Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Nhiễm sắc thể

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Trong quá trình nguyên phân, có thể quan sát rõ nhất hình thái NST tại thời điểm nào?

a)

Kì trung gian

b)

Kì đầu

c)

Kì giữa

d)

Kì sau

2.

Đặc điểm của NST trong các tế bào sinh dưỡng là:

a)

Luôn tồn tại thành từng chiếc riêng rẽ

b)

Thường tồn tại thành từng cặp tương đồng

c)

Luôn co ngắn lại

d)

Luôn luôn duỗi ra

3.

Cặp NST tương đồng có đặc điểm nào sau đây?

a)

Hai NST giống hệt nhau về hình thái và kích thước.

b)

Hai NST có cùng 1 nguồn gốc từ bố hoặc mẹ.

c)

Hai crômatit giống hệt nhau, dính nhau ở tâm động.

d)

Hai crômatit có nguồn gốc khác nhau.

4.

Cặp NST tương đồng có đặc điểm nào sau đây?

a)

Hai NST giống hệt nhau về hình thái và kích thước.

b)

Hai NST có cùng 1 nguồn gốc từ bố hoặc mẹ.

c)

Hai crômatit giống hệt nhau, dính nhau ở tâm động.

d)

Hai crômatit có nguồn gốc khác nhau.

5.

Phát biểu nào sau đây về NST là đúng?

a)

Bộ NST trong tế bào giao tử là bộ đơn bội (n)

b)

NST giới tính luôn có dạng XX (cái) và XY (đực)

c)

NST luôn có hình dạng chữ V

d)

Sự nhân đôi ADN không liên quan đến nhân đôi NST

6.

Nhiễm sắc thể (NST) là gì?

a)

NST là cấu trúc nằm trong nhân tế bào.

b)

NST là cấu trúc nằm ngoài nhân tế bào, dễ bắt màu khi được nhuộm bằng dung dịch thuốc nhuộm mang tính kiềm.

c)

NST là cấu trúc nằm trong chủ yếu trong nhân tế bào, dễ bắt màu khi được nhuộm bằng dung dịch thuốc nhuộm mang tính kiềm.

d)

NST là cấu trúc nằm ngoài nhân tế bào.

7.

Vật chất di truyền ở cấp độ tế bào là:

a)

Alen

b)

Nhiễm sắc thể

c)

Riboxom

d)

Gen

8.

Vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng là gì?

a)

NST là cấu trúc mang gen quy định tính trạng. Do đó những biến đổi về cấu trúc và số lượng NST sẽ gây ra biến đổi các tính trạng di truyền.

b)

NST có đặc tính tự nhân đôi do đó các tính trạng di truyền được sao chép qua các thế hệ tế bào và cơ thể.

c)

NST là cấu trúc mang gen có bản chất là ADN.

d)

Các đáp án còn lại đều đúng

9.

NST có hình thái và kích thước như thế nào?

a)

Hình thái và kích thước NST thường thay đổi qua các kì của quá trình phân bào, nhưng mỗi NST đều có hình thái và kích thước đặc trưng qua các thế hệ

b)

Ở kì giữa (khi xoắn cực đại), NST có hình quạt, hình que, hình chữ V

c)

Hình thái và kích thước NST phụ thuộc vào từng loài

d)

Hình thái và kích thước NST thường thay đổi qua các kì của quá trình phân bào, nhưng mỗi NST đều có hình thái và kích thước đặc trưng qua các thế hệ. Ở kì giữa (khi xoắn cực đại), NST có hình quạt, hình que, hình chữ V

10.

Câu nào sau đây không đúng?

a)

Crômatit chính là NST đơn.

b)

Trong phân bào, có bao nhiêu NST, sẽ có bấy nhiêu tơ vô sắc được hình thành.

c)

Ở kì giữa quá trình phân bào, mỗi NST đều có dạng kép và giữa hai crômatit đính nhau tại tâm

d)

Mỗi NST ở trạng thái kép hay đơn đều chỉ có một tâm động.

11.

Mỗi loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng bởi

a)

số lượng, hình dạng, cấu trúc NST

b)

số lượng, hình thái NST.

c)

số lượng, cấu trúc NST.

d)

số lượng không đổi

12.

Một khả năng của NST đóng vai trò rất quan trọng trong sự di truyền là:

a)

Biến đổi hình dạng

b)

Tự nhân đôi

c)

Trao đổi chất

d)

Co, duỗi trong phân bào

13.

Chọn phát biểu không đúng trong các phát biểu sau

a)

Hợp tử có bộ NST lưỡng bội

b)

Tế bào sinh dưỡng có bộ NST lưỡng bội

c)

Giao tử có bộ NST lưỡng bội

d)

Trong thụ tinh, các giao tử có bộ NST đơn bội (n) kết hợp với nhau tạo ra hợp tử có bộ NST lưỡng bội (2n)

14.

NST thường tồn tại thành từng chiếc trong tế bào nào?

a)

Hợp tử

b)

Tế bào sinh dưỡng

c)

Tế bào sinh dục sơ khai

d)

Giao tử

15.

Bộ NST đơn bội chỉ chứa

a)

Một NST

b)

Một NST của mỗi cặp tương đồng

c)

Hai NST

d)

Hai NST của mỗi cặp tương đồng

16.

