Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 3

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Về vị trí của nền QPTD, ANND, Đảng ta

khẳng định: Luôn luôn coi trọng QPAN coi đó là

a)

Nhiệm vụ quan trọng

b)

Nhiệm vụ chiến lược

c)

Nhiệm vụ hàng đầu

d)

Nhiệm vụ trọng tâm

2.

Hai nhiệm vụ chiến lược của

cách mạng Việt Nam hiện nay là:

a)

Xây dựng phát triển

kinh tế và bảo vệ vững

chắc dộc lập dân tộc

b)

Bảo vệ tổ quốc XHCN

và xây dựng đất nước

xã hội chủ nghĩa

c)

Xây dựng chủ nghĩa

xã hội và bảo vệ Tổ

quốc xã hội chủ nghĩa

d)

Bảo vệ độc lập dân

tộc và xây dựng

xã hội chủ nghĩa

3.

Một trong những đặc trưng của nền

QPTD, ANND là nền quốc phòng, an ninh

a)

Bảo vệ quyền và

lợi ích của nhân dân

b)

Vì dân, của dân và

do nhân dân tiến hành

c)

Mang tính giai cấp,

nhân dân sâu sắc

d)

Do nhân dân xây dựng,

mang tính nhân dân sâu sắc

4.

Sức mạnh của nền

QPTD, ANND ở nước ta là:

a)

Sức mạnh của

cả hệ thống chính trị

trong nước

b)

Sức mạnh do các

yếu tố chính trị, kinh tế,

văn hóa, khoa học

c)

Sức mạnh tổng

hợp do nhiều lực lượng

tạo thành

d)

Sức mạnh của

toàn dân tộc kết hợp với

sức mạnh thời đại

5.

Một trong những nội dung xây dựng

thế trận QPTD, ANND là:

a)

Tổ chức phòng thủ quân

sự, kết hợp với chủ động

tiến công tiêu diệt địch

b)

Tổ chức phòng thủ quân

sự, kết hợp với chủ động

tiến công tiêu diệt địch

c)

Tổ chức phòng thủ dân

sự, kết hợp cải tạo địa hình

với xây dựng hạ tầng

d)

Tổ chức phòng thủ quân

sự, kết hợp với các biện

pháp chống địch tiến công

6.

Quá trình hiện đại hóa

nền QPTD, ANND phải gắn liền với:

a)

Công nghiệp hóa,

hiện đại hóa đất nước

b)

Tiềm lực khoa học

công nghệ của nước ta

c)

Hiện đại hóa nền

kinh tế nước nhà

d)

Hiện đại hóa quân sự,

an ninh đất nước

7.

Mục đích xây dựng nền

QPTD, ANND vững mạnh là để:

a)

Tạo ra cơ sở vật chất,

nâng cao đời sống cho

lực lượng vũ trang

b)

Tạo thế chủ động

cho sự nghiệp xây dựng

và bảo vệ Tổ quốc

c)

Tạo ra tiềm lực quân

sự để phòng thủ, bảo vệ

vững chắc Tổ quốc

d)

Tạo được môi trường

hòa bình để phát triển

kinh tế đất nước

8.

Để xây dựng nền QPTD,

ANND hiện nay, chúng ta phải

a)

Tăng cường

vai trò của các tổ chức

quần chúng

b)

Thường xuyên

giáo dục ý thức trách

nhiệm của mọi người

c)

Thường xuyên

thực hiện giáo dục

quốc phòng, an ninh

d)

Phát huy vai trò

cùa các cơ quan đoàn

thể và của công dân

9.

Một trong những nội dung

xây dựng nền QPTD, ANND là:

a)

Xây dựng khối đại

đoàn kết toàn dân tộc

b)

Xây dựng nền dân chủ

xã hội chủ nghĩa

c)

Xây dựng và củng cố

hệ thống chính trị

d)

Xây dựng tiềm lực

quốc phòng, an ninh

10.

Nhân tố cơ bản tạo nên

sức mạnh của QP, AN là:

a)

A.Tiềm lực chính trị

tinh thần

b)

Đại đoàn kết

toàn dân tộc

c)

Vai trò lãnh đạo

của Đảng

d)

Tiềm lực kinh tế

11.

