wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TN LKG - HVG (Bộ 2)

Total questions: 40

Worksheet time: 3hrs 20mins

Name
Class
Date
1.

Ở ruồi giấm, tính trạng thân xám trội hoàn toàn so với tính trạng thân đen, cánh dài trội hoàn toàn so với cánh ngắn. Các gen quy định màu thân và chiều dài cánh cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể và cách nhau 40 cM. Cho ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài lai với ruồi thân đen, cánh cụt; F1 thu được 100% thân xám, cánh dài. Cho ruồi cái F1 lai với ruồi thân đen, cánh dài dị hợp. F2 thu được kiểu hình thân xám, cánh cụt chiếm tỉ lệ

a)

20%.

b)

10%.

c)

30%.

d)

15%.

2.

 Cơ thể  ABab CDcd\frac{AB}{ab}\ \frac{CD}{cd} chỉ có hoán vị gen ở B và b với tần số 20% thì tỉ lệ giao tử Ab CD là

a)

20%.   

b)

10%.     

c)

15%.     

d)

5%.

3.

Xét tổ hợp gen  AbaB\frac{Ab}{aB}  Dd, nếu tần số hoán vị gen là 18% thì tỉ lệ phần trăm các loại giao tử hoán vị của tổ hợp gen này là

a)

ABD = Abd = aBD = abd = 4,5%.  

b)

ABD = ABd = abD = abd = 4,5%.                   

c)

ABD = Abd = aBD = abd = 9,0%.  

d)

ABD = ABd = abD = abd = 9,0%.  

4.

Ở một loài thực vật, hai cặp gen Aa và Bb qui định 2 cặp tính trạng tương phản, giá trị thích nghi của các alen đều như nhau, tính trội là trội hoàn toàn. Khi cho các cây P thuần chủng khác nhau giao phấn thu được F1. Cho F1 giao phấn, được F2 có tỉ lệ kiểu hình lặn về cả 2 tính trạng chiếm 4%. Quá trình phát sinh giao tử đực và cái diễn ra như nhau. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình trội về cả 2 tính trạng là

a)

38%.

b)

54%.

c)

42%.

d)

19%.

5.

Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với gen b quy định quả dài. Các cặp gen này nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể. Cây dị hợp tử về 2 cặp gen giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thu được đời con phân li theo tỉ lệ: 310 cây thân cao, quả tròn : 190 cây thân cao, quả dài : 440 cây thân thấp, quả tròn : 60 cây thân thấp, quả dài. Cho biết không có đột biến xảy ra. Tần số hoán vị giữa hai gen nói trên là :

a)

6%

b)

12%.

c)

24%.

d)

36%.

6.

Một cơ thể dị hợp 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng, khi giảm phân tạo giao tử ABD = 15%, kiểu gen của cơ thể và tần số hoán vị gen là

a)

Aa BdbD\frac{Bd}{bD} ; f = 30%.

b)

Aa BdbD\frac{Bd}{bD} ; f = 40%.

c)

Aa BDbd\frac{BD}{bd} ; f = 40%.

d)

Aa BDbd\frac{BD}{bd} ; f = 30%.

7.

Ở ruồi giấm, xét hai cặp gen nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể thường. Cho hai cá thể ruồi giấm giao phối với nhau thu được F1. Trong tổng số cá thể thu được ở F1, số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử trội và số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử lặn về cả hai cặp gen trên đều chiếm tỉ lệ 4%. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, ở F1 số cá thể có kiểu gen dị hợp tử về hai cặp gen trên chiếm tỉ lệ

a)

2%.

b)

4%.

c)

26%.

d)

8%.

8.

Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và di truyền trội hoàn toàn; tần số hoán vị gen giữa A và B là 20%. Xét phép lai    AbaB XDEXdE x AbabXdEY\frac{Ab}{aB}\ X^DEX^dE\ x\ \frac{Ab}{ab}X^dEY , kiểu hình A-bbddE- ở đời con chiếm tỉ lệ

a)

40%.   

b)

35%. 

c)

22,5%.   

d)

45%.

9.

