wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Thi Cuối Kì Môn Lịch Sử 12

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong giai đoạn 1975 - 1985?

a)

Hợp tác toàn diện với Liên Xô.

b)

Liên minh chặt chẽ với Mĩ.

c)

Kí Hiệp định Giơ-ne-vơ.

d)

Tham gia khối quân sự NATO.

2.

Năm 1977, Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức nào sau đây?

a)

Liên Hợp Quốc.

b)

NATO.

c)

ASEAN.

d)

WTO.

3.

Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975 - 1985?

a)

Thúc đẩy quan hệ với Lào cà Campuchia.

b)

Thúc đẩy quan hệ với Mĩ và Tây Âu.

c)

Tăng cường quan hệ với Nhật Bản.

d)

Tăng cường quan hệ với Trung Quốc.

4.

Trong quá trình thực hiện công cuộc đổi mới từ 1986 đến nay, về đối ngoại, Việt Nam đã thành công trong việc

a)

Phá thế bao vây cấm vận.

b)

Thống nhất đất nước.

c)

Phát triển kinh tế nhiều thành phần.

d)

Trở thành nước công nghiệp.

5.

Năm 1995, Việt Nam tham gia tổ chức nào sau đây?

a)

Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).

b)

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).

c)

Tổ chức Liên Hợp quốc.

d)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

6.

Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

a)

Bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc.

b)

Đẩy mạnh hợp tác toàn diện với Liên Xô.

c)

Đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc.

d)

Đàm phán kí kết Hiệp định Pari.

7.

Phá thế bao vây, cấm vận là thành tựu đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn

a)

1945 - 1954.

b)

1954 - 1975.

c)

1975 - 1986.

d)

1986 - 2000.

8.

Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam củng cố quan hệ với các đối tác truyền thống, nâng cấp quan hệ đối tác chiến lược với

a)

Anh

b)

Nhật

c)

Đức

d)

Triều Tiên

9.

Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam củng cố quan hệ với các đối tác truyền thống, nâng cấp quan hệ đối tác chiến lược với

a)

Anh

b)

Nhật Bản

c)

Đức

d)

Triều Tiên

10.

Trong giai đoạn từ 1975 - 1985, trong quan hệ đối ngoại, Việt Nam chủ trương đẩy mạnh hợp tác toàn diện với

a)

Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa

b)

Mĩ và các nước Tây Âu

c)

Các nước láng giềng Đông Nam Á

d)

Liên minh châu Âu (EU)

11.

Từ cuối những năm 70 của thế kỉ XX, Việt Nam bước đầu đàm phán bình thường hóa quan hệ với

a)

Liên Xô

b)

Trung Quốc

c)

Mỹ

d)

Pháp

12.

Một trong những quốc gia mà Việt Nam rất coi trọng quan hệ và hợp tác chặt chẽ trong giai đoạn từ 1975 - 1985 là

a)

Trung Quốc

b)

Liên Xô

c)

Nhật Bản

d)

Hàn Quốc

13.

Một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam với Trung Quốc trong giai đoạn 1975 - 1985 là

a)

đàm phán giải quyết vấn đề xung đột biên giới

b)

hội nghị thượng đỉnh bàn về vấn đề ASEAN

c)

đàm phán về khai thác chung nguồn khí đốt

d)

thương lượng để Trung Quốc tăng cường viện trợ

14.

Năm 1979, Việt Nam giúp nhân dân Cam-pu-chia

a)

lật đổ chế độ diệt chủng Khơ-me đỏ

b)

lật đổ chế độ chủ nghĩa tưu bản

c)

lật đổ chính quyền Pôn Pốt

d)

xây dựng xã hội chủ nghĩa

15.

Việt Nam phát triển quan hệ hữu nghị, tình đoàn kết chiến đấu và hợp tác với hai nước nào ở Đông Nam Á?

a)

Lào và Cam-pu-chia

b)

Phi-líp-pin và Cam-pu-chia

c)

Đông-ti-mo và Bru-nêy

d)

Lào và Thái Lan

16.