Tiềm lực QPAN được thể hiện:

a)

Trên tất cả mọi hoạt

động của các địa phương

b)

Trên tất cả mọi lĩnh

vực của đời sống xã hội

c)

Trong tất cả mọi

hoạt động QPAN

d)

Trong quá trình

củng cố QP và AN

12.

Việc tạo ra sức mạnh QPAN không chỉ ở SMQS, an ninh mà phải huy động được

a)

Sức mạnh tinh thần

của mọi người

b)

Sức mạnh vật chất

của toàn xã hội

c)

Sức mạnh của

toàn dân về mọi mặt

d)

Sức mạnh của

các cấp, các nghành

13.

Sức mạnh của nền QPTD, ANND

ở nước ta là SMTH được tạo thành bời:

a)

Tinh thần độc lập,

tự chủ, tự lực, tự cường

b)

Rất nhiều yếu tố của

dân tộc và của thời đại

c)

Giữ vững được hòa

bình, ổn định đất nước

d)

Rất nhiều yếu tố

thực tiễn lịch sử, hiện tại

14.

"Chính trị tinh thần”

là yếu tố quyết định thắng lợi:

a)

Trên chiến trường

b)

Trong chiến tranh

c)

Trong cuộc chiến

d)

Trên mọi mặt trận

15.

Nền QPTD, ANND của nước ta thực chất là:

a)

Tiềm lực quốc phòng,

an ninh của đất nước

b)

Khả năng quốc phòng,

an ninh của đất nước

c)

Sức mạnh quốc phòng,

an ninh của đất nước

d)

Nền tảng quốc phòng,

an ninh của đất nước

16.

Để xây dựng nền QPTD, ANND

vững mạnh phải kết hợp xây dựng về mọi mặt,

trong đó phải kết hợp chặt chẽ:

a)

Phát triển lực lượng

vũ trang nhân dân với

phát triển kinh tế xã hội

b)

Phát triển kinh tế, xã

hội với tăng cường củng

cố quốc phòng, an ninh

c)

Phát triển KT-XH

với an ninh tư tưởng,

văn hóa và đối ngoại

d)

Phát triển các quân

binh chủng hài hòa với

kinh tế, văn hóa, xã

17.

Nhiệm vụ cơ bản xây dựng

nền QPTD, ANND:

a)

Gắn kết chặt chẽ

các thành phần kinh tế

với các thành phần QPAN

b)

Chuẩn bị cho TQ đối

phó thành công với các tình

huống, lực lượng xâm hại

c)

Xây dựng lực lượng

QP, AN đáp ứng yêu cầu

bảo vệ vững chắc TQ

d)

Xây dựng lực lượng

QS, an ninh vững mạnh

chuẩn bị cho chiến tranh

18.

Cơ chế lãnh đạo, chỉ huy

xây dựng nền QPTD, ANND:

a)

Đảng lãnh đạo, NN

quản lý điều hành, QĐ,

CA làm tham mưu

b)

Đảng chỉ đạo, NN

quản lý điều hành, QP,

AN đề xuất

c)

Đảng lãnh đạo,

nhân dân làm chủ, BQP

chỉ huy, điều hành

d)

NN chỉ đạo,

Đảng lãnh đạo, QĐ, CA

làm tham mưu

19.

Cơ sở để xây dựng thế trận QPTD là:

a)

Sự xuất hiện của

chiến tranh kiểu mới

b)

Truyền thống đánh giặc

của ông cha ta

c)

Đường lối chiến tranh

nhân dân của Đảng

d)

Thay đổi của cục diện

trên thế giới

20.

Nền QPTD, ANND ở nước ta

được xây dựng trên nền tảng tư tưởng:

a)

Tư tưởng quân sự

Việt Nam, chủ nghĩa

Mác-Lênin

b)

Chủ nghĩa Mác-Lênin,

tư tưởng Hồ Chí Minh

c)

Chủ nghĩa Mác-Lênin,

truyền thống chống

ngoại xâm

d)

Tư tưởng Hồ Chí Minh,

thực tiễn quốc phòng

thế giới

21.

