wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 1. Khái quát về giá trị doanh nghiệp và định giá DN

Total questions: 27

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Khái niệm nào về doanh nghiệp sau đây là đúng?

a)

Doanh nghiệp là một tổ chức thương mại, công nghiệp, dịch vụ hay đầu tư đang theo đuổi một hoạt động kinh tế

b)

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, một thực thể hoạt động, được hoàn chỉnh và phát triển theo thời gian hoạt động.

c)

Doanh nghiệp hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận

d)

Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh

2.

Các đặc trưng của doanh nghiệp gồm?

a)

Là một loại hàng hóa

b)

Mỗi doanh nghiệp là một tài sản duy nhất

c)

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế

d)

Doanh nghiệp được hình thành dưới dạng công ty hợp danh

e)

Doanh nghiệp hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận

3.

Nếu coi doanh nghiệp là một loại hàng hóa thì giá trị doanh nghiệp được hiểu là?

a)

Giá trị doanh nghiệp là giá trị của toàn bộ các tài sản (hữu hình và vô hình) thuộc quyền sở hữu hiện tại của doanh nghiệp

b)

Giá trị doanh nghiệp là giá trị của toàn bộ các tài sản hữu hình

c)

Doanh nghiệp được hình thành dưới dạng công ty hợp danh

d)

Giá trị doanh nghiệp biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản lợi ích hay thu nhập mà doanh nghiệp có thể thu được trong tương lai.

e)

Giá trị doanh nghiệp là giá trị của toàn bộ các tài sản (hữu hình và vô hình)

4.

Giá trị hoạt động của một doanh nghiệp là gì?

a)

Giá trị hay số tiền thu được khi người ta bán một doanh nghiệp còn có thể tiếp tục hoạt động kinh doanh

b)

Giá trị hay số tiền khi bán doanh nghiệp không còn tiếp tục được nữa.

c)

Là tổng giá trị tài sản thể hiện trong Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán hiện hành.

d)

Giá trị tài sản của doanh nghiệp được phản ánh trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo phương pháp kế toán hiện hành

5.

Giá trị thanh lí của một doanh nghiệp là gì?

a)

Giá trị hay số tiền thu được khi người ta bán một doanh nghiệp còn có thể tiếp tục hoạt động kinh doanh

b)

Giá trị hay số tiền khi bán doanh nghiệp không còn tiếp tục được nữa.

c)

Là tổng giá trị tài sản thể hiện trong Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán hiện hành.

d)

Giá trị tài sản của doanh nghiệp được phản ánh trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo phương pháp kế toán hiện hành

6.

Giá trị hoạt động và giá trị thanh lí doanh nghiệp thường khác nhau?

a)

Một doanh nghiệp đang hoạt động thường có giá trị nhỏ hơn giá trị doanh nghiệp khi bị thanh lí, giải thể hoặc phá sản.

b)

Một doanh nghiệp đang hoạt động thường có giá trị lớn hơn giá trị doanh nghiệp khi bị thanh lí, giải thể hoặc phá sản.

c)

Một doanh nghiệp đang hoạt động thường có giá trị bằng với giá trị doanh nghiệp khi bị thanh lí, giải thể hoặc phá sản.

d)

Một doanh nghiệp đang hoạt động thường có giá trị không bằng với giá trị doanh nghiệp khi bị phá sản

7.

Giá trị sổ sách của doanh nghiệp là gì?

a)

Toàn bộ giá trị tài sản của doanh nghiệp được phản ánh trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo phương pháp kế toán hiện hành

b)

Phần giá trị còn lại sau khi lấy giá trị toàn bộ tài sản của doanh nghiệp trừ đi giá trị các khoản nợ phải trả.

c)

Giá trị hay số tiền thu được khi người ta bán một doanh nghiệp còn có thể tiếp tục hoạt động kinh doanh

d)

Giá trị hay số tiền khi bán doanh nghiệp không còn tiếp tục được nữa

8.