Nào sau đây đã tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn mới từ năm 1975 đến nay?

a)

Miền Nam được giải phóng.

b)

Bắt đầu công cuộc đổi mới.

c)

Gia nhập vào Liên hợp quốc.

d)

Tham gia cộng đồng ASEAN.

17.

Một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975- 1985 là

a)

thành lập các tổ chức thương mại khu vực và quốc tế.

b)

đấu tranh chống chính sách bao vây, cấm vận từ bên ngoài.

c)

tham gia tích cực các diễn đàn của tổ chức ASEAN.

d)

đẩy mạnh các hoạt động bảo vệ môi trường và hỗ trợ nhân đạo.

18.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

a)

Phá thế bao vây, cấm vận.

b)

Thiết lập và mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều đối tác.

c)

Gia nhập và đóng góp tích cực đối với các tổ chức, diễn đàn quốc tế.

d)

Việt Nam trở thành thành viên chủ lực nhất trong tổ chức ASEAN.

19.

Để thực hiện thành công phương châm "Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nước". Các hoạt động đối ngoại cần tuân thủ nguyên tắc nào sau đây?

a)

Liên kết với các nước Đông Âu cũ.

b)

Cân bằng mối quan hệ giữa hai cực.

c)

Không vi phạm chủ quyền dân tộc.

d)

Không đổi môi trường lấy kinh tế.

20.

Trở ngại lớn nhất trong việc Việt Nam hội nhập với Đông Nam Á trong giai đoạn từ năm 1975-1991 là

a)

quân đội quá lớn mạnh.

b)

vấn đề của Cam-pu-chia.

c)

Trung Quốc ngăn cản.

d)

Việt Nam còn lạc hậu.

21.

Một trong các cơ hội khi Việt Nam tham gia vào các tổ chức quốc tế, khu vực là

a)

tiếp cận được nguồn vốn đầu tư từ các nước lớn.

b)

có thể tham gia vào các khối liên minh quân sự.

c)

tiếp cận được nguồn lao động giá rẻ ở châu Âu.

d)

liên minh với Mỹ giải quyết vấn đề biển Đông.

22.

Một trong những thách thức khi Việt Nam tham gia các tổ chức quốc tế, khu vực là

a)

nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.

b)

gây mâu thuẫn sâu sắc hơn trên biển Đông.

c)

nguồn lao động giá rẻ châu Âu cạnh tranh.

d)

bị ép tham gia các khối liên minh quân sự.

23.

Nhận xét nào sau đây về vai trò của các hoạt động đối ngoại từ năm 1986 đến nay là đúng?

a)

Tạo ra ưu thế cho các tranh chấp quân sự trên biển Đông.

b)

Tất cả các nước nâng tầm quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

c)

Đã đưa Việt Nam trở thành cường quốc số một châu Á.

d)

Tạo điều kiện cho Việt Nam hội nhập, phát triển kinh tế.

24.

Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam tiếp tục đẩy mạnh và mở rộng các hoạt động đối ngoại nhằm

a)

Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.

b)

Phá thế bao vây cấm vận.

c)

Giành độc lập dân tộc.

d)

Thống nhất đất nước.

25.

Mục tiêu của hoạt động đối ngoại Việt Nam trong thời kỳ đổi mới là

a)

phát triển quan hệ ngoại giao với các nước Đông Nam Á.

b)

Phát triển kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội.

c)

phát triển kinh tế và nâng cao vị thế đất nước trên trường quốc tế.

d)

phát triển chính trị và nâng cao vị thế đất nước trong Liên Hợp quốc.

26.

Quan hệ giữa Việt Nam với phần lớn các nước trên thế giới đã từng bước được cải thiện và mở rộng trong hoàn cảnh nào?

a)

Việt Nam trong quá trình thống nhất đất nước.

b)

Từ khi Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới.

c)

Trước khi Việt Nam gia nhập ASEAN.

d)

Sau khi cách mạng tháng Tám (1945) thành công.

27.

Nội dung nào sau đây không phải hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975 - 1985?

a)

Đẩy mạnh hợp tác toàn diện với các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Thúc đẩy đối thoại với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

c)

Bước đầu đàm phán bình thường hóa quan hệ với Mĩ.

d)

Đấu tranh yêu cầu thực hiện Hiệp định Giơ-ne-vơ.

