wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TN TÍCH HỢP QUY LUAT DI TRUYEN (2)

Total questions: 50

Worksheet time: 4hrs 10mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp; gen B quy định quả màu đỏ, alen b quy định quả màu vàng; gen D quy định quả tròn, alen d quy định quả dài. Biết rằng các gen trội là trội hoàn toàn. Cho giao phấn cây thân cao, quả màu đỏ, tròn với cây thân thấp, quả màu vàng, dài thu được F1 gồm 90 cây thân cao, quả màu đỏ, dài; 90 cây thân cao, quả màu vàng, dài; 90 cây thân thấp, quả màu đỏ, tròn; 90 cây thân thấp, quả màu vàng, tròn. Trong trường hợp không xảy ra hoán vị gen, sơ đồ lai nào dưới đây cho kết quả phù hợp với phép lai trên?

a)

A. Aa BD/bd x aa bd/bd

b)

B. AB/ab Dd x ab/ab dd

c)

C. AD/ad Bb x ad/ad bb

d)

D. Ad/aD Bb x ad/ad bb

2.

Câu 2: Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng chiều cao cây do hai gen không alen là A và B cùng quy định theo kiểu tương tác cộng gộp. Trong kiểu gen nếu cứ thêm một alen trội A hay B thì chiều cao cây tăng thêm 10 cm. Khi trưởng thành, cây thấp nhất của loài này có chiều cao 100 cm, màu hoa do một cặp gen khác qui định D- đỏ trội hoàn toàn so với d- trắng phân li độc lập với 2 cặp gen kia. Giao phấn (P) cây cao nhất hoa đỏ với cây thấp nhất hoa trắng, thu được F1, cho các cây F1 tự thụ phấn. Biết không có đột biến xảy ra, theo lí thuyết, cây có chiều cao 120 cm hoa đỏ ở F2 chiếm tỉ lệ:

a)

A. 25,0%.

b)

B. 50,0%.

c)

C. 28,125%.

d)

D. 6,25%.

3.

Câu 3: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp; gen B quy định quả màu đỏ, alen b quy định quả màu vàng; gen D quy định quả tròn, alen d quy định quả dài. Biết rằng các gen trội là trội hoàn toàn. Cho cây dị hợp về 3 cặp gen (P) lai phân tích thu được Fa gồm 41 cây thân cao, quả đỏ, dài; 40 cây thân cao, quả vàng, dài; 39 cây thân thấp, quả đỏ, tròn; 40 cây thân thấp, quả vàng, tròn. Trong trường hợp không xảy ra hoán vị gen, kiểu gen của P là

a)

A. ADadBb\frac{AD}{ad}Bb

b)

B. ABabDd\frac{AB}{ab}Dd

c)

C. AdaDBb\frac{Ad}{aD}Bb

d)

D. AbaBDd\frac{Ab}{aB}Dd

4.

Câu 4: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gen không alen là A và B tương tác với nhau quy định. Nếu trong kiểu gen có cả hai gen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ; khi chỉ có một loại gen trội A hoặc B hay toàn bộ gen lặn thì cho kiểu hình hoa trắng. Tính trạng chiều cao cây do một gen gồm hai alen là D và d quy định, trong đó gen D quy định thân thấp trội hoàn toàn so với alen d quy định thân cao. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDd × aabbDd cho đời con có kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ:

a)

A. 6,25%.

b)

B. 56,25%.

c)

C. 25%.

d)

D. 18,75%.

5.

Câu 5: Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng quy định tính trạng màu hoa. Sự tác động của 2 gen trội không alen quy định màu hoa đỏ, thiếu sự tác động của một trong 2 gen trội cho hoa hồng, còn nếu thiếu sự tác động của cả 2 gen trội này cho hoa màu trắng. Gen E qui định quả dài trội hoàn toàn so với gen e qui định quả tròn, các gen nằm trên các cặp NST thường khác nhau. Xác định tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ quả dài ở F1 trong phép lai P: AaBbEe x Aabbee.

a)

A. 3/16

b)

B. 5/16

c)

C. 1/4

d)

D. 3/4 .

6.