Cho lai hai nòi ruối giấm thuần chủng: thân xám cánh dài với thân đen cánh ngắn F1 thu được toàn thân xám, cánh dài. Cho F1 tạp giao, F2 phân li theo tỉ lệ 70% xám, dài: 5% xám, ngắn: 5% đen, dài: 20% đen, ngắn. Tần số hoán vị gen giữa gen quy định màu thân và chiều dài cánh ở ruồi giấm trong trường hợp này là

a)

18%.

b)

20%.

c)

30%.

d)

40%.

10.

Khi giao phần giữa 2 cây cùng loài, người ta thu được F1 có tỉ lệ như sau: 70% thân cao, quả tròn; 20% thân thấp quả bầu dục; 5% thân cao, quả bầu dục; 5% thân thấp, quả tròn. Kiểu gen của P và tần số hoán vị gen là:

a)

ABabx ABab\frac{AB}{ab}x\ \frac{AB}{ab} , hoán vị gen xảy ra một bên với tần số 20%.

b)

ABAbx abab\frac{AB}{Ab}x\ \frac{ab}{ab} , hoán vị gen xảy ra một bên với tần số 20%.

c)

ABabx ABab\frac{AB}{ab}x\ \frac{AB}{ab} , hoán vị gen xảy ra hai bên với tần số 20%.

d)

AbaBx ABab\frac{Ab}{aB}x\ \frac{AB}{ab} , hoán vị gen xảy ra hai bên với tần số 20%.

11.

Cho cơ thể mang KG  AbaB\frac{Ab}{aB}   tự thụ phấn, hoán vi gen ở tế bào sinh hạt phấn và sinh noãn là 20% . Con lai mang KG  sinh ra có tỷ lệ về mặt lý thuyết là:  

a)

40%

b)

4%

c)

8%

d)

16%

12.

Câu này tương ứng câu 52, Cô bỏ. Cô làm câu này đệm để không nhảy câu, làm lệch câu giữa tài liệu và ứng dụng làm tụi con khó dò đáp án.

Thứ tự các câu tiếp theo đúng với tài liệu luôn

a)

Ok

b)

Ok

c)

Ok

d)

Ok

13.

Cơ thể mang kiểu gen  ABab\frac{AB}{ab}   Dd, mỗi gen qui định một tính trạng lai phân tích có hoán vị gen với tần số 20% thì tỉ lệ kiểu hình ở con lai là:

a)

9 : 9 : 3 : 3 : 1 : 1.     

b)

3 : 3 : 3 : 3 : 1 : 1 : 1 : 1.

c)

1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1.      

d)

4 : 4 : 4 : 4 : 1 : 1 : 1 : 1.

14.

Trong một phép lai phân tích thu được kết quả 42 quả tròn, hoa vàng; 108 quả tròn, hoa trắng; 258 quả dài, hoa vàng; 192 quả dài, hoa trắng. Biết rằng màu sắc hoa do một gen quy định.

Kiểu gen của bố mẹ trong phép lai phân tích trên có thể là

a)

ADadBb x adadbb\frac{AD}{ad}Bb\ x\ \frac{ad}{ad}bb hoán vị gen với tần số 28%.

b)

AdaDBb x adadbb\frac{Ad}{aD}Bb\ x\ \frac{ad}{ad}bb , hoán vị gen với tần số 28%.

c)

ADadBb x adadbb\frac{AD}{ad}Bb\ x\ \frac{ad}{ad}bb , liên kết gen hoàn toàn.

d)

AdaDBb x adadbb\frac{Ad}{aD}Bb\ x\ \frac{ad}{ad}bb liên kết gen hoàn toàn.

15.

Khi lai 2 cơ thể ruồi giấm dị hợp thân xám, cánh dài với nhau, thu được kiểu hình thân đen, cánh cụt tỉ lệ 1%, (biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng thân xám, cánh dài là trội hoàn toàn so với thân đen, cánh cụt). Tần số hoán vị gen là

a)

4%.

b)

4% hoặc 20%.

c)

2%.

d)

4% hoặc 2%.

16.

Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Theo lí thuyết, phép lai: Ab//aB XDY × Ab//abXDXd cho đời con có tỉ lệ ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ là

a)

25%.

b)

6,25%.

c)

18,75%.

d)

12,5%.

