NEW
Font size
WorksheetsSự giàu đẹp của Tiếng Việt+ thêm trạng ngữ+ đức tính ...
Total questions: 44
Worksheet time: 1hrs 24mins
Câu 1: Ai là tác giả văn bản " Sự giàu đẹp của Tiếng Việt
Hoài Thanh
Hồ Chí Minh
Đặng Thai Mai
Phạm Văn Đồng
Câu 2: Để chứng minh sự giàu có và khả năng phong phú của tiếng Việt, trong bài văn của mình, Đặng Thai Mai đã sử dụng kiểu lập luận gì ?
Chứng minh
Kết hợp chứng minh, giải thích và bình luận vấn đề
Giải thích
Kết hợp phân tích và chứng minh vấn đề.
Câu 3: Bài viết Sự giàu đẹp của tiếng Vịêt của Đặng Thai Mai gần với văn phong nào ?
Văn phong khoa học
Văn phong nghệ thuật
Văn phong báo chí
Văn phong hành chính
Câu 4: Trong các câu sau, câu nào nêu lên vấn đề cần nghị luận của bài văn ?
Tiếng Việt, trong cấu tạo của nó, thật sự có những đặc sắc của một một thứ tiếng khá đẹp.
Tiếng Việt chúng ta gồm có một hệ thống nguyên âm và phụ âm khá phong phú.
Về phương diện này, tiếng Việt có những khả năng dồi dào về phần cấu tạo từ ngữ cũng như hình thức diễn đạt.
Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay.
Câu 5: Đoạn mở đầu bài viết:“ Người Việt Nam ngày nay có lí do đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình. Và để tin tưởng hơn nữa vào tương lai của nó.” Nêu lên nội dung gì ?
Nêu lên lí do về lòng tự hào tiếng Việt của người Việt
Khẳng định vị trí và ý nghĩa của tiếng Việt
Khẳng định lòng tin tưởng của người Việt với tiếng Việt
Nói lên tình cảm của tác giả với tiếng Việt
Câu 6: Đoạn đầu của bài văn (từ đầu đến qua các thời kì lịch sử), sau khi nêu nhận định tiếng Việt là một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay, tác giả đã sử dụng kiểu lập luận nào ?
Chứng minh nhận định ấy
Phân tích nhận định ấy
Bình luận nhận định ấy
Giải thích nhận định ấy.
Câu 7: Đoạn đầu của bài văn có nhiệm vụ gì ?
Giới thiệu vấn đề chính sẽ được đề cập và lí giải trong bài viết
Nêu lên các thao tác lập luận của bài văn
Định hướng những kết luận mà bài văn sẽ đạt tới
Nêu các luận cứ cần có của bài văn.
Câu 8: Chứng cứ nào không được tác giả dùng để chứng minh “cái hay” của tiếng Việt ?
Dồi dào về phần cấu tạo từ ngữ và hình thức diễn đạt
Ngữ pháp uyển chuyển, chính xác.
Một thứ tiếng giàu chất nhạc
Thoả mãn nhu cầu trao đổi tình cảm, ý nghĩ giữa người với người.
Câu 9 Tính chất của dẫn chứng trong bài văn Sự giàu đẹp của tiếng Việt là gì ?
Cụ thể, tỉ mỉ
Tiêu biểu, chính xác
Toàn diện, bao quát
Phong phú
Câu 10: Nhận xét nào không phải là ưu điểm trong nghệ thụât nghị luận của bài văn ?
Các dẫn chứng khá toàn diện, bao quát
Sử dụng nhiều loại biện pháp tu từ.
Lập luận chặt chẽ
Kết hợp giải thích với chứng minh, bình luận
Câu 11: Kết luận của tác giả khi chứng minh sự giàu đẹp của tiếng Việt là gì ?
Cấu tạo và khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử là một biểu hiện về sức sống dồi dào của tiếng Việt.
Tiếng Việt có cơ sở để phát triển mạnh mẽ trong tương lai
Tiếng Việt là ngôn ngữ tốt nhất dùng để giao tiếp ttrong đời sống của người Việt Nam.
Tiếng Việt là thứ tiếng giàu đẹp nhất trong các thứ tiếng trên thế giới.
Câu 12: Bài viết “Đức tính giản dị của Bác Hồ”, tác giả đã đề cập đến sự giản dị của Bác ở những phương diện nào ?
Bữa ăn, công việc
Đồ dùng, căn nhà
Quan hệ với mọi người và trong lời nói, bài viết
Cả ba phương diện trên.
Câu 13: Phép lập luận nào được sử dụng chủ yếu trong bài văn ?