Câu 6: Trong quá trình giảm phân ở một cơ thể có kiểu gen ABDAbd\frac{ABD}{Abd}  đã xảy ra hoán vị gen giữa gen D và d với tần số là 20%. Tỉ lệ loại giao tử Abd là:    

a)

A. 40%.                        

b)

B. 20%.                              

c)

C. 10%.                       

d)

D. 15%.

7.

Câu 7: Cho phép lai P:  ABabDd x AbaBDd\frac{AB}{ab}Dd\ x\ \frac{Ab}{aB}Dd . Biết các gen liên kết hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen ở dd F1 sẽ là         

a)

A. 1/8.                          

b)

B. 1/4.                                

c)

C. 1/2.                                  

d)

D. 1/16.

8.

Câu 8: Ở một loài sinh vật, hai cặp gen A,a và B,b cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể và cách nhau 20cM. Hai cặp gen D,d và E, e cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể khác và cách nhau 10cM. Cho phép lai:  ABabDede x ABabdede\frac{AB}{ab}\frac{De}{de}\ x\ \frac{AB}{ab}\frac{de}{de} . Biết rằng không phát sinh đột biến mới và hoán vị gen xảy ra ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, trong tổng số cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về tất cả các gen trên chiếm tỉ lệ.

a)

A. 0,8%

b)

B. 8%

c)

C. 2%

d)

D. 7,2%

9.

Câu 9. Tiến hành lai hai cây Pt/c thu được F1 toàn thân cao, chín sớm. Cho F1 tự thụ phấn được F2 gồm: 336 thân cao chín sớm; 46 thân cao chín muộn; 173 thân thấp chín sớm; 124 thân thấp chín muộn. Kiểu gen của cây F1 là.

a)

A. ADadBb\frac{AD}{ad}Bb

b)

B. ABabDd\frac{AB}{ab}Dd

c)

C. AdaDBb\frac{Ad}{aD}Bb

d)

D. AbaBDd\frac{Ab}{aB}Dd

10.

Câu 10: Cho biết không có đột biến, hoán vị gen giữa alen B và b ở cả bố và mẹ đều có tần số 20%. Tính theo lí thuyết, phép lai (AB/ ab) Dd x (Ab/aB) Dd cho đời con có kiểu gen (Ab/Ab) DD chiếm tỉ lệ.

a)

A. 1%

b)

B. 4%

c)

C. 40%

d)

D. 16%

11.

Câu 11: Cơ thể có kiểu gen giảm phân tạo ra 16 loại giao phân tử, trong đó loại giao tử AbDe chiếm tỷ lệ 4,5%. Biết rằng không có đột biến, tần số hoán vị gen là:

a)

A. 40%

b)

B. 24%

c)

C. 18%

d)

D. 36%

12.

Câu 12: Giả sử không có đột biến xảy ra, mỗi gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, phép lai AabbDdEe × aaBbddEE cho đời con có kiểu hình trội về cả 4 tính trạng chiếm tỉ lệ

a)

A. 12,50%

b)

B. 6,25%

c)

C. 18,75%

d)

D. 37,50%

13.

Câu 13: Ở một loài cây, thân cao(A), hạt đục(B), hạt tròn(D) là trội hoàn toàn so với thân thấp, hạt trong, hạt dài. Hoán vị gen giữa B/b là 30%. Xét phép lai Dd Ab/aB x Dd AB/ab thì kiểu hình cao trong dài ở F1 là

a)

A. 4,9375%

b)

B. 1,3125%

c)

C. 49,375%

d)

D. 13,125%

14.

