào sau đây là không đúng về quy luật hoán vị gen:
Tần số hoán vị gen được tính bằng tỉ lệ phần trăm số cá thể có tái tổ hợp gen.
Tần số hoán vị gen được tính bằng tỉ lệ phần trăm số cá thể có kiểu hình khác bố mẹ.
Tần số hoán vị giữa 2 gen không bao giờ vượt quá 50%.
Hai gen nằm càng gần nhau thì tần số trao đổi chéo càng thấp.
Lai ruồi giấm cái thuần chủng mắt tím, thân nâu với ruồi đực thuần chủng mắt đỏ, thân đen người ta thu được F1 tất cả đều có mắt đỏ, thân nâu. Cho các con ruồi F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau người ta thu được đời F2 với tỉ lệ phân li kiểu hình như sau: 860 ruồi mắt đỏ, thân nâu: 428 ruồi mắt tím, thân nâu: 434 ruồi mắt đỏ, thân đen. Điều giải thích nào dưới đây về kết quả của phép lai trên là đúng ?
Gen qui định màu mắt và gen qui định màu thân liên kết hoàn toàn với nhau.
Gen qui định màu mắt và gen qui định màu thân liên kết không hoàn toàn với nhau. Tần số hoán vị gen giữa hai gen là 10%.
Gen qui định màu mắt và gen qui định màu thân liên kết không hoàn toàn với nhau.
Gen qui định màu mắt và gen qui định màu thân liên kết với nhau. Không thể tính được chính xác tần số hoán vị gen giữa hai gen này.
Hiện tượng hoán vị gen và phân li độc lập có đặc điểm chung:
Làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.
Các gen phân li ngẫu nhiên và tổ hợp tự do.
Các gen không alen với nhau cũng phân bố trên một NST.
Làm xuất hiện biến dị tổ hợp.
Cho các cơ thể có kiểu gen dị hợp phối với nhau tạo ra 4 loại kiểu hình, trong đó loại kiểu hình lặn chiếm 0,09. Chọn đáp án đúng để cho kết quả trên:
P có kiểu gen AB/ab, f = 40% xảy ra cả 2 bên.
P có kiểu gen Ab/aB, f = 36% xảy ra ở 1 bên.
P có kiểu gen Ab/aB, f = 40%.
Cả A hoặc B
Một loài hoa: gen A: thân cao, a: thân thấp, B: hoa kép, b: hoa đơn, D: hoa đỏ, d: hoa trắng. Trong di truyền không xảy ra hoán vị gen. Xét phép lai P (Aa,Bb,Dd) × (aa,bb,dd) nếu Fb xuất hiện tỉ lệ 1 thân cao, hoa kép, trắng: 1 thân cao, hoa đơn, đỏ: 1 thân thấp, hoa kép, trắng: 1 thân thấp, hoa đơn, đỏ kiểu gen của bố mẹ là:
Bb adADx bb adad
Bb aDAdx bb adad
Aa bDBd x aa bdbd
Aa bdBDx aa bdbd
Khoảng cách giữa các gen A, B, C trên một NST như sau: giữa A và B bằng 41cM; giữa A và C bằng 7cM; giữa B và C bằng 34cM. Trật tự 3 gen trên NST là
CBA.
ABC.
ACB.
CAB.
Ở cà chua gen A quy định thân cao; a: thân thấp; B: quả tròn; b: quả bầu dục. Hai cặp gen này cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng. Cho lai giữa 2 thứ cà chua thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản được F1 toàn cà chua thân cao, quả tròn. Cho F1 giao phấn ở F2 thu được kết quả như sau: 295 thân cao, quả tròn; 79 thân cao, quả bầu dục;81 thân thấp, quả tròn; 45 thân thấp, quả bầu dục. Hãy xác định kiểu gen của cà chua F1 với tần số hoán vị gen. Biết rằng quá trình giảm phân tạo giao tử giống nhau.