28.

Yếu tố nào sau đây là một trong những nguyên tắc quan trọng trong chính sách đối ngoại của Việt Nam từ 1975 đến nay?

a)

Tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng.

b)

Hợp tác toàn diện với tất cả các nước.

c)

Nhân nhượng để chung sống hòa bình.

d)

Giải quyết xung đột bằng biện pháp hòa hoãn.

29.

Nội dung nào dưới đây không phải là hoạt động đối ngoại của Việt Nam tính đến năm 2024?

a)

Là thành viên của 63 tổ chức và diễn đàn khu vực, quốc tế.

b)

Tham gia nhiều công ước, điều ước quốc tế.

c)

Hợp tác với cộng đồng quốc tế giải quyết các vấn đề về biến đổi khí hậu toàn cầu.

d)

Chủ động phát huy vai trò, định hình các thể chế đa phương.

30.

Việc Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) năm 1995 có ý nghĩa nào sau đây đối với công cuộc xây dựng đất nước?

a)

Mở ra kỉ nguyên mới trong lịch sử phát triển dân tộc.

b)

Là tiền đề để Đảng đề ra đường lối đổi mới toàn diện đất nước.

c)

Là tiền đề để Việt Nam gia nhập tổ chức Liên Hợp quốc.

d)

Tạo điều kiện đẩy mạnh hội nhập khu vực và quốc tế sâu rộng hơn.

31.

Trong quá trình mở cửa nền kinh tế, hội nhập với thế giới Việt Nam có thể đón nhận được những cơ hội nào từ bên ngoài?

a)

Tranh thủ được nguồn vốn, khoa học kĩ thuật, kinh nghiệm quản lý.

b)

Bảo vệ được bản sắc văn hóa dân tộc và chủ quyền quốc gia.

c)

Tham gia các liên minh quân sự để tăng khả năng

32.

Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố cơ bản tác động đến quyết định ra đi tìm đường cứu nước (1911) của Nguyễn Tất Thành?

a)

Phong trào yêu nước chống Pháp theo khuynh hướng tư sản đã chấm dứt.

b)

Đất nước bị mất độc lập, sự nghiệp cứu nước rơi vào khủng hoảng, bế tắc.

c)

Phong trào đấu tranh chống Pháp và phong kiến tay sai đã ngừng hoạt động.

d)

Nhân dân phản đối cuộc đấu tranh chống Pháp của các sĩ phu phong kiến.

33.

Trong cuộc đời hoạt động cách mạng (1911 - 1969), Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh được kế thừa những truyền thống nào sau đây của quê hương Nghệ An và gia đình?

a)

Truyền thống khoa bảng và tinh thần chống phát xít.

b)

Yêu chuộng hoà bình, chống chủ nghĩa phát xít.

c)

Truyền thống hiếu học và chống phát xít.

d)

Truyền thống yêu nước, hiếu học và đoàn kết

34.

Chủ tịch Hồ Chí Minh xuất thân trong một gia đình

a)

Nhà nho yêu nước.

b)

Tiểu tư sản trí thức.

c)

Bần cố nông.

d)

Tư sản dân tộc.

35.

Năm 1920, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động nào sau đây

a)

Kêu gọi nhân dân tăng gia sản xuất

b)

Đọc Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

c)

Soạn thảo bản Tuyên ngôn độc lập

d)

Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp

36.

Đầu năm 1930, Nguyễn Ái Quốc đã có hoạt động nào sau đây?

a)

Thành lập Mặt trận Việt Minh.

b)

Soạn thảo Luận cương chính trị.

c)

Hợp nhất các tổ chức cộng sản.

d)

Trở về nước lãnh đạo cách mạng.

37.

Năm 1941, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động động nào sau đây?

a)

Gửi tới Hội nghị Véc-xai bản Yêu sách của Nhân dân An Nam.

b)

Đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê nin.

c)

Hợp nhất các tổ chức cộng sản thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

d)

Trở về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam đến thắng lợi

38.

