Worksheetsđiều chế kim loại
Total questions: 46
Worksheet time: 43mins
Để điều chế các kim loại Na, Mg, Al, người ta dùng phương pháp
nhiệt luyện.
thủy luyện.
điện phân dung dịch.
điện phân nóng chảy.
Điện phân dung dịch chứa muối nào sau đây sẽ điều chế được kim loại tương ứng?
NaCl
CaCl2
AlCl3
AgNO3
Điều chế kim loại Mg bằng cách điện phân MgCl2 nóng chảy, quá trình nào xảy ra ở catot (cực âm)?
Mg -> Mg2+ + 2e.
Mg2+ + 2e -> Mg.
2Cl– -> Cl2 + 2e.
Cl2 + 2e ->2Cl–.
Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là
Ba, Ag, Au.
Fe, Cu, Ag.
Al, Fe, Cr.
Mg, Zn, Cu.
Cho luồng khí CO (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, Al2O3, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là
Cu, FeO, Al2O3, MgO.
Cu, Fe, Al2O3, Mg.
Cu, Fe, Al, MgO.
Cu, Fe, Al2O3, MgO.
Dùng đơn chất kim loại có tính khử mạnh hơn để khử ion kim loại khác trong dung dịch muối thì phương pháp đó gọi là
nhiệt luyện.
thuỷ luyện.
điện phân.
thuỷ phân.
Điện phân dung dịch NaCl có vách ngăn, sản phẩm thu được là
Na và Cl2
NaOH, Cl2, H2
H2 và nước giaven
NaClO và H2
Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại anôt xảy ra
sự khử ion Cl-.
sự oxi hoá ion Cl-.
sự oxi hoá ion Na+.
sự khử ion Na+.
Quá trình nào sau đây không điều chế được Fe?
Điện phân dung dịch FeCl2.
Cho bột nhôm tác dụng dd FeSO4.
Cho Mg tác dụng với lượng dư dd FeCl3.
Cho Fe2O3 tác dụng lượng dư khí H2.
Điện phân dung dịch CuCl2 thì
tại catot thu được H2, tại anot thu được Cl2.
tại catot thu được Cu, tại anot thu được Cl2.
tại catot thu được Cl2, tại anot thu được Cu.
tại catot thu được Cu, tại anot thu được O2.
Oxit nào sau đây bị khử bởi khí CO ở nhiệt độ cao ?
MgO
CuO
BaO
K2O
Khí H2 không khử được oxit nào sau đây ở nhiệt độ cao ?
CuO
MgO
FeO
PbO
Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy ?
Fe
Cu
Na
Ag
Trong công nghiệp, nhôm được điều chế bằng cách
dùng CO khử Al2O3 ở nhiệt độ cao.
điện phân nóng chảy Al2O3.
điện phân dung dịch AlCl3
cho Mg tác dụng với dung dịch AlCl3
Phương pháp phù hợp để điều chế Ca từ CaCl2 là
điện phân dung dịch.
thủy luyện.
nhiệt luyện.
điện phân nóng chảy.
Cho các kim loại sau: Na, Cu, Ag, Ni, Mg, Al. Có bao nhiêu kim loại có thể điều chế bằng phương pháp thủy luyện
4.
3.
2.
5.
Điền từ thích hợp vào dấu ...:
Để điều chế Na từ dung dịch NaCl, người ta ... dung dịch NaCl, sau đó đem ... với điện cực trơ
cô cạn, điện phân nóng chảy.
đun sôi, điện phân dung dịch.
pha loãng, điện phân dung dịch
cô cạn, nhiệt phân
Kết luận nào chưa chính xác
Phương pháp nhiệt luyện dùng để điều chế kim loại có tính khử trung bình trong công nghiệp
Nguyên tắc điều chế kim loại là oxi hóa ion kim loại thành nguyên tử
Phương pháp điện phân nóng chảy dùng để điều chế kim loại có tính khử mạnh từ Al về trước
Có thể điều chế kim loại có tính khử trung bình hoặc yếu bằng cách điện phân dung dịch muối của chúng
Cho các kim loại : Al, Cu, Fe, Na, Mg, Sn, Ag. Số kim loại chỉ điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy
2
4
3
5
Chọn dãy gồm các kim loại có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch
Zn, Ag, Ca
Al, Cu, Ni
Fe, Cu, Sn
Ag, Mg, Pb
Khi điện phân muối clorua kim loại nóng chảy, người ta thu được 0,896 lít khí (đktc) ở anot và 3,12 gam kim loại ở catot. Công thức muối clorua đã điện phân là:
NaCl
CaCl2
KCl
MgCl2
Điện phân nóng chảy 18,625 muối clorua kim loại kiềm R thu được 2,8 lit khí ở anot (đkc). R là kim loại nào sau đây?
Li
Na
K
Rb
Hòa tan m (g) K vào 200g nước thu được dung dịch có nồng độ là 2,748%. Vậy m có giá trị là?