Chứng minh
Bình giảng
Bình luận
Phân tích
Câu 14: Để làm sáng tỏ đức tính giản dị của Bác Hồ, tác giả đã sử dụng các dẫn chứng như thế nào ?
Những dẫn chứng chỉ có tác giả mới biết
Những dẫn chứng cụ thể, phong phú, toàn diện và xác thực
Những dẫn chứng đối lập với nhau
dẫn chứng lấy từ các sáng tác thơ văn của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Câu 15: Viết về sự giản dị của Bác Hồ, tác giả đã dựa trên những cơ sở nào ?
Nguồn cung cấp thông tin từ những người phục vụ của Bác
Sự tưởng tượng, hư cấu của tác giả
Sự hiểu biết tường tận kết hợp với tình cảm yêu kính chân thành, thân thiết của tác giả đối với đời sống hàng ngày và công việc của Bác Hồ
Những buổi tác giả phỏng vấn Bác Hồ.
Câu 16: Chứng cứ nào không được tác giả dùng để chứng minh sự giản dị trong bữa ăn của Bác Hồ?
Chỉ vài ba món giản đơn..
Bác thích ăn những món được nấu rất công phu.
Lúc ăn không để rơi vãi một hạt cơm.
ăn xong, cái bát bao giờ cũng sạch và thức ăn còn lại được sắp xếp tươm tất.
Câu 17: Trong bài viết, những câu văn có nội dung chính đánh giá, bình luận của tác giả thường xuất hiện ở vị trí nào?
Đầu mỗi luận cứ.
Sau các dẫn chứng.
Sau các dẫn chứng, kết thúc mỗi luận cứ.
Đầu mỗi đoạn văn.
Câu 18: Tính chất nào phù hợp với bài viết Đức tình giản dị của Bác Hồ ?
Tranh luận.
So sánh.
Ngợi ca.
Phê phán.
Câu 19: Theo tác giả, sự giản dị trong đời sống vật chất của Bác Hồ bắt nguồn từ lí do nào?
Vì tất cả mọi người Việt Nam đều sống giản dị.
Vì đất nước ta còn quá nghèo nàn, thiếu thốn.
Vì Bác sống sôi nổi, phong phú đời sống và cuộc đấu tranh của quần chúng nhân dân.
Vì Bác muốn mọi người phải noi gương Bác.
Câu 20: Vì sao tác giả coi cuộc sống của Bác Hồ là cuộc sống thực sự văn minh?
Vì đó là cuộc sống đề cao vật chất.
Vì đó là cuộc sống đơn giản.
Vì đó là cách sống mà tất cả mọi người đều có
Vì đó là cuộc sống phong phú cao đẹp về tinh thần, tình cảm, không màng đến hưởng thụ vật chất, không vì riêng mình.
Câu 21: Theo tác giả, sự giản dị trong đời sống vật chất của Bác Hồ bắt nguồn từ lí do nào?
Vì tất cả mọi người Việt Nam đều sống giản dị.
Vì đất nước ta còn quá nghèo nàn, thiếu thốn.
Vì Bác sống sôi nổi, phong phú đời sống và cuộc đấu tranh của quần chúng nhân dân.
Vì Bác muốn mọi người phải noi gương Bác.
Câu 22: Vì sao tác giả coi cuộc sống của Bác Hồ là cuộc sống thực sự văn minh?
Vì đó là cuộc sống phong phú cao đẹp về tinh thần, tình cảm, không màng đến hưởng thụ vật chất, không vì riêng mình.
Vì đó là cuộc sống đề cao vật chất. B. Vì đó là cuộc sống đơn giản.
Vì đó là cuộc sống phong phú cao đẹp về tinh thần, tình cảm, không màng đến hưởng thụ vật chất, không vì riêng mình.
Vì đó là cách sống mà tất cả mọi người đều có
Câu 23: Trạng ngữ là gì ?
Là thành phần chính của câu
Là thành phần phụ của câu
là biện pháp tu từ trong câu
Là một trong số các từ loại của tiếng Việt
Câu 24: Có thể phân loại trạng ngữ theo cơ sở nào ?
Theo các nội dung mà chúng biểu thị
Theo vị trí của chúng trong câu
Theo thành phần chính nào mà chúng đứng liền trước hoặc liền sau
Theo mục đích nói của câu
Câu 3: Dòng nào là trạng ngữ trong câu “ Dần đi ở từ năm chửa mười hai. Khi ấy, đầu nó còn để hai trái đào”. (Nam Cao) ?
Dần đi ở từ năm chửa mười hai
Khi ấy
Đầu nó còn để hai trái đào
Cả A, B, C đều sai.