"Nền QPTD, ANND được xây dựng toàn diện và từng bước hiện đại” là một trong những nội dung của:

a)

Nhiệm vụ xây dựng

nền quốc phòng toàn dân,

an ninh nhân dân

b)

Đặc điểm nền

quốc phòng toàn dân,

an ninh nhân dân

c)

Đặc trưng nền

quốc phòng toàn dân,

an ninh nhân dân

d)

Mục đích xây dựng

nền quốc phòng toàn dân,

an ninh nhân dân

22.

Lực lượng quốc phòng, an ninh

của nền QPTD, ANND gồm có:

a)

Lực lượng toàn dân

và LLVT nhân dân

b)

Lực lượng quân đội

nhân dân và CAND

c)

Lực lượng toàn dân

và lực lượng dự bị

động viên

d)

Lực lượng chính trị

và lực lượng quân sự,

công an

23.

Một trong những đặc trưng

của nền QPTD, ANND là:

a)

Nền quốc phòng toàn

dân gắn chặt với, sự đoàn

kết của toàn dân

b)

Nền quốc phòng toàn

dân gắn chặt với nền

an ninh nhân dân

c)

Nền quốc phòng, an

ninh kết hợp truyền thống

với hiện đại

d)

Nền quốc phòng, an

ninh dân tộc kết hợp với

sức mạnh thời đại

24.

Tiềm lực CT-TT trong nội dung xây dựng nền QPTD, ANND là khả năng về CT-TT

a)

Của quân đội để

thực hiện nhiệm vụ quốc

phòng, an ninh

b)

Của xã hội để tự

vệ chống lại mọi thủ đoạn

kẻ thù xâm lược

c)

Có thể huy động

được để thực hiện nhiệm

vụ quốc phòng, an ninh

d)

Có thể huy động

được trong nhân dân để

chiến đấu, bảo vệ TQ

25.

Một trong những nội dung

xây dựng thế trận QPTD, ANND:

a)

A.Phát triển lực

lượng gắn với các

vùng dân cư

b)

Xây dựng khu

vực phòng thủ

tỉnh (thành phố)

c)

Xây dựng công

trình quốc phòng, an

ninh vững chắc

d)

Phát triển vùng

dân cư gắn với các

trận địa phòng thủ

26.

“Nâng cao ý thức, trách nhiệm công dân

cho sinh viên trong xây dựng nền QPTD, ANND”

là một trong những nội dung của:

a)

Phương pháp xây dựng

nền quốc phòng toàn dân,

an ninh nhân dân

b)

Xây dựng tiềm lực

quốc phòng, an ninh ngày

càng vững mạnh

c)

Nhiệm vụ xây dựng

nền quốc phòng toàn dân,

an ninh nhân dân

d)

Biện pháp xây dựng

nền quốc phòng toàn dân,

an ninh nhân dân

27.

“Nền QPTD, AND chỉ có mục đích duy

nhất là tự vệ chính đáng” là nội dung của:

a)

Đặc điểm nền

quốc phòng toàn dân,

an ninh nhân dân

b)

Khái niệm nền

quốc phòng toàn dân,

an ninh nhân dân

c)

Vị trí nền quốc

phòng toàn dân,

an ninh nhân dân

d)

Đặc trưng nền

quốc phòng toàn dân,

an ninh nhân dân

28.

Tiềm lực quốc phòng, an ninh là:

a)

Khả năng về nhân lực,

vật lực, tài chính có thể huy

động để thực hiện nhiệm vụ

QP&AN

b)

Khả năng về con người,

của cải vật chất có thể huy

động để thực hiện nhiệm vụ

QP&AN

c)

Khả năng về lực lượng,

vũ khí trang bị có thể huy

động phục vụ cho nhiệm vụ

QP&AN

d)

Khả năng về tài chính,

phương tiện kỹ thuật có thể

huy động thực hiện nhiệm vụ

QP&AN

29.

