wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập kì II ngữ văn 7

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung những câu tục ngữ về

thiên nhiên và lao động sản xuất nói về điều gì ?

a)

Các hiện tượng thuộc về quy luật tự nhiên

b)

Công việc lao động sản xuất của nhà nông

c)

Mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người

d)

Những kinh nghiệm quý báu của nhân dân lao động trong việc quan sát các hiện tượng tự nhiên và trong lao động sản xuất.

2.

1. Những kinh nghiệm được đúc kết trong các câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất có ý nghĩa gì ?

a)

Là bài học dân gian về khí tượng, là hành trang, "túi khôn" của nhân dân lao động, giúp họ chủ động dự đoán thời tiết và nâng cao năng suất lao động.

b)

Giúp nhân dân lao động chủ động đoán biết được cuộc sống và tương lai của mình.

c)

Giúp nhân dân lao động có một cuộc sống vui vẻ, nhàn hạ và sung túc hơn.

d)

Giúp nhân dân lao động sống lạc quan, tin tưởng vào cuộc sống và công việc của mình.

3.

Dòng nào sau đây thể hiện đúng nội dung của những câu tục ngữ học trong Chương trình Ngữ văn lớp 7 ?

a)

Biểu hiện những nguyện vọng tha thiết và chính đáng của nhân dân lao động

b)

Thể hiện tình cảm trân trọng, biết ơn đối với các thế hệ sinh thành, tình mẫu tử, tình anh em ruột thịt.

c)

Phản ánh, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu của nhân dân trong việc quan sát các hiện tượng thiên nhiên và trong lao động sản xuất, chú ý tôn vinh giá trị con ngưới, đưa ra nhận xét, lời khuyên về những phẩm chất và lối sống mà con người cần phải có.

d)

Biểu hiện tình cảm đối với quê hương, làng xóm, ruộng đồng.

4.

1.

Dòng nào nói đúng nhất các loại từ

có thể làm trạng ngữ trong câu ?

a)

A. Danh từ, động từ, tính từ.

b)

B. Cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ

c)

C. Các quan hệ từ

d)

D. Cả A và B đều đúng

5.

Tách trạng ngữ thành câu riêng,

người nói, người viết nhằm mục đích gì ?

a)

A. Làm cho câu ngắn gọn hơn

b)

B. Để nhấn mạnh, chuyển ý hoặc thể hiện những cảm xúc nhất định

c)

C. Làm cho nòng cốt câu được chặt chẽ

d)

D. Làm cho nội dung của câu dễ hiểu hơn

6.

Cho đề bài: "Con người của Bác, đời sống của Bác giản dị như thế nào, mọi người chúng ta đều biết...” (Phạm Văn Đồng). Dựa vào những hiểu biết của bản thân và qua thực tế những sáng tác văn học của Bác, em hãy chứng minh nhận định trên.

Cách diễn đạt nào trong hai cách sau cũng đặt ra những nhiệm vụ nghị luận giống với đề bài trên ?

a)

Chứng minh rằng Bác Hổ là một người vô cùng giản dị cả trong đời sống cũng như trong sáng tác vãn học.

b)

Ông Phạm Văn Đồng cho rằng : "Con người của Bác, đời sống của Bác giản dị như thế nào, mọi người chúng ta đều biết...". Hãy giải thích ý kiến trên.

7.

Cách nào trong các cách sau dùng

để chứng minh cho một luận điểm trong

phép lập luận chứng minh ?

a)

Chỉ cần nêu các dẫn chứng dụng để chứng minh và phân tích các dẫn chứng ấy

b)

Nêu rõ luận điểm cần chứng minh, những’ dẫn chứng dùng để chứngminh và những câu văn gắn kết dẫn chứng với kết luận cần đạt tới.

c)

Chỉ cần nêu những dẫn chứng dùng để chứng minh và nhũng câu văn gắn kết dẫn chứng với kết luận cần đạt tới.

d)

Chỉ cần nêu luận điểm và những kết Ịuận cần đạt tới

8.

Tác giả Đặng Thai Mai đã chứng

minh sự giàu có và khả năng phong phú của tiếng Việt về những mặt nào ?

a)

A. Ngữ âm

b)

B. Từ vựng

c)

C. Ngữpháp

d)

D. Cả 3 mặt trên

9.