Câu 26: Trạng ngữ “ Trên bốn chòi canh” trong câu “Trên bốn chòi canh, ngục tốt cũng bắt đầu điểm vào cái quạnh quẽ của trời tối mịt, những tiếng kiểng và mõ đều đặn thưa thớt” (Nguyễn Tuân) biểu thị điều gì ?
Thời gian diễn ra hành động được nói đến trong câu
Mục đích của hành động được nói đến trong câu
Nơi chốn diễn ra hành động được nói đến trong câu
Nguyên nhân diễn ra hành động được nói đến trong câu
Câu 5: Trạng ngữ “ Bằng ngòi bút trào phúng bậc thầy” trong câu “Bằng ngòi bút trào phúng bậc thầy, Vũ Trọng Phụng đã lên án gay gắt cái xã hội tư sản thành thị đang đua đòi lối sống văn minh rởm, hết sức lố lăng, đồi bại đương thời” (Trần Hữu Tá) biểu thị điều gì ?
Cách thức diễn ra hành động được nói đến trong câu
Mục đích thực hiện hành động được nói đến trong câu
Nơi chốn diễn ra hành động được nói đến trong câu
Nguyên nhân diễn ra hành động được nói đến trong câu.
Câu 28: Bốn câu sau đều có cụm từ mùa xuân . Hãy cho biết trong câu nào cụm từ mùa xuân là trạng ngữ.
a) Mùa xuân của tôi - mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội - là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh [...].
(Vũ Bằng)
b) Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít.
(Vũ Tú Nam)
c) Tự nhiên như thế: ai cũng chuộng mùa xuân.
(Vũ Bằng)
d) Mùa xuân! Mỗi khi họa mi tung ra những tiếng hót vang lừng, mọi vật như có sự đổi thay kì diệu.
(Võ Quảng)
Câu a
Câu b
Câu c
Câu d
Câu 29: Trạng ngữ trong câu sau có ý nghĩa gì?
Chúng ta có thể khẳng định rằng: cấu tạo của tiếng Việt, với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây, là một chứng cớ khá rõ về sức sống của nó.
(Đặng Thai Mai)
Chỉ thời gian
Chỉ nơi chốn
Chỉ phương tiện
Chỉ nguyên nhân
Câu 30: Dòng nào không phải là trạng ngữ trong đoạn văn sau :
Đêm hôm lễ đại khánh, có một chàng trai thấp nhỏ mạnh khoẻ, cùng ngục tốt uống rượu, nhân lúc say mà cướp anh đi. Từ đó,tôi luôn theo sát anh, chỉ mong anh lần này đi được trót lọt. Nhưng lại nghĩ trong lúc anh đang lo thoát nạn, việc không nên để người ngoài biết thì tôi lại không muốn làm cho anh sợ, nên đành xa anh đoạn đường. Khi vào làng này, tôi mất dấu anh nhưng chắc là anh vẫn ở đây.
( Phan Bội Châu)
Đêm hôm lễ đại khách
Từ đó
Khi vào làng này
Nhân lúc say mà cướp anh đi
Câu 31: Gạch chân các bộ phận trạng ngữ trong các câu sau và cho biết bộ phận trạng ngữ ở câu nào không thể tách thành câu riêng.
Lan và Huệ chơi rất thân với nhau từ hồi còn học mẫu giáo.
Ai cũng phải học tập thật tốt để có vốn hiểu biết phong phú, và để tạo dựng cho mình một sự nghiệp.
Qua cách nói năng, tôi biết nó có điều gì phiền muộn trong lòng.
Mặt trời đã khuất phía sau rặng núi.
Câu 32: Gạch chân các bộ phận trạng ngữ trong các câu sau và cho biết bộ phận trạng ngữ trong các câu nào có thể tách thành câu riêng?
Chị là người ở đây lâu nhất từ ngày đầu mới mở công trường.
Bằng trí thông minh của mình,Thỏ đã cho Gờu một bài học nhớ đời.
Qua những cử chỉ uể oải của Lam, tôi biết nó không thích công việc mẹ nó bắt làm.
Với từng ấy quyển sách, tôi có thể đọc ròng rã một tháng chưa chắc đã xong.
Câu 33: Tác phẩm “Sống chết mặc bay” của tác giả nào?
Ngô Tất Tố
Phạm Duy Tốn
Nam Cao
Vũ Trọng Phụng.
Câu 34: Tác phẩm Sống chết mặc bay của Phạm Duy Tốn được viết theo thể loại nào?
Bút kí.
Tuỳ bút.
Tiểu thuyết.
Truyện ngắn.
Câu 35: Nhận xét nào sau đây đúng với tác phẩm Sống chết mặc bay của Phạm Duy Tốn?