“Phân vùng chiến lược về QPAN kết hợp với vùng kinh tế trên cơ sở quy hoạch các vùng dân cư theo nguyên tắc bảo vệ đi đôi với xây dựng đất nước” là một nội dung của:

a)

Nhiệm vụ xây dưng

nền quốc phòng toàn dân,

an ninh nhân dân

b)

Biện pháp xây dưng

nền quốc phòng toàn dân,

an ninh nhân dân

c)

Xây dựng thế trận

quốc phòng toàn dân,

an ninh nhân dân

d)

Xây dựng tiềm lực kinh

tế của quốc phòng toàn dân,

an ninh nhân dân

30.

Trong xây dựng tiềm lực QPAN,

tiềm lực chính trị tinh thần là:

a)

Yếu tố hàng đầu

tạo nên sức mạnh quốc

phòng, an ninh

b)

Nhân tố chủ yếu

tạo nên sức mạnh quốc

phòng, an ninh

c)

Nhân tố cơ bản tạo

nên sức mạnh của quốc

phòng, an ninh

d)

Yếu tố quan trọng

trong sự nghiệp bảo vệ

Tổ quốc

31.

Xây dựng tiềm lực KHCN

của nền QPTD, ANND là:

a)

A.Tạo nên khả năng về

KHCN của quốc gia để khai

thác phục vụ QP&AN

b)

Tạo nên khả năng

về vũ khí trang bị kỹ thuật

để phòng thủ đất nước

c)

Tạo nên khả năng

huy động đội ngũ cán bộ

KHKT phục vụ QP&AN

d)

Tạo ra khả năng ứng

dụng kết quả nghiên cứu

KHCN vào QP&AN

32.

“Nền QPTD là sức mạnh quốc phòng của đất nước được xây dựng trên nền tảng nhân lực, vật lực, tinh thần mang tính chất toàn dân, toàn diện, độc lập, tự chủ, tự cường” là nội dung của:

a)

Nhiệm vụ xây dựng

nền QPTD

b)

Khái niệm

nền QPTD

c)

Đặc trưng

nền QPTD

d)

Quan điểm xây dưng

nền QPTD

33.

Tiềm lực kinh tế trong nội dung xây dựng tiềm lực QPTD, ANND là điều kiện:

a)

A.Tạo sức mạnh vật chất

cho nền quốc phòng toàn

dân, an ninh nhân dân

b)

Vật chất bảo đảm cho

xây dựng lực lượng vũ trang

và thế trận quốc phòng

c)

Để phát triển nền

quốc phòng toàn dân, an

ninh nhân dân hiện đại

d)

Tạo nên thế trận chiến

tranh toàn dân và trận địa

an ninh nhân dân

34.

“Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước, trách nhiệm triển khai thực hiện của cơ quan, tổ chức và nhân dân đối với xây dựng nền QPTD, ANND” là một nội dung của:

a)

Yêu cầu xây dựng

nền quốc phòng toàn dân,

an ninh nhân dân

b)

Nhiệm vụ xây dựng

nền quốc phòng toàn dân,

an ninh nhân dân

c)

Biện pháp xây dựng

nền quốc phòng toàn dân,

an ninh nhân dân

d)

Nội dung xây dựng

nền quốc phòng toàn dân,

an ninh nhân dân

35.

Để thường xuyên thực hiện giáo dục giáo dục QP&AN có hiệu quả, chúng ta phải:

a)

Tổ chức nhiều lớp

học cho các đối tượng,

tầng lớp nhân dân

b)

Vận dụng nhiều hình

thức, phương pháp

giáo dục, tuyên truyền

c)

Vận dụng đa dạng,

phong phú các hình thức

tuyên truyền, giáo dục

d)

Kết hợp tổ chức

giáo dục với tuyên truyền

khắp mọi nơi, mọi lúc

36.

Xây dựng nền QPTD, ANND vững mạnh, phải thường xuyên giáo dục QP&AN cho:

a)

Thanh niên, sinh viên

b)

Cán bộ lãnh đạo

c)

Mọi đối tượng

d)

Học sinh phổ thông

37.

Để xây dựng nền QPTD, ANND

vững mạnh, chúng ta phải:

a)

Kết hợp sức mạnh

của nhiều yếu tố

b)

Liên minh quân sự

với các nước khác

c)

Độc lập tự chủ phát

triển kinh tế, xã hội

d)

Phát triển kinh tế,

giữ vững hòa bình

38.