17.

Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp; gen B quy định quả màu đỏ, alen b quy định quả màu vàng; gen D quy định quả tròn, alen d quy định quả dài. Biết rằng các gen trội là trội hoàn toàn. Cho giao phấn cây thân cao, quả màu đỏ, tròn với cây thân thấp, quả màu vàng, dài thu được F1 gồm 81 cây thân cao, quả màu đỏ, dài; 80 cây thân cao, quả màu vàng, dài;79 cây thân thấp, quả màu đỏ, tròn; 80 cây thân thấp, quả màu vàng, tròn. Trong trường hợp không xảy ra hoán vị gen, sơ đồ lai nào dưới đây cho kết quả phù hợp với phép lai trên

a)

Aa BDbd x aa bdbdAa\ \frac{BD}{bd\ }x\ aa\ \frac{bd}{bd}

b)

ABabDd x ababdd\frac{AB}{ab}Dd\ x\ \frac{ab}{ab}dd

c)

AdaDBb x adadbb\frac{Ad}{aD}Bb\ x\ \frac{ad}{ad}bb

d)

ADadBb x adadbb\frac{AD}{ad}Bb\ x\ \frac{ad}{ad}bb

18.

Ở cà chua,tính trạng màu sắc ,hình dạng quả ,mỗi tính trạng do 1 gen quy định. Đem 2 cây thuần chủng đỏ, tròn và vàng, bầu dục lai với nhau thu được F1 100% đỏ, tròn .Cho F1 lai với nhau thi ở F2 thấy xuất hiện 4 kiểu hình trong đó đỏ bầu dục chiếm 9%. Nhận xét nào sau đây là đúng :

1. Hoán vị gen với f = 36%

2. Hoán vị gen với f = 48%

3. Hoán vị gen với f = 20%

4. Hoán vị gen với f = 40%

a)

1,2

b)

3,4

c)

1

d)

1,3

19.

Trong trường hợp 1 gen quy định 1 tính trạng trội, lặn hoàn toàn. Kết quả phân li KH của phép lai (Aa,Bb) x (Aa,Bb) có điểm nào giống nhau giữa 3 quy luật PLĐL, LKG và HVG:

a)

% (aaB-) + %(aabb) = 25%

b)

Tất cả các phương án trả lời đều đúng.

c)

% (A-bb) + %(aabb) = 25%

d)

%(A-bb) = %(aaB-)

20.

Cho biết màu sắc quả di truyền tương tác kiểu: A-bb, aaB-, aabb: màu trắng; A-B-: màu đỏ. Chiều cao cây di truyền tương tác kiểu: D-ee, ddE-, ddee: cây thấp; D-E-: cây cao. 
P:  AdaDBEbex AdaDBEbe\frac{Ad}{aD}\frac{BE}{be}x\ \frac{Ad}{aD}\frac{BE}{be} và tần số hoán vị gen 2 giới là như nhau: f(A/d) = 0,2; f(B/E) = 0,4.
Đời con F1 có kiểu hình quả đỏ, cây cao (A-B-D-E-) chiếm tỉ lệ:

a)

20,91%.

b)

32,08%

c)

28,91%

d)

30,09%.

21.

Ở ruồi giấm, khi lai 2 cơ thể dị hợp về thân xám, cánh dài, thu được kiểu hình lặn thân đen, cánh cụt ở đời lai chiếm tỉ lệ 9%, (biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng). Tần số hoán vị gen là:

a)

40%.

b)

36% hoặc 40%.

c)

18%.

d)

36%.

22.

Cho cây dị hợp về hai cặp gen có kiểu hình thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn. F1 thu được 6000 cây với 4 loại kiểu hình khác nhau, trong đó cây cao, hoa đỏ là 3960 cây. Biết rằng cây cao là trội hoàn toàn so với cây thấp, hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng và mọi diễn biến của nhiễm sắc thể trong quá trình giảm phân ở tế bào sinh hạt phấn và sinh noãn là giống nhau. Phép lai phù hợp với kết quả trên là:

a)

AB/ab x AB/ab, f = 40%

b)

Ab/aB x Ab/aB, f = 40%

c)

Ab/aB x Ab/aB, f = 20%

d)

AB/ab x AB/ab, f = 20%

23.

