NEW
Font size
WorksheetsTN LKG - HVG (BỘ 3)
Total questions: 50
Worksheet time: 4hrs 6mins
Ở một loài sinh sản hữu tính, một cá thể đực mang kiểu gen abAb dEDe . Quá trình giảm phân một số tế bào xẩy ra hoán vị gen và cặp nhiễm sắc thể mang các gen dEDe không phân li ở giảm phân II. Số loại giao tử tối đa được tạo là
12.
14.
18.
24.
Cho các phép lai trên. Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng, quan hệ trội lặn hoàn toàn. Có bao nhiêu phép lai ở đời con cho tỉ lệ phân li kiểu hình 1 : 2 : 1 và khác với tỉ lệ phân li kiểu gen?
3
4
2
5
Ở một loài thực vật, xét một cá thể có kiểu gen AaBb deDE . Người ta tiến hành thu hạt phấn của cây này rồi tiến hành nuôi cấy trong điều kiện thí nghiệm, sau đó lưỡng bội hóa thành công toàn bộ các cây con. Cho rằng quá trình phát sinh hạt phấn đã xảy ra hoán vị gen giữa các alen D và d với tần số 20%. Theo lí thuyết, tỉ lệ dòng thuần thu được từ quá trình nuôi cấy nói trên là
20%.
100%.
5%.
40%.
Ở thỏ, một cá thể đực có kiểu gen . 2000 tế bào sinh tinh của cá thể này giảm phân tạo giao tử, trong đó có 400 tế bào giảm phân xảy ra hoán vị. Tần số hoán vị gen và tỉ lệ loại giao tử Ab lần lượt là:
0% và 50%.
10% và 50%.
10% và 20%.
20% và 50%.
Cho các thông tin sau:
(1) Các gen nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể.
(2) Mỗi gen nằm trên một nhiễm sắc thể khác nhau.
(3) Thể dị hợp hai cặp gen giảm phân bình thường cho 4 loại giao tử.
(4) Tỉ lệ một loại kiểu hình chung bằng tích tỉ lệ các loại tính trạng cấu thành kiểu hình đó.
(5) Làm xuất hiện biến dị tổ hợp.
(6) Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng, nếu P thuần chủng, khác nhau về các cặp tính trạng tương phản thì F1 đồng loạt có kiểu hình giống nhau và có kiểu gen dị hợp tử.
Những điểm giống nhau giữa quy luật phân li độc lập và quy luật hoán vị gen là:
3, 5, 6.
1, 4, 6.
2, 3, 5.
3, 4, 5.
Ở một loài sinh vật, hai cặp gen A, a và B, b cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể cách nhau 20 cM. Hai cặp gen D, d và E, e cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể khác và cách nhau 10 cM. Biết rằng không phát sinh đột biến và hoán vị gen xảy ra ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, trong tổng số cá thể thu được ở đời con, cá thể có kiểu gen dị hợp về 4 cặp gen từ phép lai abAB deDE ×aBAb deDe chiếm tỉ lệ là
16%.
4%.
6%.
41%.
Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng; alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả bầu dục, các gen nằm trên NST thường. Cặp bố mẹ đem lai đều có kiểu gen aBAb , hoán vị gen xảy ra ở 2 bên với tần số như nhau. Kết quả nào dưới đây phù hợp với tỉ lệ kiểu hình quả vàng, bầu dục ở đời con?
9%.
5,25%.
7,29%.
12,25%.
Ở một loài thực vật, xét 3 gen nằm trên NST thường, mỗi gen có 2 alen, alen trội là trội hoàn toàn so với alen lặn. Thực hiện phép lai giữa một cơ thể dị hợp 3 cặp gen với một cơ thể đồng hợp lặn về 3 cặp gen này, thu được đời con có tỷ lệ phân li kiểu hình: 4 : 4 : 4 : 4 : 3 : 3 : 3 : 3. Kết luận nào sau đây là đúng?
3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST và liên kết hoàn toàn.
3 cặp gen nằm trên 3 cặp NST khác nhau.
3 cặp gen nằm trên một cặp NST và có hoán vị gen.
3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST và có hoán vị gen.
. Lai hai cá thể đều dị hợp về hai cặp gen (Aa, Bb). Trong tổng số cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả hai cặp gen trên chiếm tỷ lệ 9%. Biết hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp NST thường và không có đột biến xảy ra, kết luận nào sau đây về kết quả của phép lai trên là không đúng?
Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 40%.
Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố hoặc mẹ với tần số 36%.
Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 18%.
Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số nằm trong khoảng từ 36% đến 50%.
Cho các kiểu gen sau (xem hình)
Những KG nào có xảy ra hoán vị
(2), (3), (4).
(2), (3), (4), (5).
(1), (2), (3), (4), (5).
(2), (3).
100 tế bào sinh tinh của một cơ thể động vật có kiểu gen abAB thực hiện giảm phân bình thường, trong đó có 70 tế bào giảm phân có hoán vị. Tần số hoán vị gen trong trường hợp này là
7%.
35%.
17,5%.
30%.
Một cơ thể dị hợp hai cặp gen (Aa, Bb) nằm trên NST thường, khi giảm phân thấy xuất hiện một loại giao tử chứa hai gen A, b chiếm tỷ lệ 12,5% so với tổng số giao tử được sinh ra. Trong trường hợp giảm phân bình thường, không có đột biến xảy ra, kết luận nào sau đây là đúng?
Hai cặp gen (Aa, Bb) nằm trên một cặp NST và quá trình giảm phân xảy ra hoán vị gen với tần số 50%.
Hai cặp gen (Aa, Bb) nằm trên một cặp NST và quá trình giảm phân xảy ra hoán vị gen với tần số 12,5%.
Hai cặp gen (Aa, Bb) nằm trên hai cặp NST khác nhau.
Hai cặp gen (Aa, Bb) nằm trên một cặp NST và quá trình giảm phân xảy ra hoán vị gen với tần số 25%.
Khi cho lai giữa cây có kiểu hình hoa đỏ, đài ngã với cây có kiểu hình hoa trắng, đài cuốn, F1 thu được toàn cây có kiểu hình hoa đỏ, đài ngã. Cho một cây F1 tự thụ phấn, F2 thu được 4 kiểu hình, trong đó kiểu hình hoa đỏ, đài cuốn chiếm 9%. Kết luận nào sau đây là không đúng?
Cây F1 khi giảm phân xảy ra hoán vị gen với tần số 36%.
Hai cặp gen quy định hai cặp tính trạng màu sắc hoa và hình dạng đài cùng nằm trên một cặp NST.
Cây F1 khi giảm phân xảy ra hoán vị gen với tần số 20%.
Nếu cho một cây F1 khác tự thụ phấn thì có thể không thu được tỉ lệ kiểu hình tương tự.
Ở một loài thực vật, trong kiểu gen: có mặt hai gen trội (A, B) quy định kiểu hình hoa đỏ; chỉ có một gen trội A hoặc B quy định kiểu hình hoa hồng; không chứa gen trội nào quy định kiểu hình hoa trắng. Alen D quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen d quy định quả chua. Các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Cho F1 dị hợp 3 cặp gen tự thụ phấn, F2 thu được tỷ lệ kiểu hình như sau:
37,5% đỏ, ngọt : 31,25% hồng, ngọt : 18,75% đỏ, chua: 6,25% hồng, chua : 6,25% trắng, ngọt.
Kiểu gen của F1 phù hợp với kết quả phép lai trên là:
aDAdBb hoặc bDBdAa
adADBb hoặc bDBdAa
aDAdBb hoặc bdBDAa
adADBb hoặc bdBDAa
Bản đồ gen ở NST số II của ruồi giấm (Drosophila melanogaster) như sau:
Giả sử, alen A quy định chân dài, alen a quy định chân ngắn; alen B quy định cánh dài, alen b quy định cánh cụt. Khi cho lai ruồi giấm cái thuần chủng chân dài, cánh dài với ruồi đực chân ngắn, cánh cụt thu được F1, tiếp tục cho F1 giao phối với nhau thu được F2. Tính theo lý thuyết, tỷ lệ ruồi chân dài, cánh cụt ở đời F2 là
36%.
32%.
9%
18%.
F1 dị hợp hai cặp gen quy định kiểu hình thân thấp, hạt gạo trong. Cho F1 tự thụ phấn F2 thu được 4 kiểu hình trong đó có 315 cây thân thấp, hạt gạo đục; 60 cây thân cao, hạt gạo đục. Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng và không có đột biến xảy ra. Kiểu gen của F1 và tần số hoán vị gen (f) là
abAB , f = 40%
abAB , f = 20%
aBAb , f = 40%
aBAb , f = 20%
Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa trắng trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa đỏ. Hai cặp gen này nằm trên cặp NST tương đồng số 1. Alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài; cặp gen D nằm trên cặp NST tương đồng số 2. Cho cơ thể dị hợp vể 3 cặp gen trên tự thụ phấn thu được F1 có 8 loại kiểu hình, trong đó cây có kiểu hình thân cao, hoa đỏ, quả dài chiếm tỉ lệ 2,25%. Biết rẳng hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới cái. Tần số hoán vị gen là :
32%.
