NEW
Font size
Worksheetsphus
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về kì giữa của giảm phân I?
A
Các chromatide trong NST kép tiếp hợp và trao đổi các đoạn với nhau dẫn đến tái tổ hợp di truyền.
B
Các chromatide tách nhau ra ở tâm động và di chuyển về hai cực của tế bào.
C
Các NST đơn co xoắn cực đại xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
D
Các NST kép co xoắn cực đại xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Nếu một tế bào có bộ NST 2n = 4 ký hiệu là AaBb tiến hành giảm phân hình thành tinh trùng, quá trình xảy ra bình thường sẽ tạo ra:
A
Tạo ra 4 loại tinh trùng AB, aB, aB và ab với tỷ lệ khác nhau tùy hiện tượng trao đổi chéo.
B
Chắc chắn tạo ra hai loại tinh trùng Ab và aB.
C
Có thể tạo ra hai loại tinh trùng AB và ab.
D
4 loại tinh trùng ký hiệu AB, Ab, aB và ab.
Điều gì có ở kì giữa I của giảm phân mà không có ở kì giữa nguyên phân là:
A
Các NST trong cặp tương đồng xếp 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo.
B
Các NST co xoắn tối đa.
C
Các NST xếp 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo.
D
Các NST ở trạng thái kép.
Phát biểu đúng khi nói về giảm phân là:
A
Có 2 lần nhân đôi NST
B
Có 1 lần phân bào.
C
Chỉ xảy ra ở tế bào sinh dưỡng.
D
Tế bào con có bộ NST đơn bội.
Thỏ có 2n = 44. Trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh dục chín người ta thấy vào một giai đoạn của quá trình, có 2 tế bào mang tổng số 44 nhiễm sắc thể kép. Chắc chắn tế bào không ở kì nào trong các kì sau đây?
A
Kì sau II.
B
Kì giữa II.
C
Kì cuối I (sau khi tế bào chất đã phân chia).
D
Kì đầu II.
Nếu ở một tế bào sinh tinh 2n quá trình giảm phân I bình thường, nhưng quá trình giảm phân II có một NST kép không phân li trong tổng số các NST của 2 tế bào, kết quả sẽ dẫn đến:
A
Tạo thành 3 tế bào, 2 tế bào bất thường và một tế bào bình thường.
B
Tạo thành 2 tế bàn (n) và 2 tế bào (n+1).
C
Tạo thành 4 tế bào con có bộ NST giống nhau về số lượng.
D
Tạo thành một tế bào (n+1), một tế bào (n-1) và 2 tế bào đơn bội.
Trong giảm phân, cấu trúc của NST có thể thay đổi từ hiện tượng nào sau đây?
A
Tiếp hợp.
B
Nhân đôi.
C
Co xoắn.
D
Trao đổi chéo.
Giảm phân là hình thức phân bào của:
A
Hợp tử.
B
Giao tử.
C
Tế bào sinh dục lúc chín.
D
Tế bào sinh dưỡng.
Trong giảm phân, NST tự nhân đôi vào
A
kì trung gian trước lần phân bào I.
B
kì giữa II.
C
kì giữa I.
D
kì trung gian trước lần phân bào II.
Các cơ chế nào đảm bảo cho sự ổn định số lượng bộ NST của loài lưỡng bội từ thế hệ này sang thế hệ khác?
A
Nguyên phân và giảm phân.
B
Giảm phân và thụ tinh.
C
Nguyên phân và thụ tinh.
D
Giảm phân và tiếp hợp trao đổi chéo.
Trong giảm phân I, NST kép tồn tại ở bao nhiêu kì dưới đây:
I. Kì đầu.
II. Kì giữa.
III. Kì sau.
IV. Kì cuối.
A
2.
B
1.
C
4.
D
3.
Vào kì đầu của quá trình giảm phân 1 có hiện tượng gì xảy ra?
A
Các NST nhân đôi.
B
Các NST trong cặp tương đồng tiếp hợp với nhau.
C
DNA nhân đôi.
D
Thoi vô sắc được hình thành hoàn chỉnh.
Đặc điểm có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân là:
A
Có sự phân li của NST.
B
Có sự phân chia của tế bào chất.
C
Có sự biến đổi ở NST.