Ở ruồi giấm, gen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, gen B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Gen D quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Gen quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y.
Phép lai:   ABabXDXd  x ABabXDY\frac{AB}{ab}X^DX^{d\ }\ x\ \frac{AB}{ab}X^DY   , cho F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 15%. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ ruồi đực F1có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ là

a)

5%.  

b)

7,5%.   

c)

15%.    

d)

2,5%.

24.

Trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gen ABab\frac{AB}{ab}   đã xảy ra hoán vị giữa alen A và a. Cho biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, số loại giao tử và tỉ lệ từng loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là

a)

4 loại với tỉ lệ1 : 1 : 1 : 1.

b)

4 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen.

c)

2 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen.

d)

2 loại với tỉ lệ1 : 1.

25.

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng. Hai cặp gen này nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 1. Alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài, cặp gen Dd nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 2. Cho giao phấn giữa hai cây (P) đều thuần chủng được F1 dị hợp về 3 cặp gen trên. Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2, trong đó cây có kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả dài chiếm tỉ lệ 4%. Biết rằng hoán vị gen xảy ra cả trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Tính theo lí thuyết, cây có kiểu hình thân cao, hoa đỏ, quả tròn ở F2 chiếm tỉ lệ

a)

54,0%.

b)

66,0%.

c)

16,5%.

d)

49,5%.

26.

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả bố và mẹ. Theo lí thuyết, phép lai P: BD//bd XAXa × BD//bD XaY cho đời con có số loại kiểu gen và kiểu hình tối đa là:

a)

24 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình.

b)

32 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình.

c)

28 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình.

d)

28 loại kiểu gen, 12 loại kiểu hình.

27.

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng. Cho cây thân cao, quả đỏ giao phấn với cây thân cao, quả đỏ (P), trong tổng số các cây thu được ở F1, số cây có kiểu hình thân thấp, quả vàng chiếm tỉ lệ 1%. Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân cao, quả đỏ có kiểu gen đồng hợp tử về cả hai cặp gen nói trên ở F1 là

a)

66%.

b)

1%.

c)

51%.

d)

59%.

28.

Trong quá trình giảm phân ở một cơ thể có kiểu gen AaBb  XDeXdEX^DeX^dE  đã xảy ra hoán vị gen giữa các alen D và d với tần số 20%. Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tử ab  được tạo ra từ cơ thể này là

a)

10,0%.  

b)

5,0%.  

c)

7,5%.   

d)

2,5%.

29.

Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể thường. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Cho giao phối ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏvới ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ (P), trong tổng số các ruồi thu được ở F1, ruồi có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 2,5%. Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1 là

a)

60,0%.

b)

7,5%.

c)

45,0%.

d)

30,0%.

30.

Trong quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen đã xảy ra hoán vị gen giữa các alen D và d với tần số 18%. Tính theo lí thuyết, cứ 1000 tế bào sinh tinh của cơ thể này giảm phân thì số tế bào không xảy ra hoán vị gen giữa các alen D và d là

a)

180.

b)

820.

c)

360.

d)

640.

31.

Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Thực hiện phép lai P:   \frac{AB}{ab}X^DX^d\ \ x\ \ \frac{AB}{ab}X^DY  , thu được F1. Trong tổng số các ruồi ở F1, ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 52,5%. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, ở F1 tỉ lệ ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ là

a)

1,25%.  

b)

3,75%.

c)

2,5%.    

d)

7,5%.

32.

Ở ruồi giấm, xét hai cặp gen nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể thường. Cho hai cá thể ruồi giấm giao phối với nhau thu được F1. Trong tổng số cá thể thu được ở F1, số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử trội và số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử lặn về cả hai cặp gen trên đều chiếm tỉ lệ 4%. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, ở F1 số cá thể có kiểu gen dị hợp tử về hai cặp gen trên chiếm tỉ lệ

a)

2%.

b)

4%.

c)

26%.

d)

8%.

33.