20%.
40%.
36%.
Kiểu gen của P là abABx abAB . Biết mỗi gen qui định một tính trạng. Các gen A và B là trội hoàn toàn. Khoảng cách trên bản đồ di truyền của hai locut gen A và B là 8 cM. Tỉ lệ kiểu hình (A-B-) được mong đợi ở thế hệ F1 là bao nhiêu?
51,16%.
56,25%.
66,25%.
71,16%
Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao do một cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả do một cặp gen khác quy định. Cho cây thân cao, quả dài thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thuần chủng (P), thu được F1 gồm 100% cây thân cao, quả tròn. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân cao, quả tròn chiếm tỉ lệ 50,64%. Biết rằng trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau. Trong các kết luận sau, kết luận nào đúng với phép lai trên?
(1) F2 có 10 loại kiểu gen.
(2) F2 có 4 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình mang một tính trạng trội và một tính trạng lặn.
(3) Ở F2, số cá thể có kiểu gen khác với kiểu gen của F1 chiếm tỉ lệ 64,72%.
(4) F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 8%.
(5) Ở F2, số cá thể có kiểu hình thân thấp, quả tròn chiếm tỉ lệ 24,84%
(1), (2) và (3).
(1), (2) và (4).
(1), (2) và (5).
(2), (3) và (5).
Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai ♂ AaBb deDE x ♀ AaBb dEDe . Giả sử trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác diễn ra bình thường; cơ thể cái giảm phân bình thường. Cả hai bên đều xảy ra hoán vị gen với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái trong thụ tinh có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại hợp tử thừa nhiễm sắc thể?
12.
16.
24.
60.
Ở lòai đậu thơm, màu sắc hoa do 2 cặp gen không alen chi phối. Kiểu gen có mặt 2 alen A và B cho hoa màu đỏ, kiểu có một trong hai alen A hoặc B hoặc thiếu cả 2 alen thì cho hoa màu trắng. Tính trạng dạng hoa do một cặp gen qui định, D: dạng hoa kép ; d : dạng hoa đơn. Khi cho tự thụ phấn giữa F1 dị hợp 3 cặp gen với nhau, thu được F2: 49,5% cây hoa đỏ, dạng kép; 6,75% cây hoa đỏ, dạng đơn; 25,5% hoa trắng, dạng kép; 18,25% cây hoa trắng, dạng đơn. Kết luận nào sau đây là đúng về đặc điểm di truyền của cây F1
Kiểu gen của F1 Bb adAD , fA/D = 20%
Kiểu gen của F1Aa bdBD ,fB/D =20%
Kiểu gen của F1 Bb aDAd , fA/D = 20%
A hoặc B
Ở cà chua, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng. Cho cây cà chua thân cao, quả đỏ lai với cây cà chua thân thấp, quả vàng thu được F1. Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau thu được F2 phân li theo tỉ lệ 75% cây thân cao, quả đỏ : 25% cây thân thấp, quả vàng. Để F2 thu được số kiểu gen, số kiểu hình ít nhất cho F1 giao phấn với cây có kiểu gen
abAB
AbAB
abab
ABAB
Cho lai ruồi giấm có kiểu gen abABXDXd với ruồi giấm có kiểu gen abAB XDY thu được F1 có kiểu gen đồng hợp lặn về cả ba cặp gen trên chiếm tỉ lệ 4,375%. Ở con cái giao tử ABXd chiếm tỉ lệ là
0,15.
0,075.
0,175.
0,25.
Xét 4 tế bào sinh tinh của một cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân hình thành giao tử. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Tỉ lệ các loại giao tử có thể tạo ra là
(1) 1 : 1.
(2) 3 : 3 : 1 : 1.
(3) 2 : 2 : 1 : 1.
(4) 1 : 1 :1 :1.
(5) 3 : 1.
