NEW
Font size
WorksheetsTHH3
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
1.1. Sự tác động của các chủ thể mang quyền lực nhà nước tác động đến các đối tượng quản lí bằng công cụ quyền lực của mình nhằm thực hiện các chức năng đối nội và đối ngoại của nhà nước được xác định là
A. Quản lí nhân sự.
B. Quản lí hành chính.
C. Quản trị văn phòng.
D. Quản lí nhà nước.
1.2. Ở Việt Nam, quyền lực cuả bộ máy nhà nước là thống nhất nhưng có sự phân công và phối hợp của cơ quan nào:
A. Quốc hội.
B. Chính phủ.
C. Tòa án NDTC và Viện KSNDTC.
D. Cả A, B và C.
1.3.Việc tổ chức thực thi quyền hành pháp để quản lí, điều hành các lĩnh vực đời sống xã hội bằng pháp luật và theo pháp luật được xác định là:
A. Hành chính nhà nước.
B. Hành động nhà nước.
C. Sự ban hành Hiến pháp.
D. Sự điều hành của Chính phủ.
1.4. Yếu tố nào sau đây được xác định là nguyên tắc quản lí hành chính nhà nước:
A. Nguyên tắc dựa vào dân, do dân và vì dân.
B. Nguyên tắc tập trung dân chủ.
C. Nguyên tắc quản lí theo pháp luật.
D. Cả A, B và C.
1.5.Những phương diện hoạt động chuyên biệt của hành chính nhà nước; là sản phẩm của quá trình phân công, chuyên môn hóa hoạt động trong lĩnh vực thực thi quyền hành pháp được xác định là:
A. Chức năng đối nội.
B. Chức năng hành chính nhà nước.
C. Chức năng quản lí nhà nước.
D. Chức năng đối ngoại.
1.6. Hệ thống các quan điểm, quy định thể hiện một thái độ nhất quán, lâu dài của Nhà nước, mà thông qua đó Nhà nước hướng dẫn, định hướng, quản lí các hoạt động xã hội nhằm đạt đến mục tiêu xác định được xác định là:
A. Văn bản pháp quy.
B. Thủ tục hành chính.
C. Chính sách công.
D. Cả A, B và C.
1.7. Đối với thị trường, nội dung nào sau đây được xác định là vai trò của chính sách công:
A. Định hướng, khuyến khích, hỗ trợ.
B. Tạo lập, điều tiết.
C. Điều chỉnh những thất bại.
D. Cả A, B và C.
1.8. Một bộ phận cấu thành kinh tế - xã hội của một quốc gia bao gồm nhiều hoạt động, nhiều tổ chức có những nét đặc trưng giống nhau, tương tự nhau được xác định là:
A. Ngành.
B. Lớp.
C. Bộ phận.
D. Đơn vị.
1.9.Toàn thể nội dung bao gồm trong một ngành hoạt động và một ngành khoa học, nghệ thuật nói riêng được xác định là:
A. Lĩnh hội.
B. Lĩnh vực.
C. Lĩnh tiền.
D. Lĩnh lương.
1.10. Toàn bộ bao gồm hết các vùng đất và vùng nước, vùng trời, khoảng không và lòng đất nằm trên, dưới vùng đất và vùng nước đó của một quốc gia, kể cả những vùng đã thực hiện chủ quyền hoặc trong vòng tranh chấp được xác định là:
A. Lãnh hải.
B. Lãnh vực.
C. Lãnh đạo.
D. Lãnh thổ.
2.1 Thông tư nào quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học, trong các thông tư sau đây?
A. 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV
B. 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV
C. 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV
D. 19/2015/TTLT-BGDĐT-BNV
2.2 Theo thông tư 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV - Quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học. Giáo viên tiểu học hạng III có mã số?
A. V.07.03.06.
B. V.07.03.07
C. 07.03.08
D. V.07.03.09
2.3 Theo nghị quyết số 51/2017/QH14, thời gian bắt đầu triển khai áp dụng sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới chậm nhất đối với lớp đầu cấp tiểu học là năm học?
A. 2019-2020
B. 2020-2021
C. 2021-2022
D. 2022-2023
2.4 Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 của Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm
A. Hiệu quả
B. Tính tổng quát
C. Trung thực, khách quan
D. Đúng đối tượng
2.5 Chương trình phổ thông tổng thể được ban hành kèm theo:
A. Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
B. Thông tư số 33/2018/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
C. Thông tư số 34/2018/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
D. Thông tư số 35/2018/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2.6 Căn cứ pháp lý của chương trình giáo dục phổ thông mới là:
A. Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 4 tháng 11 năm 2013.
B. Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2014 .
C. Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27 tháng 3 năm 2015.