D
Có 2 lần phân bào
Kết quả quá trình giảm phân I là tạo ra 2 tế bào con, mỗi tế bào chứa
A
2n NST kép.
B
n NST đơn.
C
n NST kép.
D
2n NST đơn.
Trong quá trình giảm phân, cho các thời kì sau đây:
(1). Kì trung gian trước nhân đôi DNA
(2). Kì đầu I
(3). Kì đầu II
(4). Kì giữa II
(5). Kì cuối II
Nhiễm sắc thể đơn tồn tại ở bao nhiêu giai đoạn trong số các giai đoạn kể trên?
A
1
B
4
C
2
D
3
Ở một tế bào sinh tinh của người đang tiến hành quá trình giảm phân hình thành giao tử xảy ra bình thường. Nếu xét riêng về cặp NST giới tính, quá trình này sẽ tạo ra:
A
Hai tinh trùng mang NST X và hai tinh trùng mang NST Y.
B
Một tinh trùng mang NST X và một tinh trùng mang NST Y.
C
Hai tinh trùng mang NST XX và hai tinh trùng mang NST YY.
D
Hai tinh trùng mang NST XY và hai tinh trùng không mang NST giới tính.
Hiện tượng các chromatide trong NST kép tách nhau ra ở tâm động rồi di chuyển về hai cực của tế bào xảy ra ở:
A
Kì cuối giảm phân I.
B
Kì giữa giảm phân II.
C
Kì cuối nguyên phân.
D
Kì sau giảm phân II.
Cho một tế bào của cây lúa (2n=24) trải qua 6 đợt nguyên phân tạo ra các tế bào con. Sau đó tất cả các tế bào con này đều trải qua đợt giảm phân. Tổng số NST trong giao tử khi giảm phân là:
A
4608.
B
6144.
C
1536.
D
3072.
Kết thúc kì sau I của giảm phân, hai NST kép cùng cặp tương đồng có hiện tượng nào sau đây?
A
Một chiếc về cực và 1 chiếc ở giữa tế bào.
B
Hai chiếc cùng về 1 cực tế bào.
C
Mỗi chiếc về một cực tế bào.
D
Đều nằm ở giữa tế bào.
Trong giảm phân II, NST kép tồn tại ở bao nhiêu kì dưới đây:
(1) Kì đầu.
(2) Kì giữa.
(3) Kì sau.
(4) Kì cuối.
A
1
B
4
C
2
D
3
Trong giảm phân, ở kì sau I và kì sau II có điểm giống nhau là
A
Có sự di chuyển các NST về 2 cực tế bào.
B
Các NST đều ở trạng thái đơn.
C
Các NST đều ở trạng thái kép.
D
Có sự dãn xoắn của các NST.
Khẳng định nào sau đây là chính xác khi nói về quá trình giảm phân?
A
Có hai lần các NST xảy ra hiện tượng tiếp hợp trao đổi chéo dẫn đến sự tái tổ hợp di truyền.
B
Có một lần tế bào được phân chia, tạo thành 2 tế bào con.
C
Tạo ra các tế bào con có bộ NST giảm đi một nửa về số lượng so với tế bào ban đầu.
D
Có hai lần bộ NST được nhân đôi ở kì trung gian của lần phân bào I và lần II.
Khi nói về các giai đoạn của quá trình giảm phân, phát biểu nào sau đây về kì sau giảm phân I là chính xác?
A
Các NST kép ở trạng thái co xoắn, vận động về hai cực của tế bào.
B
Các NST kép xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
C
Các NST đơn ở trạng thái co xoắn cực đại và bắt đầu tháo xoắn.
D
Các NST kép tập trung lại và được bao bọc bởi màng nhân mới hình thành nhân n kép.
Ý nghĩa của hiện tượng trao đổi chéo trong giảm phân về mặt di truyền là:
A
Làm tăng số lượng NST trong tế bào.
B
Duy trì tính đặc trưng về cấu trúc NST.
C
Góp phần tạo ra sự đa dạng về kiểu gen ở loài.
D
Tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền.
Trong giảm phân, các NST xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ở
A
kì giữa I và kì sau I.
B
kì giữa I và kì sau II.
C
kì giữa I và kì giữa II
D
kì giữa II và kì sau II.