Số phương án đúng
2
4
5
3
Ở một loài thực vật, cho cây thân cao, hoa trắng thuần chủng lai với cây thân thấp, hoa đỏ thuần chủng, F1 thu được toàn cây thân cao, hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn; ở F2 thu được 4 kiểu hình trong đó kiểu h.nh thân cao, hoa trắng chiếm tỉ lệ 24%. Biết mỗi gen quy định một tính trạng và gen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Mọi diễn biến của nhiễm sắc thể trong giảm phân ở tế bào sinh hạt phấn và tế bào sinh nõan giống nhau đồng thời không có đột biến phát sinh. Tỉ lệ kiểu hình thân cây cao hoa đỏ là:
0,51
0,62
0,01
0,24
Trong quá trình giảm phân của ba tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBb deDE đều xảy ra hoán vị thì trường hợp nào sau đây không xảy ra?
8 loại với tỉ lệ: 2:2:2:2:1:1:1:1.
8 loại với tỉ lệ 3:3:3:3:1:1:1:1.
4 loại với tỉ lệ 1:1: 1: 1.
12 loại với tỉ lệ bằng nhau
Ở một loài thực vật, dạng quả do 1 gen có 2 alen trội lặn hoàn toàn qui định: A quy định quả tròn, a qui định quả dài. Màu hoa do 2 gen phân li độc lập qui định: B qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b qui định hoa vàng; màu hoa chỉ được biểu hiện khi trong kiểu gen có alen trội D, khi trong kiểu gen không có D thì cho kiểu hình hoa trắng. Cho cây có kiểu hình quả tròn, hoa đỏ (P) tự thụ phấn thu được F1 có tỉ lệ các loại kiểu hình như sau: 37,5% cây quả tròn, hoa đỏ: 25% cây quả tròn, hoa trắng: 18,75% cây quả dài, hoa đỏ: 12,5% cây quả tròn, hoa vàng: 6,25% cây quả dài, hoa vàng. Cho biết không xảy ra đột biến và cấu trúc NST ở hai giới không thay đổi trong giảm phân. Kiểu gen của cây P là:
abABDd
aDAdBb
aBAbDd
adADBb
Khi khảo sát sự di truyền của hai cặp tính trạng hình dạng và vị quả ở một loài, người ta P tự thụ phấn thu được F1 có sự phân li kiểu hình theo số liệu: 4591 cây quả dẹt, vị ngọt: 2158 cây quả dẹt, vị chua: 3691 cây quả tròn, vị ngọt: 812 cây quả tròn, vị chua: 719 cây quả dài, vị ngọt: 30 cây quả dài, vị chua. Biết tính trạng vị quả do 1 cặp gen qui định. Nếu cho F1 lai phân tích thì tỉ lệ cây cho quả tròn, vị ngọt là bao nhiêu?
10%.
25%.
15%.
5%.
Ở ruồi giấm, xét hai tế bào sinh dục có kiểu gen abABXDeXdE , trong đó khoảng cách giữa gen A và gen B là 20cM, giữa gen D và e là 30cM. Tỉ lệ của giao tử AB thu được có thể là:
(1) 100%,
(2) 50%,
(3) 25%,
(4) 0%,
(5) 14%.
Phương án đúng là:
1, 3, 4.
2, 4.
2, 3, 4, 5.
1, 2, 4.
Cho lai giữa hai ruồi giấm có kiểu gen như sau: abABdEDeHhXmY x aBABdeDeHhXMXm thu được F1. Tính theo lý thuyết, ở đời F1 có tối đa bao nhiêu kiểu gen?
768.
588.
192.
224.
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Trong một phép lai, người ta thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 5A-B- : 1aaB- :4A-bb : 2aabb. Phép lai nào sau đây phù hợp với kết quả trên ?
Ab//aB x Ab//ab .
AB//ab x Ab//aB.
AB//ab x Ab//ab.
AaBb x Aabb.
Ở phép lai giữa ruồi giấm: abABXDXd × abABXDY
cho F1có kiểu hình đồng hợp lặn về tất cả các tính trạng chiếm tỉ lệ 4,375%. Tỉ lệ đời con có ít nhất 1 tính trạng trội là
45,625% .
47,8125%.
91,25% .
95,625%.