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả bố và mẹ. Theo lí thuyết, phép lai P: ABabXDXd   x   ABabXdY\frac{AB}{ab}X^DX^d\ \ \ x\ \ \ \frac{AB}{ab}X^dY  
 cho đời con có số loại kiểu gen và kiểu hình tối đa là:

a)

24 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình.  

b)

32 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình.

c)

28 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình.   

d)

28 loại kiểu gen, 12 loại kiểu hình.

34.

Ở một loài sinh vật, hai cặp gen A,a và B,b cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể và cách nhau 20cM. Hai cặp gen D,d và E,e cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể khác và cách nhau 10cM.
Cho phép lai:  ABabDede x ABabdede\frac{AB}{ab}\frac{De}{de}\ x\ \frac{AB}{ab}\frac{de}{de} . Biết rằng không phát sinh đột biến mới và hoán vị gen xảy ra ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, trong tổng số cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về tất cả các gen trên chiếm tỉ lệ

a)

7,2%.    

b)

0,8%.    

c)

2%.    

d)

8%.

35.

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở hai giới với tần số như nhau. Tiến hành phép lai P:  ABabDd x ABabDd\frac{AB}{ab}Dd\ x\ \frac{AB}{ab}Dd    trong tổng số cá thể thu được ở F1, số cá thể có kiểu hình trội về ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ 50,73%. Theo lí thuyết, số cá thể F1có kiểu hình lặn về một trong ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ

a)

27,95%.  

b)

16,91%. 

c)

11,04%.  

d)

22,43%.

36.

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số 24%. Theo lí thuyết, phép lai  AaBb DedE x aaBb DedE AaBb\ \frac{De}{dE}\ x\ aaBb\ \frac{De}{dE}\     cho đời con có tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử về cả bốn cặp gen và tỉ lệ kiểu hình trội về cả bốn tính trạng trên lần lượt là

a)

7,94% và 21,09%. 

b)

7,94% và 19,29%. 

c)

7,22% và 20,25%.                            

d)

7,22% và 19,29%.

37.

Ở một loài động vật, alen A quy định lông xám trội hoàn toàn so với alen a quy định lông hung; alen B quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định chân thấp; alen D quy định mắt nâu trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt đen. Phép lai P: ♀ ABabXD Xd x AbaBXdY\frac{AB}{ab}X^{D\ }X^{d\ }x\ \frac{Ab}{aB}X^dY  thu được F1. Trong tổng số cá thể F1, số cá thể cái có lông hung, chân thấp, mắt đen chiếm tỉ lệ 1%. Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như nhau. Theo lí thuyết, số cá thể lông xám dị hợp, chân thấp, mắt nâu ở F1 chiếm tỉ lệ

a)

8,5%.  

b)

2%.  

c)

17%.   

d)

10%.

38.

Cho biết không có đột biến, hoán vị gen giữa alen B và b ở cả bố và mẹ đều có tần số 20%. Tính theo lí thuyết, phép lai AB/ab × Ab/aB cho đời con có kiểu gen chiếm tỉ lệ:

a)

10%.

b)

4%.

c)

16%.

d)

40%

39.

Ở một loài thực vật, gen quy định hạt dài trội hoàn toàn so với alen quy định hạt tròn; gen quy định hạt chín sớm trội hoàn toàn so với alen quy định hạt chín muộn. Cho các cây có kiểu gen giống nhau và dị hợp tử về 2 cặp gen tự thụ phấn, ở đời con thu được 4000 cây, trong đó có 160 cây có kiểu hình hạt tròn, chín muộn. Biết rằng không có đột biến xảy ra, quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái xảy ra hoán vị gen với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, số cây có kiểu hình hạt dài, chín sớm ở đời con là:

a)

3840.

b)

840.

c)

2160.

d)

2000.

40.

Ở ruồi giấm, gen B quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen b quy định thân đen; gen V quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen v quy định cánh cụt. Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và cách nhau 17 cM. Lai hai cá thể ruồi giấm thuần chủng (P) thân xám, cánh cụt với thân đen, cánh dài thu được F1 . Cho các ruồi giấm F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau. Tính theo lí thuyết, ruồi giấm có kiểu hình thân xám, cánh dài ở F2 chiếm tỉ lệ:

a)

41,5%.

b)

56,25%.

c)

50%.

d)

64,37%.