Câu 14: F1 hoa vàng, kép, đều lai với cơ thể khác được F2: 7,5% hoa vàng kép đều; 30% hoa vàng kép không đều; 30% hoa trắng kép đều; 7,5% hoa trắng kép không đều; 2,5% hoa vàng đơn đều, 10% hoa vàng đơn không đều; 10% hoa trắng đơn đều, 2,5% hoa trắng đơn không đều. Kiểu gen F1 là:

a)

A. ADadBb\frac{AD}{ad}Bb

b)

B. ABabDd\frac{AB}{ab}Dd

c)

C. AdaDBb\frac{Ad}{aD}Bb

d)

D. AbaBDd\frac{Ab}{aB}Dd

15.

Câu 15: F1 dị hợp 3 cặp gen thự thụ phấn được F2: 59% thân cao, nhiều hạt, chín sớm; 16% thân cao, hạt ít, chín muộn; 16% thân thấp, nhiều hạt, chín sớm, 9% thân thấp, ít hạt, chín muộn. Kiểu gen F1 là:

a)

A. ABDabd\frac{ABD}{abd}

b)

B. ABabDd\frac{AB}{ab}Dd

c)

C. AdaDBb\frac{Ad}{aD}Bb

d)

D. AbaBDd\frac{Ab}{aB}Dd

16.

Câu 16: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng. Hai cặp gen này nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 1. Alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài, cặp gen Dd nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 2. Cho giao phấn giữa hai cây (P) đều thuần chủng được F1 dị hợp về 3 cặp gen trên. Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2, trong đó cây có kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả dài chiếm tỉ lệ 4%. Biết rằng hoán vị gen xảy ra cả trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Tính theo lí thuyết, cây có kiểu hình thân cao, hoa đỏ, quả tròn ở F2 chiếm tỉ lệ

a)

A. 54,0%.

b)

B. 66,0%.

c)

C. 16,5%.

d)

D. 49,5%.

17.

Câu 17 : Một cặp bố mẹ có kiểu gen :  Aa\ \frac{Bd}{bD}\ x\ aa\ \frac{bd}{bd}  , tần số hoán vị gen 30%. loại kiểu gen  Aa BDbdAa\ \frac{BD}{bd}  xuất hiện ở F1 với tỉ lệ bao nhiêu ?

a)

A. 25%                           

b)

B. 35%                      

c)

C. 15%                      

d)

D. 7,5%

18.

Câu 18 : Xét Một cặp bố mẹ khác có kiểu gen:  Dd AbaB x Dd ABabDd\ \frac{Ab}{aB}\ x\ Dd\ \frac{AB}{ab} . Tần số hoán vị gen B/b là 30% thì loại kiểu gen  Dd AbabDd\ \frac{Ab}{ab} xuất hiện ở F1 với tỉ lệ bao nhiêu ?

a)

A.12, 25%                     

b)

B. 6,125%                

c)

C.7,25%                    

d)

D. 3,625 %

19.

Câu 19. Ở đời F1 xuất hiện kiểu hình thân cao hạt trong và dài với tỉ lệ nào (A : cây cao ; a : cây thấp ; B : hạt đục; b : hạt trong; D hạt tròn; d : hạt dài)

a)

A. 4, 9375%

b)

B. 1,3125%

c)

C.49,375%

d)

D. 13,125 %

20.

Câu 20. Tỉ lệ xuất hiện ở F1 loại kiểu hình (aaB-D-) là :

a)

A.55,25%

b)

B. 41,4375%

c)

C.44,75

d)

D. 14,8125 %

21.

Câu 21: Đem lai P thuần chủng khác nhau về kiểu gen thu được F1. cho F1 tự thụ nhận được F2 27 cây quả tròn- ngọt, 9 cây quả tròn -chua, 18 cây quả bầu - ngọt, 6 cây quả bầu -chua, 3 cây quả dài ngọt, 1 cây quả dài ,chua Biết vị quả do 1 cặp alen Dd quy định. Kiểu gen của F1 là :

a)

A. Aa BdbDAa\ \frac{Bd}{bD}

b)

B. ABDabd\frac{ABD}{abd}

c)

C. AaBbDd

d)

D. Bb ADadBb\ \frac{AD}{ad}

22.