Ab/aB, f = 20%
AB/ab, f = 40%
AB/ab, f = 20%
Ab/aB, f = 40%
Trong quá trình giảm phân ở một cơ thể có kiểu gen đã xảy ra hoán vị gen giữa các alen D và d với tần số 20%. Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tử được tạo ra từ cơ thể này là :
10,0%
7,5%
5,0%
2,5%
Sự khám phá ra quy luật di truyền liên kết gen đã không bác bỏ mà còn bổ sung cho quy luật phân ly độc lập vì
Mỗi gen đều quy định 1 tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn
Các gen cùng 1 nhiễm sắc thể liên kết với nhau còn các gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể đồng dạng nhau phân ly độc lập với nhau trong quá trình di truyền.
Số lượng gen trong tế bào rất lớn còn số lượng NST lại hạn chế
Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể có rất nhiều cặp gen và trong mỗi tế bào có nhiều cặp nhiễm sắc thể đồng dạng nhau
Phát biểu nào sau đây chưa chính xác? Tần số hoán vị gen được tính bằng:
Tỷ lệ phần trăm số giao tử mang gen hoán vị trên tổng số giao tử sinh ra.
Tỷ lệ phần trăm số cá thể mang kiểu hình khác bố mẹ trên tổng cá thể thu được trong phép lai phân tích.
Tỷ lệ phần trăm giữa số cá thể có trao đổi chéo trên tổng số cá thể thu được trong phép lai phân tích.
Tỷ lệ phần trăm số giao tử mang gen liên kết trên tổng số giao tử sinh ra.
Ở một ruồi giấm cái có kiểu gen bVBv , khi theo dõi 2000 tế bào sinh trứng trong điều kiện thí nghiệm, người ta phát hiện 360 tế bào có xảy ra hoán vị gen giữa V và v. Như vậy khoảng cách giữa 2 gen trên là:
3,6 cM.
18 cM.
36 cM.
9 cM.
Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài. Cho một cây thân cao, quả tròn giao phấn với cây thân thấp, quả dài (P), thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình trong đó cây thân thấp, quả dài chiếm tỉ lệ 4%. Theo lí thuyết, số cây thân cao, quả tròn ở F1 chiếm tỉ lệ
54%.
9%.
46%.
4%.
Trong thí nghiệm của Moocgan tiến hành ở ruồi giấm, giả sử các gen liên kết hoàn toàn ở cả hai giới, nếu cho F1 tạp giao với nhau thì tỉ lệ kiểu hình xuất hiện ở F2 là
50% thân xám, cánh dài : 50% thân đen, cánh ngắn.
75% thân xám , cánh dài : 25% thân đen, cánh ngắn.
50% thân xám, cánh ngắn : 50% thân đen, cánh dài.
75% thân xám, cánh ngắn : 25% thân đen, cánh dài.
Một tế bào sinh trứng có kiểu gen abAB XGh , khi giảm phân bình thường (có xảy ra hoán vị gen ở kì đầu giảm phân I) thực tế cho mấy loại trứng?
4 loại trứng.
8 loại trứng.
1 loại trứng.
2 loại trứng.
Cho biết mỗi tính trạng do một cặp gen quy định. Người ta tiến hành tự thụ phấn cây dị hợp về hai cặp gen có kiểu hình cây cao, hạt trong. Ở đời con thu được : 542 cây cao, hạt trong : 209 cây cao, hạt đục : 212 cây lùn, hạt trong : 41 cây lùn, hạt đục. Biết rằng mọi diễn biến của quá trình sinh noãn và sinh hạt phấn đều giống nhau. Kiểu gen của cây dị hợp đem tự thụ phấn và tần số hoán vị gen là
Ab/aB; f = 20%;
Ab/aB; f = 40%;
AB/ab; f = 20%;
AB/ab; f = 40%;
Cho khoảng cách giữa các gen tren một nhiễm sắc thể như sau: AB = 1,5cM, AC = 14cM, BC = 12,5cM, DC = 3cM, BD = 9,5cM. Trật tự các gen trên nhiễm sắc thể là
ABDC.
ABCD.
BACD.
BCAD.
Trong quá trình giảm phân ở một cơ thể có kiểu gen AB/ab đã xảy ra hoán vị gen giữa B và b với tần số 20%. Tính theo lý thuyết, cứ 1000 tế bào sinh tinh của cơ thể này giảm phân thì số tế bào xảy ra hoán vị gen giữa các alen B và b là
600.
400.
300.
800.