Sống chết mặc bay là truyện ngắn hiện đại đầu tiên của Việt Nam.
Sống chết mặc bay về tư tưởng cũng như nghệ thuật được xem là bông hoa đầu mùa của truyện ngắn trung đại Việt Nam.
Sống chết mặc bay tuy về tư tưởng cũng như nghệ thuật được xem như là bông hoa đầu mùa của truyện ngắn Việt Nam nhưng trong đó vẫn còn dầu ấn của nghệ thuật văn học trung đại.
Sống chết mặc bay là truyện ngắn trung đại suất sắc của Việt Nam.
Câu 36: Trong Sống chết mặc bay, Phạm Duy Tốn đã vận dụng kết hợp các biện pháp nghệ thuật nào?
Liệt kê và tăng cấp.
. Tương phản và phóng đại.
Tương phản và tăng cấp.
So sánh và đối lập.
Câu 37: Miêu tả cảnh tượng nhân dân đang vật lộn căng thẳng, vất vả đến cực độ trước nguy cơ đê vỡ, tác giả nhằm dụng ý gì?
Nói lên thiên tai đang từng lúc dáng xuống đe doạ cuộc sống của người dân quê.
Nói lên sự thắng thế của con người trước thiên nhiên.
Nói lên sự căng thẳng của quan phủ và bọn lính khi đi cứu đê.
Nói lên sự yếu kém của hế nước trước thế đê.
Câu 38: Mục đích sử dụng phép tương phản của Phạm Duy Tốn trong truyện ngắn này là gì ?
làm nổi bật tư tưởng chính của tác phẩm : sự đối lập đến gay gắt giữa sinh mạng của người dân và cuộc sống của bọn quan lại.
Chỉ làm nổi bật cuộc sống của tên quan phủ.
Chỉ làm nổi bật số phận của nhân dân khi bị thiên tai hoành hành.
Chỉ làm nổi bật sự đối lập giữa một bên là sức người với một bên là sức trời, sức nước.
Câu39: Phép tăng cấp trong truyện ngắn được Phạm Duy Tốn dùng để miêu tả những chi tiết nào ?
Chỉ miêu tả cảnh người dân hộ đê.
Chỉ miêu tả cảnh quan phủ cùng nha lại, chánh tổng đánh tổ tôm.
Chỉ miêu tả cảnh thiên tai ngày một dữ dội.
Miêu tả tất cả các chi tiết, ở từng mặt tương phản.
Câu 40: Trong việc xây dựng hình ảnh quan phủ, tác dụng lớn nhất của phép tăng cấp là gì ?
Làm rõ sự xa hoa trong cách sinh hoạt của quan phủ.
Làm rõ thêm niềm vui được tổ tôm của quan phủ.
Làm rõ thêm tâm lí, tính cách của quan phủ
Làm rõ thêm sự oai vệ của quan phủ.
Câu 41: Giá trị hiện thực của tác phẩm Sống chết mạc bay là gì?
Thể hiện niềm thương cảm của tác giả đối với nỗi khổ của người dân.
Tố cáo những kẻ cầm quyền không chăm lo cho cuộc sống của nhân dân.
Phản ánh sự đối lập hoàn toàn giữa cuộc sống của bọn quan lại với tính mạng đang bị đe doạ của nhân dân.
Phê phán sự vô trách nhiệm của những kẻ cầm quyền.
Câu 42: Giá trị nhân đạo của tác phẩm Sống chết mặc bay là gì?
Thể hiện niềm căm thù giai cấp thống trị của tác giả.
Thể hiện niềm thương cảm của tác giả trước cuộc sống lầm than, cơ cực của nhân dân.
Phản ánh sự bất lực của con người trước thiên nhiên dữ dội.
Phản ánh sự vô trách nhiệm của bọn quan lại.
Câu 43: Hình thức ngôn ngữ nào không có trong truyện ngắn Sống chết mặc bay của Phạm Duy Tốn ?
Ngôn ngữ nhân vật.
Ngôn ngữ người dẫn truyện.
Ngôn ngữ đối thoại.
Ngôn ngữ thơ trữ tình.
Câu 44: Theo em, bốn chữ ‘‘ Sống chết mặc bay” trong nhan đề của truyện ngắn này được Phạm Duy Tốn dùng với ý nghĩa gì?
Dùng để chỉ thái độ của tên quan phủ trước cuộc sống của hững người dân quê.
Dùng để chỉ thái độ của giai cấp thống trị từ trước đến nay trước cuộc sống của người dân quê.
Dùng để chỉ thái độ của tên quan phủ trước cuộc sống của bọn chánh tổng và nha lại.
của câu thành ngữ
Sống chết mặc bay, tiền thầy bỏ túi.