7,8g
3,8g
39g
3,9
Để khử ion Cu2+ trong dung dịch CuSO4 có thể dùng kim loại
Fe
Na
K
Ba
Cho luồng khí H2 dư qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại lại:
Cu, FeO, ZnO, MgO
Cu, Fe, Zn, Mg
Cu, Fe, Zn, MgO
Cu, Fe ZnO, MgO
Dãy gồm các oxit đều bị Al khử ở nhiệt độ cao là
FeO, MgO, CuO
PbO, K2O, SnO
Fe3O4, SnO, BaO
FeO, CuO, Cr2O3
Kim loại M có thể được điều chế bằng cách khử ion của nó trong oxit bởi khí H2 ở nhiệt độ cao. Mặt khác kim loại M khử được ion H+ trong dung dịch axit loãng thành H2. Kim loại M là
Cu
Mg
Fe
Al
Trường hợp nào sau đây tạo ra kim loại
Đốt FeS2 trong oxi dư
Nung hỗn hợp quặng apatit, đá xà vân và than cốc trong lò đứng
Đốt Ag2S trong oxi dư
Nung hỗn hợp quặng photphorit, cát và than cốc trong lò điện
Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?
Mg
Ca
Cu
K
Phương trình hoá học nào sau đây thể hiện cách điều chế Cu theo phương pháp thuỷ luyện?
Zn + CuSO4 → Cu + ZnSO4
H2 + CuO → Cu + H2O
CuCl2 → Cu + Cl2
2CuSO4 + 2H2O → 2Cu + 2H2SO4 + O2
Từ CuCl2 điều chế Cu bằng các cách nào sau đây?
Cho tác dụng với Fe
Điện phân dung dịch CuCl2
Điện phân nóng chảy CuCl2
Cho tác dụng với Na
Muốn điều chế các kim loại mạnh như kim loại kiềm, kiềm thổ thì dùng phương pháp
Nhiệt luyện
Điện phân dung dịch
Thủy luyện
Điện phân nóng chảy
Hãy chọn những phản ứng dùng để điều chế kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện
CuO + H2 → Cu + H2O
2CuSO4 + 2H2O → 2Cu + O2 + 2H2SO4
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
2Al + Cr2O3 → Al2O3 + 2Cr
Những kim loại điều chế được bằng phương pháp thủy luyện là
Cu
Ag
Na
Fe
Ba
Trường hợp nào sau đây thu được kim loại natri?
cho Mg tác dụng với dung dịch NaCl
nhiệt phân NaHCO3
điện phân nóng chảy NaCl
điện phân dung dịch NaCl
Cho các ion: Na+, Al3+, Ca2+, Cl-, SO42-, NO3-. Các ion không bị điện phân khi ở trạng thái dung dịch là
Na+, Al3+, SO42- , Ca2+, NO3-
Na+, Al3+, SO42-, Cl-
Na+, Al3+, Cl-, NO3-
Al3+, Cu2+, Cl-, NO3-
Điện phân dung dịch nào sau đây, thì có khí thoát ra ở cả 2 điện cực (ngay từ lúc mới đầu bắt đầu điện phân)?
Cu(NO3)2
FeCl2
K2SO4
FeSO4
Cho một mẩu Cu vào dung dịch AgNO3, hiện tượng quan sát được là hiện tượng thí nghiệm nào trong các hiện tượng sau?
Cu tan ra giải phóng khí H2.
Cu tan ra, dung dịch có màu xanh, có kim loại màu trắng bám vào mẩu Cu.
Không có hiện tượng gì.
Cu tan hết tạo thành dung dịch không màu.
Tiến hành phản ứng khử oxit X thành kim loại bằng khí CO (dư) theo sơ đồ hình vẽ: Oxit X là
CuO.
Al2O3.
K2O.
MgO.
Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch gồm các chất tan
Fe(NO3)2, AgNO3.
Fe(NO3)3, AgNO3.
Fe(NO3)2, AgNO3, Fe(NO3)3.
Fe(NO3)2, Fe(NO3)3.
Phản ứng nào sau đây không xảy ra?
Mg + CuCl2 --> MgCl2 + Cu
Cu + FeCl2 --> CuCl2 + Fe
2Al + 3Fe(NO3)2 --> 2Al(NO3)3 + 3Fe
Zn + FeCl2 --> ZnCl2 + Fe
Điều chế kim loại kiềm và kiềm thổ bằng phương pháp
Điện phân dung dịch muối clorua của chúng
Điện phân nóng chảy hợp chất muối clorua hoặc hidroxit của chúng
Nhiệt luyện từ quặng kim loại
Thủy luyện bằng cách lấy kim loại mạnh đẩy kim loại yếu ra khỏi muối
Dung dịch ZnSO4 có lẫn tạp chất CuSO4. Dùng kim loại nào sau đây để làm sạch dung dịch ZnSO4?
Fe
Mg
Cu
Zn
Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với dung dịch CuSO4 tạo kim loại Cu là
Na, Al, Cu,Mg
Al, Fe, Mg,Zn
Na, Al, Fe, K
K, Mg, Ag, Fe
Trộn một ít bột than với bột đồng (II) oxit rồi cho vào đáy ống nghiệm khô, đốt nóng, khí sinh ra được dẫn qua dung dịch nước vôi trong dư. Hiện tượng quan sát được là
màu đen của hỗn hợp không thay đổi, dung dịch nước vôi trong vẩn đục.
màu đen của hỗn hợp chuyển dần sang màu đỏ, dung dịch nước vôi trong không thay đổi.
màu đen của hỗn hợp chuyển dần sang màu đỏ, dung dịch nước vôi trong vẩn đục.
màu đen của hỗn hợp chuyển dần sang màu trắng xám, dung dịch nước vôi trong vẩn đục.
Phương pháp điện phân dung dịch thường dùng để điều chế các kim loại
hoạt động trung bình.
hoạt động mạnh.
mọi kim loại
hoạt động trung bình và yếu.