Câu 22: Cho F1 tự thụ, thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình 36 bí vỏ quả trắng- tròn: 12 bí vỏ quả trắng- bầu: 9 bí vỏ quả vàng- tròn: 3 bí vỏ quả vàng - bầu: 3 bí vỏ quả xanh- tròn: 1 bí vỏ quả xanh - bầu . Biết hình dạng quả do cặp alen Dd quy định. kiểu gen của F1 là :

a)

A. Aa BDbdAa\ \frac{BD}{bd}

b)

B. Aa BdbDAa\ \frac{Bd}{bD}

c)

C. AaBbDd

d)

D. Bb ADadBb\ \frac{AD}{ad}

23.

Câu 23: Ở thỏ, đem F1 giao phối được F2: 27 con lông đen- lông xoăn, 12 con lông trắng- lông xoăn, 9 con lông đen- lông thẳng, 9 con lông nâu- lông xoăn, 4 con lông trắng- lông thẳng, 3 con lông nâu- lông thẳng. Gen nằm trên NST thường, hình dạng lông do 1 cặp alen Dd quy định. kiểu gen của F1 là :

a)

A. Aa BDbdAa\ \frac{BD}{bd}

b)

B. BbADadBb\frac{AD}{ad}

c)

C. AaBbDd

d)

D. A hoặc B

24.

Câu 24 : Xét phép lai Aa Bd/bD x aa bd/bd, tỷ lệ quả to, chín sớm, quả ngọt ở F1 là. (biết rằng B- chín sớm ; A- quả to ; D- quả ngọt).

a)

A.25%

b)

B. 50%

c)

C.75%

d)

D. 0 %

25.

Câu 25 : Nếu sau 1 phép lai thu được F1 : 1 quả tròn, chín sớm, vị chua, 1 quả tròn, chín muộn, quả ngọt, 1 quả bầu, chín sớm, vị chua, 1 quả bầu, chín muộn, vị ngọt, kiểu gen của P là.

a)

A. bbadad x BbADadbb\frac{ad}{ad}\ x\ Bb\frac{AD}{ad}

b)

B. AaBdbD x aabdbdAa\frac{Bd}{bD}\ x\ aa\frac{bd}{bd}

c)

C. AaBdbD x aabdbdAa\frac{Bd}{bD}\ x\ aa\frac{bd}{bd}

d)

D. bb adad x Bb AdaDbb\ \frac{ad}{ad}\ x\ Bb\ \frac{Ad}{aD}

26.

Câu 26 : Phép lai (P)  AbaBDEdex AbaBDede\frac{Ab}{aB}\frac{DE}{de}x\ \frac{Ab}{aB}\frac{De}{de}  trong trường hợp giảm phân bình thường, quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen giữa các alen B và b với tần số 20%, giữa các alen E và e có tần số 40%, cho F1 có kiểu hình toàn tính trạng lặn chiếm tỉ lệ:   

a)

A. 9%                 

b)

B. 0,15%                 

c)

 C. 0,09 %               

d)

D. 0,9%

27.

Câu 27 : Phép lai (P)  ABabdEdex aBabDedE\frac{AB}{ab}\frac{dE}{de}x\ \frac{aB}{ab}\frac{De}{dE}  trong trường hợp giảm phân bình thường, quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen giữa các alen B và b với tần số 20%, giữa các alen E và e có tần số 40%, cho F1 có kiểu hình toàn tính trạng trội chiếm tỉ lệ:

a)

A 9%

b)

B.18%

c)

C. 36 %

d)

D. 15,75%

28.