Từ năm 1890 đến năm 1911, Nguyễn Tất Thành có hoạt động tiêu biểu nào sau đây?

a)

Dạy học ở Trường Dục Thanh (Phan Thiết).

b)

Hoạt động yêu nước ở Pháp, Liên Xô.

c)

Trình bày tham luận ở Hội nghị Véc-xai (Pháp).

d)

Mở lớp đào tạo cán bộ ở Trung Quốc.

39.

Nguyễn Tất Thành tham gia hoạt động trong tổ chức nào sau đây ở Pháp năm 1918?

a)

Đảng Xã hội Pháp.

b)

Đảng Cộng hòa.

c)

Đảng Dân chủ.

d)

Đảng Cộng sản Pháp.

40.

Trước khi trở về Việt Nam (1941) để trực tiếp lãnh đạo cuộc vận động giải phóng dân tộc, Nguyễn Ái Quốc chủ yếu hoạt động ở

a)

Triều Tiên.

b)

Lào.

c)

Hà Lan.

d)

Liên Xô.

41.

Nội dung nào sau đây không phải là yếu tố ảnh hưởng đến quyết định ra đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành năm 1911?

a)

Đất nước bị thực dân Pháp xâm lược, thống trị.

b)

Sự thất bại, bế tắc của các phong trào yêu nước.

c)

Ý chí, quyết tâm cứu nước của Nguyễn Tất Thành.

d)

Tác động của cuộc Cách mạng tháng Mười Nga.

42.

Trong những năm 1920 - 1930, hoạt động yêu nước và cách mạng của Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh không có sự kiện nào sau đây?

a)

Xác định con đường cứu nước theo khuynh hướng cách mạng vô sản.

b)

Lựa chọn con đường cứu nước theo khuynh hướng cách mạng vô sản.

c)

Trở về nước và trực tiếp lãnh đạo cuộc vận động giải phóng dân tộc.

43.

Sự kiện mở đầu việc giải quyết tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước của cách mạng Việt Nam là

a)

Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê nin (1920)

b)

Nguyễn Ái Quốc thành lập tổ chức cách mạng Hội Việt Nam cách mạng thanh niên (1925)

c)

Nguyễn Ái Quốc triệu tập Hội nghị thống nhất các tổ chức cộng sản thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1930)

d)

Nguyễn Ái Quốc chủ trì Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (1941)

44.

Sự kiện bước đầu đặt cơ sở cho mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới là

a)

Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê nin (1920)

b)

Nguyễn Ái Quốc gửi tới Hội nghị Véc - xai (Pháp) Bản Yêu sách của nhân dân An Nam (1919)

c)

Nguyễn Ái Quốc tham dự Đại hội Đại biểu của Đảng Xã hội Pháp ở Tua, gia nhập Quốc tế Cộng sản (1920)

d)

Nguyễn Ái Quốc lập Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa ở Paria để đoàn kết các lực lượng chống chủ nghĩa thực dân (1921)

45.

Trong suốt quá trình hoạt động cách mạng (1911-1969), Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh đã có nhiều công lao vĩ đại đối với lịch sử Việt Nam, ngoại trừ

a)

Xây dựng lí luận cách mạng giải phóng dân tộc phù hợp với Việt Nam.

b)

Lãnh đạo thành công cuộc cách mạng vô sản điển hình trên thế giới.

c)

Phát huy cao độ sức mạnh của dân tộc Việt Nam và sức mạnh của thời đại.

d)

Góp phần đưa đến n

46.

Sự kiện nào sau đây không phải là hoạt động của Nguyễn Ái Quốc tại Trung Quốc (1924 - 1927)?

a)

Mở lớp huấn luyện, đào tạo cán bộ cách mạng.

b)

Thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức.

c)

Sáng lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

d)

Chủ nhiệm kiêm chủ bút tờ báo Người cùng khổ.

47.

Nội dung nào sau đây không đúng về yếu tố gia đình ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp cách mạng của Hồ Chí Minh?

a)

Nguyễn Sinh Sắc đúc kết và chia sẻ về sự thất bại của con đường dân chủ tư sản.

b)

Truyền thống yêu nước và hiếu học của quê hương luôn được gia đình nuôi dưỡng.

c)

Thân mẫu của Hồ Chí Minh xuất thân trong một nhà nho yêu nước, sống chan hoà.

d)

Thân phụ của Hồ Chí Minh là một người thầy mẫu mực trong dạy chữ và dạy người

48.