Xây dựng thế trận QPTD, ANND

vững chắc phải theo yêu cầu của:

a)

Phát triển quốc phòng,

an ninh, chiến tranh

bảo vệ Tổ quốc

b)

Quân sự, an ninh,

chiến tranh toàn dân, toàn

diện bảo vệ đất nước

c)

Chiến tranh nhân dân

bảo vệ Tổ quốc, Bộ Quốc

phòng, Bộ Công an

d)

Quốc phòng, an ninh,

bảo vệ Tổ quốc Việt Nam

xã hội chủ nghĩa

39.

Cơ sở, tiền đề và là biện pháp để chúng ta

đánh thắng kẻ thù xâm lược, đó là:

a)

Tiềm lực vật chất,

vũ khí trang bị của lực lượng

vũ trang nhân dân

b)

Yếu tố chính trị,

tinh thần để chúng ta đối

phó với kẻ thù xâm lược

c)

Sức mạnh tổng hợp của

nền quốc phòng toàn dân,

an ninh nhân dân

d)

Sức mạnh của lực

lượng vũ trang kết hợp

với sức mạnh thời đại

40.

Xây dựng nền QPTD, ANND

vững mạnh là tạo ra sức mạnh để:

a)

Ngăn ngừa, đẩy lùi, đánh bại

mọi âm mưu, hành động xâm hại đến

mục tiêu trong sự nghiệp xây dựng

và BVTQ Việt Nam XHCN

b)

Đẩy mạnh sự nghiệp công

nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước,

chống lại mọi kẻ thù xâm lược

BVTQ Việt Nam XHCN

c)

Gìn giữ hòa bình, hội nhập

thế giới thực hiện thắng lợi mọi mục

tiêu, nhiệm vụ của sự nghiệp xây

dựng và BVTQ Việt Nam XHCN

d)

Đánh bại mọi kẻ thù xâm

lược, tạo môi trường thuận lợi

cho sự nghiệp xây dựng và

BVTQ Việt Nam XHCN

41.

Xây dựng tiềm lực kinh tế đất nước là điều kiện, là cơ sở để tạo sức mạnh vật chất cho:

a)

Các lực lượng vũ

trang nhân dân

b)

Nền quốc phòng toàn

dân, an ninh nhân dân

c)

Chiến tranh nhân dân

trong tương lai

d)

Sự nghiệp xây dựng

và bảo vệ Tổ quốc

42.

Để tạo nền tảng cho thế trận QPTD, ANND chúng ta phải chú trọng xây dựng:

a)

Khu vực phòng thủ

dân sự và quân sự

b)

Khu vực quân sự,

an ninh vững chắc

c)

Khu vực phòng thủ

tỉnh (thành phố)

d)

Khu vực phòng thủ

quân sự then chốt

43.

Một trong những nội dung về tăng cường giáo dục QP&AN cho toàn dân là:

a)

Giáo dục lòng trung

thành, ý chí quyết tâm

chiến đấu

b)

Giáo dục về bản chất

hiếu chiến, xâm lược của

chủ nghĩa đế quốc

c)

Giáo dục lòng căm thù

giặc, sẵn sàng chiến đấu

hy sinh vì Tổ quốc

d)

Giáo dục tình yêu quê

hương, đất nước, chế độ

xã hội chủ nghĩa

44.

“Thường xuyên thực hiện giáo dục QP&AN” là một biện pháp nhằm:

a)

A.Tác động tích cực và trực

tiếp đến nhận thức về nhiệm

vụ QP&AN của nhân dân

b)

Tác động tích cực và

trực tiếp đến trình độ dân trí

về bảo vệ độc lập, chủ quyền,

thống nhất toàn vẹn lãnh thổ

c)

Tác động mạnh mẽ đến

ý chí tinh thần của cả hệ thống

chính trị trong sự nghiệp

xây dựng và BVTQ

d)

Tác động trực tiếp đến

nhận thức, tinh thần và ý chí

quyết tâm của LLVT trong

khu vực phòng thủ

45.