Ở ruồi giấm A – thân xám; a – thân đen ; B – lông ngắn, b – lông dài
Mỗi gen nói trên nằm trên 1 NST thường. Có các ruồi giấm F1 được tạo ra từ các cặp bố mẹ t/c về 2 tính trạng tương phản. Cho các ruồi F1 này giao phối với ruồi có thân đen, lông dài. Tỉ lệ kiểu hình thu được ở F2 là
A. 37.5% xám, ngắn : 37.5% xám, dài : 12.5% đen, ngắn : 12.5% đen, dài
B. 37.5% xám, ngắn : 12.5% xám, dài : 37.5% đen, ngắn : 12.5% đen, dài
C. 25% xám, ngắn : 25% xám, dài : 25% đen, ngắn : 25% đen, dài
D. 56.25% xám, ngắn : 18.75% xám, dài : 18.75% đen, ngắn : 6.25% đen, dài
Ở một loài, xét hiện tượng 2 gen nằm trên cùng 1 NST với khoảng cách 25cM. Cho cơ thể mang kiểu gen AB/ab lai phân tích. Biết trong giảm phân xảy ra trao đổi chéo NST ở tế bào sinh giao tử của cơ thể nói trên. Tỉ lệ kiểu gen xuất hiện ở đời con lai là
37.5% AB/ab : 37.5% ab/ab : 12.5% Ab/ab : 12.5%aB/ab
12.5% AB/ab : 12.5% ab/ab : 37.5% Ab/ab : 37.5%aB/ab
25% AB/ab : 25% ab/ab : 25% Ab/ab : 25%aB/ab
25% AB/AB : 50% AB/ab : 25% ab/ab
Cơ thể mang kiểu gen XAXaBb giảm phân bình thường tạo tỉ lệ các loại giao tử nào sau đây nếu xảy ra trao đổi chéo ở cặp NST giới tính với tần số 30%
25% XAB, 35%XAb, 15%XaB, 15%Xab
35% XAB, 35%XAb, 15%XaB, 15%Xab
25% XAB, 25%XAb, 25%XaB, 25%Xab
30% XAB, 30%XAb, 20%XaB, 20%Xab
Ở một loài thực vật, gen quy định hạt dài trội hoàn toàn so với alen quy định hạt tròn; gen quy định hạt chín sớm trội hoàn toàn so với alen quy định hạt chín muộn. Cho cây có kiểu gen dị hợp tử về 2 cặp gen tự thụ phấn đời con thu được 3600 cây, trong đó có 144 cây có kiểu hình hạt tròn, chín muộn. Biết rằng không có đột biến, hoán vị gen xảy ra ở cả 2 giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, số cây ở đời con có kiểu hình hạt dài, chín muộn là bao nhiêu?
826 cây.
576 cây.
756 cây.
628 cây.
Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Thực hiện phép lai P: abABXDXd × abABXDY thu được F1. Trong tổng số các ruồi ở F1, ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 52.5%. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, ở F1 tỉ lệ đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ là:
3.75%
7.5%
2.5%
1.25%
Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; B hoa tím trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng; D quả đỏ trội hoàn toàn so với d quy định quả vàng; E quả tròn trội hoàn toàn so với e quả dài. Tính theo lý thuyết, phép lai (P) abABdeDE x abABdeDE trong trường hợp giả phân bình thường, quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xày ra hoán vị giữa các alen B và b tần số 20%, E và e với tần số 40%, cho biết F1 có kiểu hình thân cao, hoa đỏ, quả tím, tròn chiếm tỉ lệ
18.75%
38.94%
30.25%
56.25%
Trong quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen adAD đã xảy ra hoán vị gen giữa các alen D và d với tần số 18%. Tính theo lí thuyết, cứ 1000 tế bào sinh tinh của cơ thể này giảm phân thì số tế bào không xảy ra hoán vị gen giữa các alen D và d là
180.
820.
360.
640.
Cho biết alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Theo lí thuyết, trong các phép lai sau đây, có bao nhiêu phép lai đều cho đời con có số cây thân cao chiếm tỉ lệ 50% và số cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 100%
(1) AaBB x aaBB (2) AaBB x aaBb
(3) AaBb x aaBb (4) AaBb x aaBB
(5) aBABx abab (6) aBABx abaB
(7) abABx abaB (8) aBAbx aBaB
8
7
5
6
Biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, các phép lai nào sau đây đều cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 : 3 : 1 : 1?
