wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KIỂM TRA BÀI CŨ: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH

Total questions: 25

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Đoạn trích "Kiều ở lầu Ngưng Bích" thuộc phần nào sau đây trong cốt truyện của "Truyện Kiều"?

a)

Phần 1: Gặp gỡ và đính ước

b)

Phần 2: Gia biến và lưu lạc

c)

Phần 3: Đoàn tụ

2.

Đoạn thơ "Tưởng người dưới nguyệt chén đồng... Có khi gốc tử đã vừa người ôm" nói về nỗi nhớ của Thúy Kiều dành cho ai?

a)

Kim Trọng

b)

Thúy Vân

c)

Vương Quan

d)

Cha mẹ

3.

Từ "xuân" trong dòng thơ "Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân" được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?

a)

Nghĩa gốc

b)

Nghĩa chuyển

4.

Từ "bẽ bàng" trong đoạn trích có nghĩa là gì?

a)

Buồn bã, cô đơn

b)

Chán nản, cô đơn

c)

Xấu hổ, tủi thẹn

d)

Buồn bã, thất vọng

5.

Từ láy nào sau đây vừa miêu tả cảnh vật vừa gợi rõ tâm trạng của Kiều?

a)

"thấp thoáng"

b)

"xa xa"

c)

"man mác"

d)

"rầu rầu"

6.

Cụm từ “mây sớm đèn khuya” chủ yếu gợi tả điều gì?

a)

Cảnh thiên nhiên quanh lầu Ngưng Bích.

b)

Cảnh vật xung quanh Thúy Kiều.

c)

Thời gian tuần hoàn, khép kín giãm hãm tuổi xuân.

d)

Sự tàn tạ của cảnh vật.

7.

Nhận định nào nói đầy đủ nhất nội dung của 6 câu đầu?

a)

A. Giới thiệu không gian.

b)

B. Giới thiệu thời gian.

c)

C. Miêu tả tâm trạng của nàng Kiều.

d)

D. Cả A, B, C đều đúng.

e)

E. Cả A, B, C đều sai

8.

Trong hai câu thơ

Tưởng người dưới nguyệt chén đồng

Tin sương luống những rày trông mai chờ

Thúy Kiều nhớ về điều gì?

a)

Cảnh trao duyên

b)

Buổi hẹn ước thề nguyền với Kim Trọng

c)

Cảnh gặp gỡ

d)

Cảnh chơi xuân

9.

Nên hiểu ý nghĩa tên "Ngưng Bích" như thế nào?

a)

A. Ngưng đọng sắc xanh của trời mây non nước

b)

B. Ngưng đọng tuổi trẻ

c)

C. Hiểu theo cả 2 nghĩa A và B

10.

Sau sự kiện nào thì Kiều ra ở lầu Ngưng Bích?

a)

Kiều chia tay Kim Trọng

b)

Kiều về làm vợ Mã Giám Sinh

c)

Kiều tự tử khi bị lừa vào chỗ Tú Bà

d)

Kiều trốn khỏi nhà Hoạn Thư

11.

Truyện Kiều có bao nhiêu cáu thơ lục bát?

a)

2354

b)

5432

c)

4532

d)

3254

12.

Nhan đề “Đoạn trường tân thanh” có nghĩa là gì?

a)

Tiếng kêu mới mẻ

b)

Kêu than đứt ruột

c)

Kêu khắp đoạn sông dài

d)

Tiếng kêu mới về nỗi đau đứt ruột

13.

Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân,

Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung.

Bốn bề bát ngát xa trông,

Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.

Bẽ bàng mây sớm đèn khuya,

Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.


Chọn từ/cụm từ để hoàn thành câu sau đây:

Đoạn thơ “Kiều ở lầu Ngưng Bích” tiêu biểu cho bút pháp.................của Nguyễn Du trong “Truyện Kiều”.

a)

tả cảnh ngụ tình

b)

ước lệ, tượng trưng

c)

tả thực sinh động

d)

chấm phá, gợi tả

14.

Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân,

Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung.

Bốn bề bát ngát xa trông,

Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.

Bẽ bàng mây sớm đèn khuya,

Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.