“Số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ KHKT,

cơ sở vật chất kỹ thuật có thể huy động phục vụ cho QP&AN và năng lực ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học có thể đáp ứng nhu cầu QP&AN” là nội dung biểu hiện của:

a)

Tiềm lực kinh tế, xã hội

của nến quốc phòng toàn

dân, an ninh nhân dân

b)

Tiềm lực khoa học, công

nghệ của nền quốc phòng

toàn dân, an ninh nhân dân

c)

Tiềm lực kỹ thuật quân

sự của nền quốc phòng toàn

dân, an ninh nhân dân

d)

Tiềm lực khoa học quân

sự của nền quốc phòng toàn

dân, an ninh nhân dân

46.

Thế trận quốc phòng, an ninh là:

a)

Sự chuẩn bị toàn diện mọi mặt

của đất nước từ trung ương đến

các địa phương trên phạm vi cả

nước đáp ứng yêu cầu phòng thủ,

BVTQ Việt Nam XHCN

b)

Sự sắp xếp, bố trí lực lượng,

phương tiện, cơ sở vật chất, tài

chính trên phạm vi cả nước theo

yêu cầu của chiến tranh nhân dân

BVTQ Việt Nam XHCN

c)

Sự tổ chức, bố trí lực lương,

tiềm lực mọi mặt của đất nước và của

toàn dân trên toàn bộ lãnh thổ theo

yêu cầu của quốc phòng, an ninh,

BVTQ Việt Nam XHCN

d)

Sự chuẩn bị đầy đủ nhân lực,

vật lực, tài chính, triển khai

bố trí lực lượng, tổ chức phòng thủ

dân sự theo yêu cầu của nhiệm vụ

BVTQ Việt Nam XHCN

47.

Trong xây dưng tiềm lực QP&AN,

tiềm lực biểu hiện tập trung, trực tiếp SMQS, AN

của đất nước, giữ vai trò nòng cốt để BVTQ là:

a)

Tiềm lực chính trị, tinh thần

b)

Tiềm lực quân sự, an ninh

c)

Tiềm lực kinh tế, xã hội

d)

Tiềm lực chính trị, quân sự

48.

Tính cơ động của nền kinh tế đất nước trong mọi điều kiện hoàn cảnh là nội dung của xây dựng:

a)

Tiềm lực kinh tế của

nền quốc phòng toàn dân,

an ninh nhân dân

b)

Sức mạnh kinh tế của

nền quốc phòng toàn dân,

an ninh nhân dân

c)

Khả năng kinh tế của

đất nước khi tiến hành

chiến tranh xảy ra

d)

Điều kiện kinh tế

của đất nước trong

điều kiện chiến tranh

49.

Xây dựng nền QPTD, ANND là tạo ra:

a)

Sức mạnh của đất nước

để đánh bại kẻ thù

b)

Lực lượng tổng hợp

để bảo vệ Tổ quốc

c)

Sức mạnh và khả năng

bảo vệ Tổ quốc

d)

Lực lượng vũ trang hùng

mạnh để đánh bại kẻ thù

50.

Trong xây dựng nền QPTD, ANND,

nền QPTD phải gắn chặt với nền ANND, bởi vì:

a)

An ninh luôn luôn gắn bó

với quốc phòng dưới sự lãnh đạo

của Đảng CSVN

b)

Quốc phòng, an ninh

cùng chung mục đích chống thù

trong, giặc ngoài để BVTQ

c)

Quốc phòng, an ninh cùng

tạo nên sức mạnh tổng hợp của

nền QPTD, ANND

d)

AN luôn đi cùng QP,

tạo điều kiện cho quốc phòng

nhân dân phát triển mạnh mẽ

51.

Xây dựng tiềm lực kinh tế của nền QPTD, ANND, chúng ta phải thường xuyên:

a)

Phát triển hài hòa

kinh tế - xã hội quốc gia với

kinh tế - QPAN

b)

Kết hợp chặt chẽ phát

triển kinh tế - xã hội với

tăng cường QPAN

c)

Kết hợp kinh tế - xã hội

của đất nước với phát triển

công nghiệp quốc phòng

d)

Phát triển tiềm lực kinh tế

với tiềm lực quân sự, an ninh

và các tiềm lực khác

52.