Câu 28: Pt/c khác thu được F1 thân cao, lá chẻ, lá dài, cho F1 lai phân tích thu được : 37,5% thân cao, lá nguyên, lá dài ; 37,5% thân thấp, lá chẻ, lá ngắn ; 12,5% thân cao, lá nguyên, lá ngắn ; 12,5% thân thấp, lá chẻ, lá dài. Kiểu gen của F1 là :

a)

A. BbADadBb\frac{AD}{ad}

b)

B. AbDaBd\frac{AbD}{aBd}

c)

C. Dd AbaBDd\ \frac{Ab}{aB}

d)

D. ABDabd\frac{ABD}{abd}

29.

Câu 29 : (Lá rộng, hoa tím, chồi đỉnh là 3 tính trạng trội) F1 dị hợp 3 cặp gen lai với nhau thu được F2 : 40,5% lá rộng, hoa tím, chồi đỉnh ; 15,75% lá rộng, hoa tím, chồi nách ; 15,75% lá rộng, hoa trắng, chồi đỉnh ; 3% lá rộng, hoa trắng, chồi nách ; 13,5% lá hẹp, hoa tím, chồi đỉnh ; 5,25% lá hẹp, hoa tím, chồi nách ; 5,25% lá hẹp , hoa trắng, chồi đỉnh ; 1% lá hẹp, hoa trắng, chồi nách. Quy luật chi phối 2 tính trạng kích thước và màu sắc là :

a)

A. phân li

b)

B. PLĐL

c)

C. Hoán vị

d)

D. Liên kết

30.

Câu 30 (Lá rộng, hoa tím, chồi đỉnh là 3 tính trạng trội) F1 dị hợp 3 cặp gen lai với nhau thu được F2 : 40,5% lá rộng, hoa tím, chồi đỉnh ; 15,75% lá rộng, hoa tím, chồi nách ; 15,75% lá rộng, hoa trắng, chồi đỉnh ; 3% lá rộng, hoa trắng, chồi nách ; 13,5% lá hẹp, hoa tím, chồi đỉnh ; 5,25% lá hẹp, hoa tím, chồi nách ; 5,25% lá hẹp , hoa trắng, chồi đỉnh ; 1% lá hẹp, hoa trắng, chồi nách. Kiểu gen của F1 là :

a)

A. Aa BDbdx Aa BDbdAa\ \frac{BD}{bd}x\ Aa\ \frac{BD}{bd}

b)

B. AaBdbDx AaBdbDAa\frac{Bd}{bD}x\ Aa\frac{Bd}{bD}

c)

C. BbAdaDx BbAdaDBb\frac{Ad}{aD}x\ Bb\frac{Ad}{aD}

d)

D. ABDabdx ABDabd\frac{ABD}{abd}x\ \frac{ABD}{abd}

31.

Câu 31 : Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do hai gen không alen phân li độc lập cùng quy định. Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả hai alen trội A và B cho quả dẹt, khi chỉ có một trong hai alen trội cho quả tròn và khi không có alen trội nào cho quả dài. Tính trạng màu sắc hoa do một gen có 2 alen quy định, alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Cho cây quả dẹt, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 6 cây quả dẹt, hoa đỏ : 5 cây quả tròn, hoa đỏ : 3 cây quả dẹt, hoa trắng : 1 cây quả tròn, hoa trắng : 1 cây quả dài, hoa đỏ. Biết rằng không xảy ra đột biến, kiểu gen nào của (P) sau đây phù hợp với kết quả trên?

a)

A. Aa BDbdAa\ \frac{BD}{bd}

b)

B. Bb ADadBb\ \frac{AD}{ad}

c)

C. Bb AdaDBb\ \frac{Ad}{aD}

d)

D. Bb ADAdBb\ \frac{AD}{Ad}

32.

Câu 32: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây tạo ra ở đời con có 8 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình?

a)

A. AaBbDd × aabbDD.

b)

B. AaBbdd × AabbDd.

c)

C. AaBbDd × aabbdd.

d)

D. AaBbDd × AaBbDD.

33.