Đoạn thơ không thể hiện ý nào sau đây ?

a)

Giới thiệu thời gian Thúy Kiều ở lầu Ngưng Bích

b)

Giới thiệu không gian Lầu Ngưng Bích

c)

Gợi nỗi nhớ người yêu và cha mẹ của Thúy Kiều

d)

Gợi nỗi buồn bã, cô đơn của Thúy Kiều

15.

Cụm từ “tấm son” trong câu thơ: “Tấm son gột rửa bao giờ cho phai” sử dụng phép tu từ nào ?

a)

Ẩn dụ

b)

Hoán dụ

c)

Nhân hoá

d)

So sánh

16.

Ở 8 câu thơ cuối của trích đoạn "Kiều ở lầu Ngưng Bích", Nguyễn Du sử dụng nghệ thuật nào trong các phép tu từ sau đây

a)

Điệp ngữ

b)

Đảo ngữ

c)

Đòn bẩy

d)

Điểm nhãn

17.

Điệp ngữ "buồn trông" trong đoạn trích có tác dụng gì?

a)

Nhấn mạnh nỗi nhớ của Kiều với Kim Trọng và cha mẹ

b)

Nhấn mạnh nỗi buồn lớp lớp trong lòng Kiều.

c)

Tạo sự liền mạch cho cảm xúc thơ

d)

Tạo âm điệu trầm buồn cho riêng 8 câu thơ cuối

e)

Dằn vặt

18.

Hai câu thơ cuối đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích nói lên tâm trạng gì của Kiều?

a)

Lo sợ cho cảnh ngộ của chính mình

b)

Xót xa cho duyên phận lỡ làng

c)

Nhớ cha mẹ, nhớ nhà

d)

Nhớ Kim Trọng

19.

Những điển cố như "Sân Lai, gốc tử, quạt nồng ấp lạnh" được sử dụng nhằm mục đích gì ?

a)

Nhấn mạnh sự nhớ thương của Thúy Kiều đối với cha mẹ

b)

Nói đến nỗi nhớ thương, đau xót, lo lắng cho cha mẹ khi Kiều không thể ở bên cạnh

c)

Nói đến nỗi nhớ khôn nguôi của Kiều dành cho Kim Trọng

20.

Biện pháp nghệ thuật NỔI BẬT được sử dụng trong đoạn trích "Kiều ở lầu Ngưng Bích" là gì?

a)

Đòn bẩy

b)

Điển cố điển tích

c)

Đảo ngữ

d)

Điệp ngữ

e)

Tả cảnh ngụ tình

21.

Tác dụng của việc nhắc lại 4 lần cụm từ “buồn trông” trong 8 câu thơ cuối là gì?

a)

Tạo âm hưởng trầm buồn cho các câu thơ.

b)

Nhấn mạnh tâm trạng đau đớn của Kiều.

c)

Nhấn mạnh sự ảm đạm của cảnh vật thiên nhiên.

d)

Nhấn mạnh những hoạt động khác nhau của Kiều.

22.

Qua nỗi nhớ của Thúy Kiều được thể hiện trong đoạn trích, ta thấy Kiều là con người như thế nào?

a)

Là người con hiếu thảo

b)

Là người có tấm lòng vị tha

c)

Là người chung thủy

d)

Cả A, B, C đều đúng

23.

Hai câu thơ

“Tưởng người dưới nguyệt chén đồng – Tin sương luống những rày công mong chờ”

nói lên nỗi nhớ của Kiều với ai?

a)

Kim Trọng

b)

Cha mẹ

c)

Thúy Vân

d)

Vương Quan

24.

Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ "Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi" là:

a)

So sánh

b)

Điệp ngữ

c)

Đảo ngữ

d)

Nói quá

25.

Tâm trạng của Thúy Kiều trong 8 câu thơ cuối bài là gì?

a)

Tâm trạng buồn bã, nỗi nhớ, nỗi cô đơn của Kiều như ngàn đợt sóng trùng điệp càng khiến nỗi buồn dài dằng dặc, mênh mông

b)

Nỗi nhớ tâm trạng cô đơn, sầu nhớ, cảm giác đau đớn trào lên

c)

Dự cảm về thân phận bấp bênh, chìm nổi bấp bênh

d)

Cả 3 đáp án trên