Xây dựng khối ĐĐKDT, nâng cao cảnh giác

cách mạng, giữ vững ổn định chính trị, trật tự ATXH

là một trong những nội dung:

a)

Xây dưng tiềm lực

chính trị, tinh thần của nền

QPTD, ANND

b)

Của tiềm lực

quân sự, an ninh của nền

QPTD, ANND

c)

Kêu gọi toàn dân

thực hiện xây dựng nền

QPTD, ANND

d)

Xây dựng ý chí quyết

tâm của nhân dân, giữ vững

hòa bình, ổn định CT-XH

53.

Giữ vai trò nòng cốt trong

xây dựng nền QPTD, ANND là:

a)

Lực lượng dân quân

tự vệ

b)

Lực lượng quân đội

nhân dân

c)

Lực lượng vũ trang

nhân dân

d)

Lực lượng an ninh

nhân dân

54.

Xây dựng nền QPTD, ANND

ở nước ta được triển khai thực hiện:

a)

Trên tất cả các địa

phương trong cả nước

b)

Trong tất cả các lĩnh vực

của đời sống xã hội

c)

Trong tất cả các bộ,

ngành, các tổ chức xã hội

d)

Trên mọi hoạt động của

kinh tế, xã hội, đối ngoại

55.

Xây dựng thế trận QPTD, ANND,

chúng ta phải gắn kết:

a)

Thế trận quân sự,

an ninh, đối ngoại với thế

trận phòng thủ dân sự

b)

Thế trận quốc phòng

toàn dân, an ninh nhân dân

với ngoại giao

c)

Thế trận kinh tế với thế

trận quốc phòng toàn dân,

an ninh nhân dân

d)

Phòng thủ dân sự

với thế trận quốc phòng toàn

dân, an ninh nhân dân

56.

Nhiệm vụ của các tổ chức, doanh nghiệp

trong xây dựng nền QPTD, ANND là:

a)

Thực hiện đúng các

quy định của pháp luật

b)

Ủng hộ vật chất, tinh thần

cho lực lượng vũ trang

c)

Xây dựng lực lượng

dân quân tự vệ vững mạnh

d)

Cử người tham gia

vào lực lượng vũ trang

57.

Nội dung giáo dục QP&AN cho mọi đối tượng,

trong đó giáo dục âm mưu, thủ đoạn của địch nhằm

làm cho mọi người, mọi tổ chức:

a)

Nhận rõ bộ mặt

kẻ thù để lên án chủ nghĩa

đế quốc, phản động

b)

Biết tự bảo vệ trước

sự chống phá của

các thế lực thù địch

c)

Biết được bản chất

của kẻ thù để phòng tránh

có hiệu quả

d)

Nhận diện đối tượng

tác chiến để tự bảo vệ

bản thân, tổ chức

58.

Xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh

(thành phố) sẽ tạo nền tảng cho:

a)

Xây dựng lực lượng vũ

trang nhân dân vững mạnh

b)

Thế trận chiến tranh

nhân dân bảo vệ Tổ quốc

c)

Thế trận quốc phòng

toàn dân, an ninh nhân dân

d)

Xây dựng khu vực phòng

thủ và phòng thủ then chốt

59.

Tập trung đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước,

xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ là nội dung

cần tập trung trong xây dựng:

a)

Sức mạnh kinh tế

b)

Tiềm lực kinh tế

c)

Công nghiệp quốc phòng

d)

Tiềm lực quốc phòng

60.

Sức mạnh quốc phòng của đất nước

được xây dựng trên nền tảng:

a)

Chính trị tinh thần,

cơ sở vật chất

b)

Con người, vật chất,

tinh thần

c)

Nhân lực, cơ sở

vật chất, kỹ thuật

d)

Nhân lực, vật lực,

tinh thần

61.

Tiềm lực quân sự, an ninh là biểu hiện

tập trung, trực tiếp sức mạnh quân sự, an ninh

của đất nước, giữ vai trò:

a)

Cần thiết để

bảo vệ Tổ quốc

b)

Quyết định để

bảo vệ Tổ quốc

c)

Quan trọng để

bảo vệ Tổ quốc

d)

Nòng cốt để

bảo vệ Tổ quốc

62.