Trong thời gian hoạt động ở Pháp (1917-1923), Nguyễn Ái Quốc đã tham gia thành lập tổ chức nào sau đây?

a)

Hội Liên hiệp thuộc địa.

b)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

c)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

49.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941) do Nguyễn Ái Quốc chủ trì xác định nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt là

a)

Giải phóng giai cấp.

b)

Cải cách ruộng đất.

c)

Xoá bỏ tàn dư phong kiến.

d)

Giải phóng dân tộc.

50.

Một trong những văn kiện lịch sử được Chủ tịch Hồ chí Minh viết và trực tiếp trình bày năm 1945 là

a)

Luận cương chính trị.

b)

Tuyên ngôn độc lập.

c)

Bản Quân lệnh số 1.

d)

Hiệp định Giơ ne vơ.

51.

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sự kết hợp của các nhân tố nào ?

a)

Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân.

b)

Phong trào công nhân và phong trào yêu nước.

c)

Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước.

d)

Phong trào công nhân, phong trào tư sản và phong trào nông dân.

52.

Trong việc giải quyết mối quan hệ Việt - Pháp (từ đầu tháng 3 đến trước ngày 19-12-1946), Chủ tịch Hồ Chí Minh và Ban Thường vụ Trung ương Đảng đã

a)

Thực hiện chủ trương "hoà để tiến".

b)

Nhận viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Đối đầu quân sự với thực dân Pháp.

d)

Từ chối thiết lập quan hệ với phương Tây.

53.

Trong vai trò lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (từ năm 1954 đến năm 1969), Chủ tịch Hồ Chí Minh có hoạt động nổi bật nào sau đây?

a)

Lãnh đạo quân dân miền Nam tiến hành cuộc cải cách ruộng đất ở vùng giải phóng.

b)

Xây dựng lực lượng ba thứ quân và trực tiếp lãnh đạo phong trào Đồng khởi (1960).

c)

Chủ trì và chỉ đạo xây dựng Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (1960).

d)

Xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng miền Nam là xây dựng chủ nghĩa xã hội.

54.

Thành công của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo đã

a)

Làm phá sản chiến lược toàn cầu của Mỹ.

b)

Xoá bỏ được mọi tàn dư của chế độ phong kiến.

c)

Xoá bỏ chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.

d)

Khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.

55.

Trong những năm 1919 - 1925, Nguyễn Ái Quốc đã

a)

Tham gia sáng lập Quốc tế Cộng sản.

b)

Viết cuốn Bản án chế độ thực dân Pháp.

c)

Hợp nhất các tổ chức cộng sản ở Việt Nam.

d)

Soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.

56.

Các bài thơ chúc Tết của Chủ tịch Hồ Chí Minh mỗi dịp Xuân về có ý nghĩa gì?

a)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

b)

Tuyên bố độc lập, chủ quyền dân tộc.

c)

Là lời động viên nhân dân cả nước.

d)

Tổng kết kinh nghiệp chống Mỹ.

57.

"Ở đâu chủ nghĩa thực dân đế quốc cũng tàn bạo, ở đâu những người lao động cũng bị áp bức cùng cực" là nhận định của Nguyễn Tất Thành sau khi

a)

Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

b)

Tham gia hoạt động trong Đảng Xã hội Pháp.

c)

Lựa chọn con đường theo khuynh hướng vô sản.

d)

Tìm hiểu và qua thực tiễn hoạt động ở nhiều nước.

58.

Những hoạt động yêu nước ban đầu của Nguyễn Tất Thành (1911 - 1919) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Đặt cơ sở cho việc lựa chọn con đường cứu nước mới sau này.

b)

Xác lập mối quan hệ của cách mạng Việt Nam với các nước tư bản.

c)

Chuẩn bị điều kiện về tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản.

d)

Đặt cơ sở cho việc xác định cuộc tư sản dân quyền cách mạng.