Câu 33: Một loài hoa: gen A: thân cao, a: thân thấp, B: hoa kép, b: hoa đơn, D: hoa đỏ, d: hoa trắng. Trong di truyền không xảy ra hoán vị gen. Xét phép lai P(Aa,Bb,Dd) × (aa,bb,dd) nếu Fb xuất hiện tỉ lệ 1 thân cao, hoa kép, trắng: 1 thân cao, hoa đơn, đỏ: 1 thân thấp, hoa kép, trắng: 1 thân thấp, hoa đơn, đỏ kiểu gen của bố mẹ là:

a)

A. Bb ADadx bb adadBb\ \frac{AD}{ad}x\ bb\ \frac{ad}{ad}

b)

B. Bb AdaDx bb adadBb\ \frac{Ad}{aD}x\ bb\ \frac{ad}{ad}

c)

C. Aa BdbD x aa bdbdAa\ \frac{Bd}{bD}\ x\ aa\ \frac{bd}{bd}

d)

D. Aa BDbdx aa bdbdAa\ \frac{BD}{bd}x\ aa\ \frac{bd}{bd}

34.

Câu 34. Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp; gen B quy định quả màu đỏ, alen b quy định quả màu vàng; gen D quy định quả tròn, alen d quy định quả dài. Biết rằng các gen trội là trội hoàn toàn. Cho giao phấn cây thân cao, quả màu đỏ, tròn với cây thân thấp, quả màu vàng, dài thu được F1 gồm 81 cây thân cao, quả màu đỏ, dài; 80 cây thân cao, quả màu vàng, dài;79 cây thân thấp, quả màu đỏ, tròn; 80 cây thân thấp, quả màu vàng, tròn. Trong trường hợp không xảy ra hoán vị gen, sơ đồ lai nào dưới đây cho kết quả phù hợp với phép lai trên

a)

A. AaBDbd x aabdbdAa\frac{BD}{bd}\ x\ aa\frac{bd}{bd}

b)

B. ABabDd x ababdd\frac{AB}{ab}Dd\ x\ \frac{ab}{ab}dd

c)

C. AdaDBb x adadbb\frac{Ad}{aD}Bb\ x\ \frac{ad}{ad}bb

d)

D. ADadBb x adadbb\frac{AD}{ad}Bb\ x\ \frac{ad}{ad}bb

35.

Câu 35: Một cơ thể dị hợp 3 cặp gen, khi giảm phân tạo giao tử A BD = 20%, kiểu gen của cơ thể và tần số hoán vị gen là

a)

A. Aa BDbd\frac{BD}{bd} ; f = 20%.

b)

B. Aa BDbd\frac{BD}{bd} ; f = 40%.

c)

C. Aa BdbD\frac{Bd}{bD} ; f = 30%.

d)

D. Aa BdbD\frac{Bd}{bD} ; f = 40%.

36.

Câu 36:  Ở phép lai giữa ruồi giấm  ABabXDXd\frac{AB}{ab}X^DX^d  với ruồi giấm  ABab\frac{AB}{ab}  XDYX^DY   cho F1 có kiểu hình đồng hợp lặn về tất cả các tính trạng chiếm tỉ lệ 4,375%. Tần số hoán vị gen là :

a)

A. 40%.                        

b)

B. 30%.                             

c)

C. 35%.                    

d)

D. 20%.

37.

Câu 37: Cho A qui định cây cao, a qui định cây thấp, B qui định quả đỏ, b qui định quả vàng. Cặp gen này nằm trên một NST cách nhau 20 cM .Cho D qui định chua, d qui định ngọt, H qui định quả dài, h qui định quả bầu, cặp gen này nằm trên một NST khác và cách nhau 10 cM.

Lai P: Ab/aB,DH/dh x ab/ab, dh/dh.