AaBbDd x aaBbDD và abAB x abab , tần số hoán vị gen bằng 25%
aaBbDd x AaBbDd và aBAb x abab , tần số hoán vị gen bằng 25%
AabbDd x AABbDdvà , aBAb x abab tần số hoán vị gen bằng 12,5%
aaBbdd x AaBbdd và abABx abAb , tần số hoán vị gen bằng 12,5%
Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả chín sớm trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chín muộn. Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Cho cây thân cao, chín sớm (cây Q) lai với cây thân thấp, chín muộn, thu được F1 gồm 160 cây thân cao, chín sớm; 160 cây thân thấp, chín muộn; 40 cây thân cao, chín muộn; 40 cây thân thấp, chín sớm. Kiểu gen của cây Q và tần số hoán vị gen là
aBAb và 40%
aBAb và 20%
abAB và 20%
abAB và 40%
Ở một loài thực vật, alen A quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen a quy định quả dài; alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua. Hai cây dị hợp về cả hai cặp gen trên giao phấn với nhau, thu được đời con gồm 4 loại kiểu hình trong đó kiểu hình quả tròn, chua chiếm tỉ lệ 24%. Theo lí thuyết, trong tổng số cây thu được ở đời con, số cây có kiểu hình quả tròn, ngọt chiếm tỉ lệ
24%.
51%.
56%.
54%.
Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng. Cho cây thân cao, quả đỏ giao phấn với cây thân cao, quả đỏ (P), trong tổng số các cây thu được ở F1, số cây có kiểu hình thân thấp, quả vàng chiếm tỉ lệ 1%. Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân cao, quả đỏ có kiểu gen đồng hợp tử về cả hai cặp gen nói trên ở F1 là:
1%
66%
59%
51%
Ở một loài thực vật, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Cho cây thân cao, hoa trắng giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ (P), thu được F1 toàn cây thân cao, hoa đỏ. Cho F1 giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ thu được đời con có số cây thân thấp, hoa trắng chiếm tỉ lệ 2%. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, ở đời con, số cây dị hợp tử về cả hai gặp gen trên chiếm tỉ lệ
10%
50%
25%
5%
Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toan so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài. Cho giao phấn hai cây thuần chủng cùng loài (P) khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản, thu được F1 gồm toàn cây thân cao, quả tròn. Cho F1 tự thận phấn, thu được F2 gồm 50,64% cây thân cao, quả tròn; 24,36% cây thân cao, quả dài; 24,36% cây thân thấp, quả tròn; 0,64% cây thân thấp, quả dài. Biết rằng trong quá trình giảm phân hình thành giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số bằng nhau. Kiểu gen và tần số hoán vị gen của F1 là
aBAb ; 16%
abAB ; 16%
aBAb ; 8%
abAB ; 8%
Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả do một cặp gen khác quy định. Cho cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục thuần chủng (P), thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ, quả tròn. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây hoa đỏ, quả bầu dục chiếm tỉ lệ 9%. Biết rằng trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau. Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng với phép lai trên?
(1) F2 có 9 loại kiểu gen
(2) F2 có 5 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn
(3) Ở F2, số cá thể có kiểu gen giống kiểu gen của F1 chiếm tỉ lệ 50%
(4) F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 20%.
1
4
3
2
Quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh có kiểu gen Aa bDBd không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen giữa alen D và alen d. Theo lí thuyết, các loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là
ABd, aBd, ABD, abd hoặc aBd, aBD, AbD, Abd
ABD, abd, aBD, Abd hoặc aBd, abd, aBD, AbD.
ABd, abD, aBd, AbD hoặc ABd, Abd, aBD, abD
ABd, aBD, abD, Abd hoặc ABd, aBD, AbD, abd
Cho một cây lưỡng bội (I) lần lượt giao phấn với 2 cây lưỡng bội khác cùng loài, thu được kết quả sau :
- Với cây thứ nhất, đời con gồm : 310 cây thân cao, quả tròn : 190 cây thân cao, quả dài : 440 cây thân thấp, quả tròn : 60 cây thân thấp, quả dài.
- Với cây thứ hai, đời con gồm : 310 cây thân cao, quả tròn : 440cây thân cao, quả dài : 190 cây thân thấp, quả tròn : 60 cây thân thấp, quả dài.
Cho biết : Tình trạng chiều cao cây được quy định bởi một gen có hai alen (A và a), tình trạng hình dạng quả được quy định bởi một gen có hai alen (B và b), các cặp gen này đều nằm trên nhiễm sắc thể thường và không có đột biến xảy ra. Tần số hoán vị giữa hai gen nói trên là:
6%.
36%.
24%.
12%.
Cho cây (P) có kiểu gen abAB tự thụ phấn, thu được F1. Cho biết trong quá trình hình thành giao tử đực và giao tử cái đều không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen với tần số 40%. Theo lí thuyết, trong tổng số cây thu được ở F1, số cây có kiểu gen aBAB chiếm tỉ lệ
8%
4%
16%
12%