Giá trị thị trường của doanh nghiệp là gì?

a)

Toàn bộ giá trị tài sản của doanh nghiệp được phản ánh trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo phương pháp kế toán hiện hành

b)

Giá trị thị trường là toàn bộ giá trị của tài sản doanh nghiệp được giao dịch, mua bán trên thị trường

c)

Giá trị hay số tiền thu được khi người ta bán một doanh nghiệp còn có thể tiếp tục hoạt động kinh doanh

d)

Giá trị hay số tiền khi bán doanh nghiệp không còn tiếp tục được nữa

9.

Giá trị thị trường của doanh nghiệp có thể:

a)

Cao hơn giá trị sổ sách và thường cao hơn giá trị thanh lí doanh nghiệp.

b)

Cao hơn giá trị sổ sách và thường thấp hơn giá trị thanh lí doanh nghiệp.

c)

Giá trị thị trường của doanh nghiệp có thể cao hoặc thấp hơn giá trị sổ sách và thường cao hơn giá trị thanh lí doanh nghiệp

d)

Thấp hơn giá trị sổ sách và thường cao hơn giá trị thanh lí doanh nghiệp.

e)

Thấp hơn giá trị sổ sách và thường thấp hơn giá trị thanh lí doanh nghiệp.

10.

Các yếu tố tác động đến giá trị doanh nghiệp bao gồm:

a)

Hiện trạng tài sản của doanh nghiệp

b)

Uy tín kinh doanh của doanh nghiệp

c)

Năng lực quản trị kinh doanh của doanh nghiệp

d)

Trình độ kĩ thuật và tay nghề của người lao động

e)

Vị trí kinh doanh của doanh nghiệp

11.

Lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp là gì?

a)

Là những lợi ích kinh tế trong tương lai

b)

Là những lợi ích kinh tế ở hiện tại

c)

Phát sinh từ các tài sản không xác định được và không ghi nhận được một cách riêng biệt

d)

Phát sinh từ các tài sản xác định được và ghi nhận được một cách riêng biệt

12.

Định giá doanh nghiệp là xác định giá trị ước tính của doanh nghiệp theo giá cả thị trường

a)

Đúng

b)

Sai

13.

Đứng dưới góc độ của nhà đầu tư, nhà cung ứng dịch vụ thông tin về doanh nghiệp là hết sức quan trọng nó quyết định khả năng đầu tư và khả năng thu hồi vốn đầu tư.

a)

Đúng

b)

Sai

14.

Các bước thực hiện công tác định giá doanh nghiệp

a)

Xây dựng nguồn nhân lực cho công tác định giá doanh nghiệp

b)

Xây dựng chiến lược định giá

c)

Thực hiện công tác định giá

d)

Kết thúc công tác định giá doanh nghiệp

e)

Hoàn thiện công tác định giá doanh nghiệp

15.

Nguyên tắc và yêu cầu của hoạt động định giá doanh nghiệp

a)

Định giá doanh nghiệp chính là xác định giá trị ước tính của doanh nghiệp theo giá cả thị trường

b)

Không áp dụng dập khuôn một mô hình, một kiểu định giá cho mọi doanh nghiệp

c)

Định giá doanh nghiệp phải tuân theo các quy luật kinh tế như quy luật cung cầu, quy luật giá trị

d)

Việc xác định giá trị doanh nghiệp sẽ giúp chủ sở hữu biết rõ được giá trị thực tế của doanh nghiệp

16.

Định giá doanh nghiệp cũng phải tuân theo các yêu cầu sau:

a)

Tính chuẩn xác

b)

Dễ dàng trong việc tính toán

c)

Tính liên tục

d)

Tính tương đối

17.

Định giá trong kế toán là xác định giá trị tiền tệ khi phản ánh các đối tượng và các nghiệp vụ của kế toán

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Kế toán định giá doanh nghiệp có thể hiểu là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động của DN khi chuyển đổi cơ cấu sở hữu tại thời điểm trước, trong và sau khi xác định giá trị doanh nghiệp.

a)

Sai

b)

Đúng

19.