Gen ở cả hai bên với tần số 20% thì phép lai Aa bdBD x Aa bDBd cho tỷ lệ kiểu hình A- bbdd ở đời F1 là
4,5%.
3%.
75%.
6%.
Cho cây dị hợp về 2 cặp gen, kiểu hình cây cao hoa đỏ tự thụ phấn, ở F1 xuất hiện 4 kiểu hình trong đó cây cao, hoa đỏ chiếm tỷ lệ 66%. Phép lai nào dưới đây phù hợp với kết quả trên. Biết rằng tương phản với cây cao là cây thấp; tương phản với hoa đỏ là hoa trắng và mọi diễn biến trong giảm phân ở tế bào sinh hạt phấn và sinh noãn là giống nhau.
AB/ab x AB/ab; f = 20%.
AB/ab x AB/ab; f = 40%.
Ab/aB x Ab/aB; f = 20%.
P.AaBb x AaBb.
Ở phép lai XAXa bdBD x XaY bBBd , nếu có hoán vị gen ở cả 2 giới với tần số 40% thì tỉ lệ kiểu gen XAXa bdBD thu được ở đời con là:
3%
4,5%
9%
12%
Cở sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là
Phân li ngẫu nhiên giữa các cặp NST tương đồng trong giảm phân và tổ hợp tự do của chúng trong thụ tinh
Các gen trên cùng một NST phân li cùng nhau tạo thành nhóm gen liên kết
Sự trao đổi chéo giữa hai crômatit khác nguồn của cặp NST tương đồng dẫn đến sự hoán vị giữa các gen trên cùng một cặp NST tương đồng
Đột biến cấu trúc của các NST ở các tế bào sinh dục liên quan đến sự thay đổi vị trí của các gen không alen
Trên một nhiễm sắc thể, xét 4 gen A, B, C và D. Khoảng cách tương đối giữa các gen là:
AB = 20 cM, AC = 5 cM, BC = 25 cM, BD = 22 cM. Trật tự đúng của các gen trên nhiễm sắc thể đó là
ABCD.
ADCB.
BADC.
BDAC.
Ở cơ thể đực của một loài động vật có kiểu gen bVBv , khi theo dõi 4000 tế bào sinh trứng trong điều kiện thí nghiệm, người ta phát hiện 1600 tế bào có xẩy ra hoán vị gen giữa V và v. Như vậy tỉ lệ giao tử BV tạo thành là
10%
20%
30%
40%
Cho biết mỗi tính trạng do 1 gen quy định và tính trạng trội là trội hoàn toàn.
Ở phép lai: abABDd x abABdd , nếu xảy ra hoán vị gen ở cả 2 giới với tần số là 20% thì kiểu hình A-B-D- ở đời con chiếm tỷ lệ
45%
33%
35%
30%
Ở 1 loài thực vật, A- chín sớm, a- chín muộn, B- quả ngọt, b- quả chua. Cho lai giữa hai cơ thể bố mẹ thuần chủng , ở F1 thu được 100% cây mang tính trạng chín sớm, quả ngọt. Cho F1 lai với một cá thể khác, ở thế hệ lai thu được 4 loại kiểu hình có tỉ lệ 42,5% chín sớm , quả chua: 42,5% chín muộn, quả ngọt : 7,5% chín sớm, quả ngọt: 7,5 % chín muộn, quả chua. Phép lai của F1 và tính chất di truyền của tính trạng là
AaBb (F1) x aabb, phân li độc lập
AB/ab(F1) x ab/ab , hoán vị với tần số 15%
AB/ab (F1) x Ab/aB, liên kết gen hoặc hoán vị gen 1 bên với tần số 30%
Ab/aB (F1) x ab/ab, hoán vị gen với tần số 15%
Cho phép lai sau đây ở ruồi giấm: P: aBAbXM Xm x abABXM Y nếu F1 có tỷ lệ kiểu hình đồng hợp lặn là 1,25%, thì tần số hoán vị gen là
40%.
20%.
35%.
30%.
Ở một loài sinh vật, trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng có tần số hoán vị giữa các gen như sau: AB = 49%; AC = 36%; BC = 13%. Xác định bản đồ gen trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng này ?
CAB.
ACB.
ABC.
BAC.
