Font size
WorksheetsÔN TẬP CUỐI KÌ I SINH 10
Total questions: 50
Worksheet time: 30mins
Một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại axit amin, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?
Mã di truyền có tính đặc hiệu.
Mã di truyền có tính thoái hóa.
Mã di truyền có tính phổ biến.
Mã di truyền luôn là mã bộ ba.
Mã di truyền có tính thoái hóa, tức là
tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền trừ một vài ngoại lệ.
mã kết thúc là UAA, UAG, UGA không mã hóa axit amin.
nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa một axit amin.
một bộ ba chỉ mã hoá cho một loại axit amin.
Trong quá trình nhân đôi ADN, nuclêôtit loại Adenin trên mạch gốc của gen được bắt cặp bổ sung với nuclêôtit loại nào sau đây ở môi trường?
Timin.
Xitozin.
Uraxin.
Guanin.
Khi nói về quá trình nhân đôi ADN phát biểu nào dưới đây không đúng?
Được thực hiện theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo tồn.
Có sự tham gia của enzim ADN pôlimeraza.
Cả hai mạch của ADN được dùng làm khuôn tổng hợp mạch mới.
Trong quá trình nhân đôi, cả hai mạch mới đều được tổng hợp liên tục.
Một gen có chiều dài 408nm, số Nuclêôtit của gen là?
1500
2400
5100
2610
Một gen có khối lượng 360000 đvC, số nuclêôtit của gen là?
1200
1350
7118
2400
Một gen có 150 chu kỳ xoắn, số nuclêôtit của gen là?
Có 4 phân tử ADN tự nhân đôi liên tiếp 3 lần sẽ tạo ra số phân tử ADN con là:
Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử
ADN và ARN.
prôtêin.
ARN.
ADN.
Phân tử nào sau đây có vai trò mang axit amin tới ribôxôm và trực tiếp tham gia vào quá dịch mã?
Gen.
mARN.
rARN.
tARN.
Nếu một đoạn mạch gốc của gen có trình tự sắp xếp các nuclêôtit như sau: 3'ATT XGG TTA5' thì trình tự sắp xếp các nuclêôit tương ứng trên phân tử mARN do đoạn gen trên tổng hợp là:
3'TAA GXX AAT5'.
5'TAA GXX AAT3'.
5'UAA GXX AAU3'.
3'UAA GXX AAU5'.
Trong quá trình phiên mã, chuỗi poliribônu (mARN) được tổng hợp theo chiều nào?
3' → 3'.
3' → 5'.
5' → 3'.
5' → 5'.
Ở tế bào nhân thực, quá trình nào sau đây chỉ diễn ra ở tế bào chất?
Phiên mã tổng hợp tARN.
Nhân đôi ADN.
Dịch mã.
Phiên mã tổng hợp mARN.
Thành phần nào sau đây không thuộc cấu trúc của Operon?
Gen điều hòa.
Vùng khởi động.
Vùng vận hành.
Các gen cấu trúc.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường không có lactôzơ thì prôtêin ức chế sẽ ức chế quá trình phiên mã bằng cách
liên kết vào vùng khởi động.
liên kết vào gen điều hòa.
liên kết vào vùng vận hành.
liên kết vào vùng mã hóa.
Điều nào dưới đây không đúng khi nói về đột biến gen?
Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen.
Đột biến gen làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể.
Đột biến gen cung cấp nguồn nguyên liệu có quá trình tiến hóa.
Đột biến gen có thể có lợi hoặc có hại hoặc trung tính.
Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?
Đột biến gen là những biến đổi bên trong cấu trúc của gen
Thể đột biến là những cá thể mang đột biến đã được biểu hiện ra kiểu hình.
Đột biến điểm là những đột biến liên quan đến hai hay nhiều cặp nuclêôtit trong gen.
Đột biến gen có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến.
Loại đột biến gen nào dưới đây xảy ra làm giảm 1 liên kết hiđrô của gen?
Thay thế một cặp A-T bằng một cặp G-X.
Thay thế một cặp G-X bằng một cặp A-T.
Mất một cặp A-T
Thêm một cặp G-X.
Ví dụ nào sau đây được gọi là đột biến điểm?
Thay thế 1 cặp nuclêôtit.
Thay thế 2 cặp nuclêôtit.
Mất 3 cặp nuclêôtit.
Thêm 2 cặp nuclêôtit.
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản có đường kính
30nm
700nm
11nm
300nm
Trên một cánh của một NST ở một loài thực vật gồm các đoạn có kí hiệu như sau: ABCDEFGH. Do đột biến, người ta nhận thấy NST bị đột biến có trình tự các đoạn như sau: ABEFGH. Dạng đột biến đó là
lặp đoạn.
đảo đoạn.
mất đoạn.
chuyển đoạn.
Loại đột biến nhiễm sắc thể chắc chắn đã đến làm tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể là
đảo đoạn.
chuyển đoạn.
lặp đoạn.
mất đoạn.
Đột biến lệch bội là sự biến đổi số lượng nhiễm sắc trong tế bào thể liên quan tới
một số cặp nhiễm sắc thể.
một số hoặc toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể.
một, một số hoặc toàn bộ các cặp NST.
một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể.
Đột biến đa bội là sự biến đổi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào liên quan tới
một số cặp nhiễm sắc thể.
một số hoặc toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể.
một, một số hoặc toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể.
toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể.
Một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội 2n = 12. Thể ba của loài này có số lượng nhiễm sắc thể là
18
13
11
15
Bộ NST lưỡng bội của một loài thực vật là 2n =48. Khi quan sát tế bào sinh dưỡng của một cơ thể thuộc loài trên, người ta thấy có 47 NST. Đột biến trên thuộc dạng
thể một
thể ba
thể tam bội
thể đơn bội
Cơ thể mà trong tế bào có bộ NST nào sau đây là thể đa bội lẻ?