F1 cây thấp, vàng, ngọt bầu chiếm tỉ lệ là :

a)

A. 4,5%

b)

B. 2%

c)

C. 8%

d)

D. 9%

38.

Câu 38: P: ♀AaBbDd x ♂AabbDd (biết rằng một gen qui định một tính trạng, trội hoàn toàn).Tỉ lệ kiểu hình mang hai tính trạng trội ở F1 là bao nhiêu:

a)

A. 3/32

b)

B. 15/32

c)

C. 27/64

d)

D. 9/32

39.

Câu 39: F1 dị hợp 3 cặp gen tự thụ phấn được F2: 2574 hoa đỏ, kép; 351 hoa đỏ, đơn; 1326 hoa trắng, kép; 949 hoa trắng, đơn. Kiểu gen F1 là :

a)

A.  AaBDbdAa\frac{BD}{bd}  

b)

B.  Aa BdbDAa\ \frac{Bd}{bD}                               

c)

C.  BbAdaDBb\frac{Ad}{aD}                               

d)

D.  BbADAdBb\frac{AD}{Ad}  

40.

Câu 40: Ptc được F1 đồng tính, F1 giao phấn được F2: 276 quả dẹt, ngọt; 230 quả tròn, ngọt; 138 quả dẹt, chua; 45 quả tròn, chua; 47 quả dài, ngọt. Kiểu gen F1 là:

a)

A. AaBDbdAa\frac{BD}{bd}

b)

B. AaBdbDAa\frac{Bd}{bD}

c)

C. BbADadBb\frac{AD}{ad}

d)

D. BbADAdBb\frac{AD}{Ad}

41.

Câu 41: F1 tự thụ phấn được F2: 49,5% thân cao, quả to, xanh; 16,5% thân cao, quả to, vàng; 12% thân thấp, quả nhỏ, xanh; 4% thân thấp, quả nhỏ, vàng; 6,75% thân cao, quả nhỏ, xanh; 2,25% thân cao, quả nhỏ, vàng; 6,75% thân thấp, quả to xanh; 2,25% thân thấp, quả to, vàng. Biết rằng giảm phân ở hai bên làm bố mẹ như nhau. Kiểu gen của F1 là:

a)

A. ABabDd\frac{AB}{ab}Dd

b)

B. AaBdbDAa\frac{Bd}{bD}

c)

C. BbADadBb\frac{AD}{ad}

d)

D. Bb ADAdBb\ \frac{AD}{Ad}

42.

Câu 42: Cho P: AabbDe/dE lai với aaBbDe/dE nếu tần sô hóan vị ở cả bố và mẹ đều bằng 40% thì tỉ lệ KG aabbDE/de thu được ở đời con F1 là:

a)

A. 8%

b)

B. 4%

c)

C. 2%

d)

D. 1%

43.

Câu 43: Trong một phép lai phân tích thu được F1 gồm: 1 thân cao, hoa đỏ, 1 thân cao, hoa vàng; 3 thân thấp, hoa đỏ; 3 thân thấp, hoa vàng. Kiểu gen của cá thể đem lai phân tích là:

a)

A. AaBbDd

b)

B. AB/ab Dd

c)

C. Ab/aB Dd

d)

D. Aa BD/bd

44.

Câu 44: Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và di truyền trội hoàn toàn; tần số hoán vị gen giữa A và B là 20%. Xét phép lai (Ab//aB) XDEXdE x (Ab//ab) XdEY , kiểu hình A-bbddE- ở đời con chiếm tỉ lệ:

a)

A. 45%.

b)

B. 35%.

c)

C. 22,5%.

d)

D. 40%.

45.

Câu 45: Một cơ thể có kiểu gen  Dd\frac{AB}{ab}\frac{Gh}{gH}X^MY  . Trong giảm phân có xảy ra hoán vị gen giữa A và a với tần số 20%, G và h liên kết hoàn toàn thì tạo ra giao tử: dABgHY chiếm tỉ lệ là bao nhiêu?

a)

A. 10%.                         

b)

B. 1,25%.                      

c)

C. 7,5%.                        

d)

D. 5%.

46.