Xét trong mối quan hệ với nghiệp vụ và giao dịch thì định giá trong kế toán bao gồm: định giá ban đầu và định giá sau ghi nhận ban đầu:

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Các loại giá mà kế toán có thể sử dụng để ghi nhận, định giá doanh nghiệp gồm:

a)

Giá gốc

b)

Giá trị thuần có thể thực hiện được

c)

Giá trị hiện tại (hiện giá)

d)

Giá thị trường

e)

Giá trị hợp lý

21.

Giá trị hợp lý là:

a)

Giá mà tại đó tài sản và nợ phải trả có thể được trao đổi trong một giao dịch hiện tại giữa những người tự nguyện, thông thạo, không có mối quan hệ.

b)

Giá của tài sản hoặc nợ phải trả được xác định trên thị trường hoạt động.

c)

Giá trị mà một tài sản được trao đổi hay một công nợ được thanh toán một cách tự nguyện giữa các bên có đầy đủ sự hiểu biết trong một giao dịch bình thường.

d)

Giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuận có thể thực hiện

22.

Xác định giá trị hợp lý theo cấp độ 1 trong trường hợp có giá tham chiếu trên thị trường của tài sản và nợ phải trả y hệt như tài sản và nợ phải trả đang được định giá

a)

Sai

b)

Đúng

23.

Xác định giá trị hợp lý theo cấp độ 2 trong trường hợp có giá tham chiếu trên thị trường của tài sản hoặc nợ phải trả tương tự như tài sản hoặc nợ phải trả đang được định giá.

a)

Sai

b)

Đúng

24.

Xác định giá trị hợp lý theo cấp độ 3 áp dụng trong trường hợp không có giá tham chiếu của tài sản hoặc nợ phải trả tương tự, hoặc có nhưng mức độ khác biệt thì không đánh giá được rõ ràng. Giá trị hợp lý sẽ được ước tính dựa vào các phương pháp:

a)

Phương pháp tiếp cận thị trường

b)

Phương pháp tiếp cận thu nhập

c)

Phương pháp tiếp cận chi phí

d)

Phương pháp tiếp cận theo mức giá chung

25.

Theo IAS 36 “Giảm giá trị tài sản”, dấu hiệu cho thấy tài sản đang giảm giá trị là khi giá trị có thể thu hồi của tài sản thấp hơn giá trị còn lại của tài sản thể hiện trên báo cáo tài chính tại thời điểm cuối niên độ.

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Theo IAS 36 “Giảm giá trị tài sản”, việc áp dụng giá trị hợp lý trong việc xác định sự giảm giá trị tài sản thì:

a)

Giá trị có thể thu hồi của một tài sản được xác định là giá trị lớn hơn giữa giá trị hợp lý sau khi trừ đi chi phí cần thiết để bán tài sản và giá trị sử dụng của tài sản.

b)

Giá trị có thể thu hồi của một tài sản được xác định là giá trị thấp hơn giữa giá trị hợp lý sau khi trừ đi chi phí cần thiết để bán tài sản và giá trị sử dụng của tài sản.

c)

Giá trị có thể thu hồi của một tài sản được xác định là giá trị lớn hơn giữa giá trị hợp lý và giá trị sử dụng của tài sản.

d)

Giá trị có thể thu hồi của một tài sản được xác định là giá trị nhỏ hơn giữa giá trị hợp lý và giá trị sử dụng của tài sản.

27.

Các khoản chênh lệch phát sinh do sự thay đổi giá trị hợp lý giữa các thời điểm báo cáo có thể được xử lý theo các phương án:

a)

Ghi nhận là thu nhập, chi phí trong báo cáo lãi lỗ.

b)

Ghi nhận điều chỉnh chỉ tiêu thuộc nguồn vốn chủ sở hữu trên Bảng cân đối kế toán.

c)

Không ghi nhận là thu nhập trong báo cáo lãi lỗ.

d)

Không ghi nhận là chi phí trong báo cáo lãi lỗ.