“Xây dựng HTCT trong sạch vững mạnh,

phát huy quyền làm chủ của nhân dân, xây dựng

khối ĐĐKDT” là nội dung của:

a)

Xây dựng tiềm lực

chính trị, tinh thần

b)

Xây dựng nhân tố

chính trị, tinh thần

c)

Xây dựng sức mạnh

chính trị, tinh thần

d)

Xây dung lực lượng

chính trị, tinh thần

63.

Xây dựng nền QPTD, ANND, là xây dựng:

a)

Nhân lực, vật lực và

tài chính để bảo đảm quốc

phòng, an ninh toàn dân

b)

Cơ sở vật chất và

công trình phòng thủ của

quốc phòng, anh ninh

c)

Lực lượng, tiềm lực và

thế trận quốc phòng toàn

dân, an ninh nhân dân

d)

Lực lượng vũ trang và

tổ chức phòng thủ của

nền quốc phòng toàn dân

64.

Nhiệm vụ cơ bản trong

xây dựng nền QPTD, ANND:

a)

Chuẩn bị lực lượng

QP&AN chu đáo để bảo vệ

vững chắc Tổ quốc Việt Nam

XHCN

b)

Xây dựng lực lượng

QP&AN đáp ứng yêu cầu

bảo vệ vững chắc Tổ quốc

Việt Nam XHCN

c)

Xây dựng sức mạnh toàn

diện, gắn kết chặt chẽ các

thành phần kinh tế với nhiệm

vụ QP&AN

d)

Xây dựng các lực

lượng QP&AN vững mạnh,

chuẩn bị cho CTND

65.

Để bảo đảm thế trận QPTD, ANND vững chắc, cần phải có sự gắn kết chặt chẽ:

a)

Kinh tế với, an ninh

và trật tự, an toàn xã hội

b)

Quan hệ đối ngoại

với quốc phòng, an ninh

c)

Kinh tế - xã hội

với quốc phòng - an ninh

d)

Kinh tế, chính trị

với quan hệ đối ngoại

66.

Sức mạnh tổng hợp của nền QPTD, ANND là

cơ sở, là tiền đề và là biện pháp để nhân dân ta:

a)

Đánh thắng kẻ thù

xâm lược

b)

Giữ vững độc lập dân tộc

c)

Thống nhất đất nước

d)

Xây dựng chủ nghĩa

xã hội

67.

“ Tạo SMTH của đất nước cả về CT, QS, AN, KT, VHXH, KHCN để giữ vững hòa bình, ổn định, đẩy lùi, ngăn chặn nguy cơ chiến tranh, sẵn sàng đánh thắng chiến tranh xâm lược dưới mọi hình thức và quy mô” là nội dung của:

a)

Vị trí của nền

quốc phòng toàn dân,

an ninh nhân dân

b)

Đặc trưng của

nền quốc phòng toàn dân,

an ninh nhân dân

c)

Nhiệm vụ xây dựng

nền quốc phòng toàn dân,

an ninh nhân dân

d)

Mục đích xây dựng

nền quốc phòng toàn dân,

an ninh nhân dân

68.

Một trong những nội dung xây dựng

thế trận QPTD, ANND là phân vùng chiến lược

về QP&AN kết hợp với:

a)

Quy hoạch dân cư

b)

Bảo toàn lực lượng

c)

Vùng kinh tế, dân cư

d)

Phương án phòng thủ

69.

“Năng lực lãnh đạo của Đảng, quản lý điều hành

của NN; ý chí quyết tâm của nhân dân, của các LLVTND

sẵn sàng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ

QP&AN, BVTQ” là biểu hiện của:

a)

Sự vững mạnh về

quốc phòng, an ninh

b)

Tiềm lực chính trị,

tinh thần

c)

Ý chí quyết tâm

bảo vệ Tổ quốc

d)

Tiềm lực quân sự,

an ninh

70.

Trong xây dưng tiềm lực QP&AN, tiềm lực

tạo sức mạnh vật chất cho nền QPTD, ANND là:

a)

Tiềm lực quân sự

b)

Tiềm lực khoa học

c)

Tiềm lực chính trị

d)

Tiềm lực kinh tế