Câu 46: Ở một loài, cá thể F1 mang 4 cặp gen dị hợp nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng như sau: cặp nhiễm sắc thể số 1 có kiểu gen  \frac{AB}{ab} ; cặp nhiễm sắc thể số 2 có kiểu gen  DedE\frac{De}{dE}  . Biết rằng mỗi gen quy định 1 tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn, hoán vị gen xảy ra trên cặp nhiễm sắc thể số 1 với tần số là 12% và trên cặp nhiễm sắc thể số 2 với tần số là 18%, mọi diễn biến trong giảm phân ở bố, mẹ là như nhau và không xảy ra đột biến. Cho phép lai P: ♀  ABabDedE\frac{AB}{ab}\frac{De}{dE}   x ♂ ABabDedE\frac{AB}{ab}\frac{De}{dE}  . Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cá thể có kiểu hình trội về tất cả các tính trạng là bao nhiêu?

a)

A. 35,82%                     

b)

B. 35,24%                     

c)

C. 32,24%                    

d)

 D. 34,25%

47.

Câu 47: Ở bí ngô, tính trạng hình dạng quả do hai cặp gen Aa và Bb phân li độc lập tương tác với nhau quy định. Trong đó, kiểu gen có cả A và B biểu hiện bí quả dẹt, kiểu gen chỉ có A hoặc B biểu hiện bí quả tròn, kiểu gen không có gen trội biểu hiện bí quả dài. Gen D quy định thân cao, gen d quy định thân thấp. Cho bí thân cao, quả dẹt tự thụ phấn thu được F1 có tỉ lệ: 3 cây thấp, quả dẹt: 5 cây cao, quả tròn: 6 cây cao, quả dẹt: 1 cây thấp, quả tròn: 1 cây cao, quả dài. Kiểu gen của P là

a)

A. Bb ADad\frac{AD}{ad}

b)

B. Bb ADad\frac{AD}{ad} hoặc Aa BdbD\frac{Bd}{bD} .

c)

C. Aa BdbD\frac{Bd}{bD} .

d)

D. Aa BdbD\frac{Bd}{bD} hoặc Bb AdaD\frac{Ad}{aD}

48.

Câu 48: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số 30%. Theo lí thuyết, phép lai  AaBb\frac{DH}{dh}x\ Aabb\frac{Dh}{dH}   cho đời con có tỉ lệ kiểu hình trội về cả bốn tính trạng trên là

a)

A. 41,44%                     

b)

B. 20,72%                     

c)

C. 10,36%                     

d)

D. 55,25%

49.

Câu 49: Ở ruồi giấm, xét phép lai P:  AbaBXMXm x ABabXMY\frac{Ab}{aB}X^MX^m\ x\ \frac{AB}{ab}X^MY biết mỗi gen qui định một tính trạng và các gen trội, lặn hoàn toàn. Tính theo lý thuyết, nếu ở F1 có tỉ lệ kiểu hình lặn về cả ba tính trạng là 1,25% thì tần số hoán vị gen là

a)

A. 20%.                              

b)

B. 35%.                               

c)

C. 30%.                             

d)

D. 40%.

50.

Câu 50: Cho biết mỗi tính trạng do 1 gen quy định và tính trạng trội là trội hoàn toàn. Xét phép lai P:  ABabDd x ABabdd\frac{AB}{ab}Dd\ x\ \frac{AB}{ab}dd  , nếu xảy ra hoán vị gen ở cả 2 giới với tần số là 10% thì kiểu hình (A-B-D-) ở đời con chiếm tỷ lệ

a)

A. 35,125%.                 

b)

B. 35%.                                   

c)

C. 33%.                               

d)

D. 45%.