59.

Ý ĩa của sự kiện Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam?

a)

Chấm dứt thời kì khủng hoảng về con đường cứu nước ở Việt Nam.

b)

Chuẩn bị trực tiếp cho sự ra đời các tổ chức cộng sản ở Việt Nam.

c)

Chuẩn bị các điều kiện cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Gắn phong trào cách mạng của Việt Nam với cách mạng thế giới.

60.

Nội dung nào sau đây không đúng về ý nghĩa ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Là kết quả cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp trong những năm 20 của thế kỉ XX.

b)

Là sự kết hợp giữa phong trào cộng sản quốc tế và tư tưởng dân chủ tư sản phương Tây.

c)

Có sự kết hợp chặt chẽ giữa chủ nghĩa Mác - Lê-nin và tư tưởng Nguyễn Ái Quốc.

d)

Kết hợp phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam trong thời kì mới.

61.

Sự kiện nào đánh dấu cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới?

a)

Nguyễn Ái Quốc sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa (1923).

b)

Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu gia nhập Quốc tế cộng sản (1920).

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930).

d)

Công nhân mít tinh kỉ niệm ngày Quốc tế lao động (1930).

62.

Con đường cứu nước giải phóng dân tộc Việt Nam được Nguyễn Ái Quốc tìm thấy vào tháng 7-1920 là

a)

CM vô sản.

b)

dân chủ tư sản.

c)

XHCN

d)

cách mạng bạo lực.

63.

Tổ chức nào do sau đây do Nguyễn Ái Quốc thành lập, được xem là tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam

a)

Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

b)

Đông Dương Cộng sản đảng.

c)

Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.

d)

Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa

64.

g được Nguyễn Ái Quốc xác định là con đường cứu nước, giải phóng cho dân tộc Việt Nam là

a)

tiến hành làm cách mạng vô sản ở chính quốc trước.

b)

thực hiện cả hai nhiệm vụ kháng chiến và kiến quốc.

c)

giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng giai cấp.

d)

muốn giành độc lập phải xây dựng quân đội mạnh.

65.

Tư tưởng cốt lõi của Cương lĩnh chính trị tháng 2 năm 1930 là

a)

độc lập dân tộc.

b)

độc lập, tự do.

c)

dân sinh, dân chủ.

d)

cơm áo, hòa bình.

66.

Con đường tìm chân lý cứu nước của Nguyễn Ái Quốc có gì mới và khác so với con đường truyền thống của lớp người đi trước?

a)

Gửi yêu sách đòi Pháp thừa nhận các quyền dân tộc của Việt Nam.

b)

Tiếp thu nền văn minh phương Tây để giúp đất nước đến phú cường.

c)

Hướng về phương Tây, khảo sát thực tiễn, tìm hiểu cách mạng thế giới.

d)

Nhờ các nước phương Tây đào tạo lực lượng để chuẩn bị chống Pháp.

67.

Lý luận cách mạng giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc được trình bày đầu tiên trong tài liệu nào dưới đây?

a)

Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.

b)

Bản án chế độ thực dân Pháp.

c)

Tác phẩm Đường kách mệnh.

d)

Cương lĩnh chính trị đầu tiên.

68.

Ngày 2-9-1969, Hồ Chủ tịch qua đời tại Hà Nội, đó là sự kiện

a)

tạo ra rất nhiều khó khăn cho cách mạng.

b)

tổn thất to lớn của cách mạng Việt Nam.

c)

đã gây chia rẽ, mất đoàn kết trong Đảng.

d)

cơ hội để Mỹ đem quân đánh ra miền Bắc.

69.

Nội dung nào sau đây không đúng khi nói những đánh giá của nhân dân thế giới về Chủ tịch Hồ Chí Minh?

a)

Anh hùng giải phóng dân tộc.

b)

Chiến sỹ cộng sản kiên cường.

c)

Danh nhân văn hóa thế giới.

d)

Nhà dân tộc chủ nghĩa hẹp hòi.

70.

Hồ Chí Minh từ trần vào ngày nào?

a)

2-9-1969

b)

1-5-1969

c)

10-10-1969

d)

30-4-1975