Trong cặp NST tương đồng, 2 NST có nguồn gốc từ đâu?

a)

Từ bố

b)

Từ mẹ.

c)

Một từ bố, một từ mẹ

d)

Một từ ông nội, 1 từ ông ngoại

17.

Tâm động là gì?

a)

Tâm động là nơi chia NST thành 2 cánh.

b)

Tâm động là điểm dính NST với sợi tơ trong thoi phân bào.

c)

Tâm động là nơi có kích thước nhỏ nhất của NST.

d)

Tâm động là điểm dính NST với protein histon.

18.

Vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng là gì?

a)

. NST là cấu trúc mang gen quy định tính trạng. Do đó những biến đổi về cấu trúc và số lượng NST sẽ gây ra biến đổi các tính trạng di truyền.

b)

NST có đặc tính tự nhân đôi do đó các tính trạng di truyền được sao chép qua các thế hệ tế bào và cơ thể.

c)

NST là cấu trúc mang gen có bản chất là ADN.

d)

NST là cấu trúc mang gen quy định tính trạng. Do đó những biến đổi về cấu trúc và số lượng NST sẽ gây ra biến đổi các tính trạng di truyền.NST có đặc tính tự nhân đôi do đó các tính trạng di truyền được sao chép qua các thế hệ tế bào và cơ thể.

19.

Chọn câu đúng trong các câu sau:

1. Trong tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng cặp tương đồng, do đó số lượng NST sẽ luôn chẵn gọi là bộ lưỡng bội.

2. Số lượng NST trong tế bào nhiều hay ít không phản ánh mức độ tiến hoá của loài.

3. NST là sợ ngắn, bắt màu kiềm tính, thấy được dưới kính hiển vi khi phân bào.

4. Các loài khác nhau luôn có bộ NST lưỡng bội với số lượng không bằng nhau.

5. Trong tế bào sinh dục chỉ chứa một NST của mỗi cặp tương đồng

a)

1, 2, 3 và 5.

b)

2, 3 và 5.

c)

3 và 4.

d)

. 2,3 và 4.

20.

Thành phần cấu tạo nên NST là phân tử ADN với loại protein nào?

a)

Collagen

b)

Histon

c)

Elastin

d)

Keratin

21.

Cặp NST (2).... là cặp NST giống nhau về (3).... và (4)......, một NST có nguồn gốc từ bố, một NST có nguồn gốc từ mẹ.

Từ thích hợp điền vào chỗ trống 2, 3, 4 lần lượt là:

a)

Không tương đồng, hình thái, kích thước

b)

Hình thái, kích thước, tương đồng

c)

Tương đồng, hình thái, kích thước

d)

Hình thái, kích thước, không tương đồng.

22.

Trong giảm phân , ở kỳ sau I và kỳ sau II có điềm giống nhau là :

a)

Các nhiễm sắc thể đều ở trạng thái đơn

b)

Các nhiễm sắc thể đều ở trạng thái kép

c)

Sự dãn xoắn của các nhiễm sắc thể

d)

Sự phân li các nhiễm sắc thể về 2 cực tế bào

23.

Vào kỳ giữa II của giảm phân và kỳ giữa của nguyên phân có hiện tượng giống nhau là

a)

Các nhiễm sắc thể xếp thành 1 trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

b)

Nhiễm sắc thể dãn xoắn

c)

Thoi phân bào biến mất

d)

Màng nhân xuất hiện trở lại

24.

Những diễn biến nào xảy ra trong kì đầu giảm phân I? (chọn các đáp án đúng)

a)

Sự tiếp hợp và trao đổi chéo của các NST trong cặp tương đồng

b)

Màng nhân biến mất

c)

Thoi vô sắc hình thành

d)

Các NST kép bắt đầu co xoắn

e)

Các NST co xoắn cực đại

25.

Ý nghĩa của sự trao đổi chéo nhiễm sắc thể trong giảm phân về mặt di truyền là

a)

Làm tăng số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào

b)

Tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền

c)

Góp phần tạo ra sự đa dạng về kiểu gen ở loài

d)

Duy trì tính đặc trưng về cấu trúc nhiễm sắc thể

26.

NST co xoắn tối đa trước khi bước vào kì sau của nguyên phân có ý nghĩa gì?

a)

Trao đổi chéo nhiễm sắc thể

b)

Nhân đôi nhiễm sắc thể

c)

Giúp NST dễ dàng di chuyển về các cực của tế bào.

d)

Tiếp hợp nhiễm sắc thể

27.

Một tế bào sinh dưỡng có 2n=24, tiến hành nguyên phân liên tiếp 5 lần. Số tế bào con được tạo ra là

a)

16

b)

32

c)

128

d)

150

28.

Giảm phân xảy ra ở loại tế bào nào?

a)

Tế bào sinh dưỡng

b)

Tế bào sinh dục

c)

Tế bào sinh dục khi đã chín.

d)

Tế bào sinh dục sơ khai.

29.

Quá trình giảm phân gồm mấy giai đoạn?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

30.

Một trong những điểm khác biệt của nguyên phân so với giảm phân là gì

a)

Làm giảm bộ NST của loài.

b)

Giữ nguyên bộ NST của loài

c)

Làm tăng bộ NST của loài.

d)

Chỉ xảy ra ở tế bào sinh dưỡng