2n-1.
2n+1.
3n.
4n.
Thể tứ bội có bộ nhiễm sắc thể là
3n.
4n.
2n.
n.
Cơ thể mà các tế bào chứa bộ NST lưỡng bội của hai loài khác nhau được gọi là:
Thể lệch bội.
Thể tự đa bội .
Thể lưỡng bội.
Thể song nhị bội.
Ở một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 24. Kết luận nào sau đây sai?
số nst ở thể một là 23
số nst ở thể ba là 36
số nst ở thể tứ bội là 48
có thể hình thành 12 loại thể một khác nhau
Men đen đã phát hiện ra quy luật di truyền phân ly và phân ly độc lập khi nghiên cứu trên đối tượng
đậu Hà Lan
Ruồi giấm
Cà chua
lúa
Phương pháp độc đáo của Menđen trong nghiên cứu tính quy luật của hiện tượng di truyền là:
lai phân tích
sử dụng toán xác suất thống kê
phân tích thế hệ lai
lai giống
Xét 2 cặp gen phân li độc lập, alen A quy định hoa đỏ, alen a quy định hoa trắng, alen B quy định quả tròn, alen b quy định quả dài. Cho biết sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường, cây hoa đỏ, quả dài thuần chủng có kiểu gen nào sau đây?
aaBB
AAbb
aabb
Aabb
Xét 2 cặp gen phân li độc lập, alen A quy định hoa đỏ, alen a quy định hoa trắng, alen B quy định quả tròn, alen b quy định quả dài. Cho biết sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường, cây hoa trắng, quả tròn dị hợp có kiểu gen nào sau đây?
AABB
aaBb
aaBB
AAbb
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 2:1?
Aa x Aa
AA x aa
AA x Aa
aa x aa
Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho F1 không xuất hiện quả vàng ?
Aa x AA
aa x aa
Aa x Aa
Aa x aa
Theo lí thuyết, quá trình giảm phân bình thường ở cơ thể có kiểu gen AaBBDd tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao từ?
2
4
6
8
Biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai ♂AaBbDd x ♀ AaBBdd cho đời con có kiểu hình giống mẹ chiếm tỉ lệ
3/8
1/4
9/16
1/8
Cơ sở tế bào học của liên kết gen hoàn toàn là
sự tu tinh đưa đến sự tổ hợp của các nst tương đồng
sự phân li nst tương đồng trong giảm phân
các gen nằm trên cùng 1 nst luôn di truyền cùng nhau
các gen nằm trên cùng q nst di truyền không đồng thời với nhau
cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là
trao đổi chéo giữa 2 cromatit khác nguồn trong cặp nst tương đồng ở kì đầu giảm phân 1
trao đổi đoạn tương ứng giữa 2 cromatit cùng nguồn ở kì đầu giảm phân 1
tiếp hợp giữa các nsr tương đồng tại kì đầu của gp 1
trao đổi chéo ko cân giữa 2 cromatit khác nguồn trong cặp nst tương đồng ở kì đầu gp 1
Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen AB//ab đã xảy ra hoán vị gen. Theo lí thuyết, 2 loại giao tử mang gen hoán vị là
Ab và aB
AB và ab
Ab và ab
AB và aB
Cơ thể có kiểu gen AB//ab giảm phân với tần số hoán vị gen là 10%. Tỉ lệ các giao tử tạo thành là:
Ab = ab = 5%, AB = ab = 45%
Ab = aB = 10%; AB = ab = 40%
Ab = aB = 40%; AB = ab = 10%.
Ab = aB = 30%; AB = ab = 20%.
Cơ chế xác định giới tính ở loài nào dưới đây đúng?
Ở ruồi giấm: XY – đực, XX – cái
Ở người: XY – nữ, XX – nam
Ở châu chấu: XX – cái, XY – đực
Ở gà: XY – trống, XX – mái
Kết quả lai thuận-nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen quy định tính trạng đó
nằm ở ngoài nhân ( tế bào chất)
nằm trên nst giới tính X
nằm trên nst giới tính Y
nằm trên nst thường
Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là
ưu thế lai
siêu trội
thoái hóa giống
bất thụ
Phương pháp nào sau đây tạo ra các cây lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen:
cấy truyền phôi
nôi cấy hạt phấn hoặc noãn và gây đa bội hóa bằng conxisin
dung hợp tế bào trần
nuôi cấy mô tế bào thực vật
Trong công nghệ gen, ADN tái tổ hợp là phân tử ADN nhỏ được lắp ráp từ các đoạn ADN của
thể truyền và gen cần chuyển
tb cho và ADN của tb nhận
thể truyền và ADN của tế bào nhận
thể truyền và ADN của vi khuẩn E.coli
Ứng dụng nào của công nghệ tế bào tạo được giống mới mang đặc điểm của cả 2 loài khác nhau?
nuôi cấy mô, tb thực vâht
dung hợp tế bào trần (lai tb xoma)
nuôi cấy hạt phấn
cấy truyền phôi
Kỹ thuật chia phôi thành nhiều phần, rồi chuyển các phần này vào dạ con của vật cùng loài nhờ “đẻ hộ” gọi là
nhân bản vô tính
cấy truyền phôi
thụ tinh nhân tạo
nuôi cấy phôi
Kiểu gen có n cặp gen dị hợp giảm phân cho tối đa bao nhiêu loại giao tử?
2n
3n
(3:1)n
2n