Để chứng minh sự giàu có và khả năng phong phú của tiếng Việt, trong bài văn của mình, Đặng Thai Mai đã sử dụng kiểu lập luận gì ?

a)

Chứng minh

b)

Giải thích

c)

Kết hợp chứng minh, giải thích và bình luận vấn đề

d)

Kết hợp phân tích và chứng minh vấn đề

10.

Trong các câu sau, câu nào nêu lên vấn đề cần nghị luận của bài văn ?

a)

Tiêhg Viêt có những đặc sắc của một thứ tiêng đẹp, một thứ tiếng hay.

b)

Tiêng Việt, trong cấu tạo của nó, thật sự có những đặc sắc của một thứ tiếng khá đẹp.

c)

Tiêhg Việt chúng ta gồm có một hệ thống nguyên âm và phụ âm khá phong phú.

d)

Vê' 'phương diện này, tiếng Việt cố những khả năng dồi dào về phần cấu, tạo từ ngữ cũng như về hĩnh thức diễn đạt.

11.

Trong văn bản "Sự giàu đẹp của Tiếng Việt" , chứng cứ nàokhông được tác giả dùng để chứng minh "cái hay" của tiếng Việt?

a)

Dồi dào về phần cấu tạo từ ngữ và hình thức diễn đạt.

b)

Ngữ pháp uyển chuyển, chính xác

c)

Thoả mãn nhu cầu trao đổi tình cảm, ý nghĩ giữa người với người

d)

Một thứ tiếng giàu chất nhạc

12.

Bài văn Tinh thần yêu nước của nhân dân ta được viết trong thời kì nào ?

a)

Thời kì kháng chiến chống Mĩ

b)

Thời kì kháng chiến chống Pháp (1951)

c)

Thời kì đất nước ta xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc

d)

Những năm đầu thế kỉ XX

13.

Những sắc thái nào của tinh thần yêu nước được tác giả đề cập đến trong bài văn "Tinh thần yêu nước" của mình ?

a)

Tiềm tàng, kín đáo

b)

Biểu lộ rõ ràng, đầy đủ

c)

Khi thì tiềm tàng, kín đáo ; lúc lại biểu lộ rõ ràng, đầy đù

d)

Luôn luôn mạnh mẽ, sôi sục

14.

Nét đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của bài văn này là gì ?

a)

Sử dụng biện pháp so sánh

b)

Sử dụng biện pháp ẩn dụ

c)

Sử dụng biện pháp nhân hoá

d)

Sử dụng biện pháp so sánh và liệt kê theo mô hình "từ ... đến..."

15.

Câu đặc biệt là gì ?

a)

Là câu cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ

b)

Là câu không cấù tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ

c)

Là câu chỉ có chủ ngữ

d)

Là câu chỉ có vị ngữ

16.

Nội dung của hai câu tục ngữ "Không thầy đố mày làm nên" "Học thầy không tày học bạn" có mối quan hệ như thế nào ?

a)

Hoàn toàn trái ngược nhau

b)

Bổ sung ý nghĩa cho nhau

c)

Hoàn toàn giống nhau

d)

Gần nghĩa với nhau

17.

Trong các câu tục ngữ sau, câu nào có ý nghĩa giống với câu "Đói cho sạch, rách cho thơm" ?

a)

Đói ăn vụng, túng làm càn

b)

Ăn trông nổi, ngồi trông hướng

c)

Ăn 'phải nhai, nói phải nghĩ

d)

Giấy rách phải giữ lấy lê'

18.

Đối tượng phản ánh của Tục ngữ về con người và xã hội là gì ?

a)

Là các quy luật tủa tự nhiên

b)

Là quá trình lao động, sinh hoạt và sản xuất của con người

c)

Là con người với các mối quan hệ và những phẩm chất, lối sống cần phải có

d)

Là thế giới tình cảm phong phú của con người

19.

Đặc điểm nổi bật về hình thức của Tục ngữ về con người và xã hội là gì ?

a)

Diễn đạt bằng hình ảnh so sánh

b)

Diễn đạt bằng hình ảnh ẩn dụ

c)

Từ và câu có nhiều nghĩa

d)

Diễn đạt bằng hình ảnh so sánh, diễn đạt bằng hình ảnh ẩn dụ, từ và câu hàm ẩn ý nghĩa .

20.

Trường hợp nào cần bị phê phán trong việc sử dụng câu tục ngữ "Một mặt người bằng mười mặt của" ?

a)

Phê phán những trường hợp coi trọng của cải hơn con người

b)

An ủi, động viên những trường hợp mà nhân dân ta cho là "của đi thay người"

c)

Nói về tư tưởng đạo lí, triết lí sống của nhân dân ta : đặt con người lên trên mọi thứ của cải.

d)

Khuyến khích việc sinh đẻ nhiều con

21.

Để làm sáng tỏ đức tính giản dị của Bác Hồ, tác giả đã sử dụng các dẫn chứng như thế nào ?

a)

Những dẫn chúng mà chỉ có tác giả mới biết

b)

Những dẫn chứng cụ thể, phong phú, toàn diện và xác thực

c)

Những dẫn chứng đối lập với nhau

d)

Những dẫn chứng lấy từ các sáng tác thơ văn của Chủ tịch Hồ Chí Minh

22.

Viết về sự giản dị của Bác Hồ, tác giả Phạm Văn Đồng đã dựa trên những cơ sở nào ?

a)

Nguồn cung cấp thông tin từ những người phục vụ của Bác

b)

Sự tưởng tượng, hư cấu của tác giả

c)

Sự hiểu biết tường tân kết họp với tình cảm yêu kính chân thành, thắm thiết của tác giả đối với đời sống hằng ngày và công việc của Bác Hồ.

d)

Những buổi tác giả phỏng vấn Bác Hồ

23.

Chứng cứ nào không được tác giả dùng để chứng minh sự giản dị trong bữa ăn cua Bác Hồ ?

a)

Chỉ vài ba món giản đơn

b)

Bác thích ãn những món được nấu rất công phu

c)

Lúc ăn không để rơi vãi một hạt cơm

d)

An xong, cái bát bao giờ cũng sạch và thức ăn còn lại thì được sắp xếp tươm tất.

24.

Theo tác giả, sự giản dị trong đời sống vật chất của Bác Hồ bắt nguồn từ lí do gì ?

a)

Vì tất cả mọi người Việt Nam đều sống giản dị

b)

Vì đất nước ta còn quá nghèo nàn, thiếu thốn

c)

Vì Bác sống sói nổi, phong phú cùng với đời sống và cuộc đấu tranh của quần chúng nhân dân.

d)

Vì Bác muốn mọi người phải noi gương Bác.

25.

Vì sao tác giả Phạm Văn Đồng coi cuộc sống của Bác Hồ là cuộc sống thực sự văn minh ?

a)

Vì đó là cuộc sống đề cao vật chất

b)

Vì đó là cuộc sống đơn giản

c)

Vì đó là cách sống mà tất cả mọi người đều có

d)

Vì đó là cuộc sống phong phú cao đẹp về tinh thần, tình cảm, không màng đến hưởng thụ vật chất, không vì riêng mình

26.

Việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động và ngược lại trong mỗi đoạn văn nhằm mục đích gì ?

a)

Để câu văn đó nổi bật hơn.

b)

Để liên kết đoạn văn trước đó với đoạn vãn đang triển khai.

c)

Để tránh lặp lại kiểu câu và liên kết các câu trong đoạn thành một mạch văn thống nhất.

d)

Để câu vãn đó đa nghĩa hơn.

27.

Trong các câu sau, câu hào là câu bị động ?

a)

Mẹ đang nấu cơm.

b)

Lan được thầy giáo khen.

c)

Trời mưa to.

d)

Trăng tròn.

28.

Trong các câu có từ "được” sau đây, câu nào là câu bị động ?

a)

Cha mẹ tôi sinh được hai người con.

b)

Gia đình tôi chuyển về Hà Nội được mười năm rồi.

c)

Bạn ấy được điểm mười.

d)

Mỗi lần được điểm cao, tôi lại được ba mẹ mua tặng một thứ đồ dùng học tập mới.

29.

Trong các câu có từ "bị" sau, câu nào không là câu bị động ?

a)

Ông tôi bị đau chân.

b)

Tên cướp đã bị cảnh sát bắt giam và đang chờ ngày xét xử.

c)

Khu vườn bị cơn bão làm cho tan hoang.

d)

Môi trường đang ngày càng bị con người làm cho ô nhiễm hơn.

30.

Yếu tố nào không có trong văn bản nghị luận ?

a)

Luận điểm

b)

Luận cứ

c)

Các kiểu lập luận

d)

Cốt truyện