D. Tất cả đều đúng
2.7. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 của Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo xác định mục tiêu phấn đấu nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực vào năm
A. 3020
B. 2025
C. 2030
D. 2035
2.8 Trong chương trình giáo dục phổ thông mới, phẩm chất và năng lực được rèn luyện cho học sinh bắt đầu từ cấp học nào?
A. Cấp Tiểu học (từ lớp 1)
B. Cấp Tiểu học (từ lớp 3)
C. Cấp Trung học cơ sở
D. Cấp Trung học phổ thông
2.9 Đối tượng đánh giá kết quả giáo dục trong chương trình giáo dục phổ thông mới là:
A. Kiến thức học sinh thu nhận được.
B. Sản phẩm và quá trình học tập, rèn luyện của học sinh.
C. Năng lực cần hình thành của học sinh.
D. Phẩm chất cần hình thành của học sinh.
2.10 Theo Luật giáo dục sửa đổi năm 2019, có hiệu lực từ 01/07/2020, việc lựa chọn sách giáo khoa giáo dục phổ thông là thẩm quyền của:
A. Hội đồng trường
B. Phòng Giáo dục huyện, thành phố
C. Sở Giáo dục & Đào tạo
D. Ủy ban nhân dân tỉnh
4.1. Vào lớp 1 hoạt động học tập của học sinh thực sự là hoạt động như thế nào?
A. Là hoạt động chuyên biệt
B. Là hoạt động mới
C. Là hoạt động riêng
D. Là hoạt động chung
4.2. Hoạt động nào là hoạt động chủ đạo của học sinh tiểu học?
A. Hoạt động học tập là hoạt động chủ đạo của học sinh tiểu học.
B. Hoạt động lao động là hoạt động chủ đạo của học sinh tiểu học.
C. Hoạt động nghệ thuật là hoạt động chủ đạo của học sinh tiểu học.
D. Hoạt động xã hội là hoạt động chủ đạo của học sinh tiểu học.
4.3. Tư vấn học đường là gì?
A. Tư vấn học đường là hoạt động tư vấn được thực hiện trong các nhà trường.
B. Tư vấn học đường là hoạt động giảng dạy được thực hiện trong các nhà trường.
C. Tư vấn học đường là hoạt động nghệ thuật trong trường học
D. Tư vấn học đường là hoạt động học của học sinh
4.4. Học sinh đầu tiểu học thường biểu hiện cảm xúc bằng:
A. hành động
B. hoạt động
C. tư duy
D. tưởng tượng
4. 5. Học sinh tiểu học:
A. dễ xúc cảm, xúc động, và khó kìm hãm xúc cảm của mình.
B. khó xúc cảm, xúc động.
C. biết kìm hãm xúc cảm của mình.
D. tình cảm bền vững.
4.6. Hứng thú nghề nghiệp của học sinh tiểu học như thế nào?
A. Hứng thú nghề nghiệp của học sinh tiểu học chưa rõ ràng.
B. Hứng thú nghề nghiệp của học sinh tiểu học đã rõ ràng.
C. Hứng thú nghề nghiệp của học sinh tiểu học rõ nét.
D. Hứng thú nghề nghiệp của học sinh tiểu học cụ thể.
4.7. Hoạt động hỗ trợ tư vấn học đường gồm mấy cấp độ?
A. 3 cấp độ
B. 4 cấp độ
C. 5 cấp độ
D. 2 cấp độ
4.8. Tư vấn học đường phải:
A. tôn trọng phẩm giá và quyền của học sinh.
B. tôn trọng phẩm giá và quyền của mọi người.
C. bảo vệ phẩm giá và quyền của mọi người.
D. lắng nghe phẩm giá và quyền của học sinh.
4.9. Kỹ năng thuyết phục là:
A. một khâu quan trọng trong quá trình thiết kế lại khung tư duy.
B. một khâu quan trọng trong quá trình thiết kế lại sơ đồ tư duy.
C. một khâu quan trọng trong quá trình thiết kế lại tưởng tượng.
D. một khâu quan trọng trong quá trình thiết kế lại sơ đồ tưởng tượng.
4.10. Mục đích của tư vấn học đường là:
A. cả A,B và C.
B. phát triển nghề nghiệp.
C. phát triển nhân cách và quan hệ xã hội.
D. phát triển giáo dục.
5.1.Trật tự đúng trong các giai đoạn xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục ở trường Tiểu học là:
A. Dự đoán, chẩn đoán → Tiền kế hoạch → Xây dựng kế hoạch sơ bộ → Xây dựng kế hoạch chính thức.
B. Tiền kế hoạch → Dự đoán, chẩn đoán → Xây dựng kế hoạch sơ bộ → Xây dựng kế hoạch chính thức
C. Dự đoán, chẩn đoán → Xây dựng kế hoạch sơ bộ → Tiền kế hoạch → Xây dựng kế hoạch chính thức.
D. Tiền kế hoạch → Xây dựng kế hoạch sơ bộ → Dự đoán, chẩn đoán → Xây dựng kế hoạch chính thức.
5.2. Nội dung nào sau đây không thuộc về giai đoạn xây dựng kế hoạch sơ bộ ?
A. Xây dựng hệ thống mục tiêu, chỉ tiêu cần đạt của nhà trường trong từng thời điểm cụ thể
B. Xây dựng các điều kiện cần thiết cho kế hoạch: nhân lực, phương tiện, thiết bị, tài chính.
C. Thông qua nội dung kế hoạch tại hội đồng sư phạm để thống nhất thực hiện.
D. Dự thảo các phương án, dự án về kế hoạch.
5.3. Việc đổi mới phương pháp dạy học là trách nhiệm của:
A. Giáo viên
B. Tổ chuyên môn
C. Hiệu trưởng, hiệu phó
D. Tất cả các ý trên.
5.4. Theo quy định, tổ chuyên môn ở trường tiểu học sinh hoạt định kì như thế nào?
A. Một tuần một lần
B. Một tháng một lần
C. Hai tuần một lần
D. Ba tuần một lần
5.5. Quan điểm cho rằng giáo dục chỉ là quá trình truyền thụ kiến thức. Quan điểm trên thể hiện cách tiếp cận nào trong xây dựng chương trình giáo dục?
A. Cách tiếp cận theo nội dung
B. Cách tiếp cận theo mục tiêu
C. Cách tiếp cận phát triển
D. Cách tiếp cận theo quan điểm CDIO
5.6. Chương trình đào tạo được thiết kế trên cơ sở mục tiêu đào tạo, tao ra một “khuôn mẫu chuẩn” là cách tiếp cận nào sau đây?
A. Cách tiếp cận theo nội dung
B. Cách tiếp cận theo mục tiêu
C. Cách tiếp cận phát triển
D. Cách tiếp cận theo quan điểm CDIO
5.7. Cách tiếp cận nào sau đây thể hiện quan điểm giáo dục là phát triển, chương trình đào tạo là quá trình, chú trọng đến nhu cầu, sở thích của đối tượng đào tạo?
A. Cách tiếp cận theo nội dung
B. Cách tiếp cận theo mục tiêu
C. Cách tiếp cận phát triển
D. Cách tiếp cận theo quan điểm CDIO
5.8. “Dạy học thể hiện ở việc đào tạo học sinh trở thành nhân viên toàn diện, hiểu được cách thức hình thành ý tưởng – thiết kế - triển khai – vận hành những sản phẩm” là cách tiếp cận nào sau đây?
A. Cách tiếp cận theo nội dung
B. Cách tiếp cận theo mục tiêu
C. Cách tiếp cận phát triển
D. Cách tiếp cận theo quan điểm CDIO
5.9. Người học luôn bị động và phụ thuộc vào thầy trong quá trình lĩnh hội kiến thức là hạn chế chủ yếu của cách tiếp cận nào trong xây dựng chương trình giáo dục?
A. Cách tiếp cận theo nội dung
B. Cách tiếp cận theo mục tiêu
C. Cách tiếp cận phát triển
D. Cách tiếp cận theo quan điểm CDIO
5.10. Trật tự đúng trong quy trình phát triển kế hoạch giáo dục ở trường tiểu học là:
A. Phân tích thực trạng → Xác định mục tiêu → Thiết kế xây dựng → Thực thi → Đánh giá
B. Xác định mục tiêu → Phân tích thực trạng → Thiết kế xây dựng → Thực thi → Đánh giá
C. Xác định mục tiêu → Phân tích thực trạng → Thiết kế xây dựng → Thực thi
D. Phân tích thực trạng → Xác định mục tiêu → Thiết kế xây dựng → Đánh giá
6.1.Giáo viên thế kỷ 21 cần lưu ý những vấn đề cốt lõi gì?
A. Lấy người học làm trung tâm.
B. Hợp tác để thành công.
C. Luôn tự đổi mới và tiếp tục học tập để không bị lạc hậu.
D. Cả 3 đáp án trên đều đúng.
6.2. Quan niệm về học sinh ở thế kỷ 21 là gì?
A. Là những người sáng tạo chiếm lĩnh tri thức.
B. Không phụ thuộc vào công nghệ mới.
C. Chỉ duy nhất tiếp nhận nội dung kiến thức từ giáo viên.
D. Lấy người dạy đóng vai trò trung tâm.
6.3. Hiện nay việc đánh giá học sinh tiểu học theo thông tư nào của Bộ GD & ĐT?
A. Thông tư 21/2016/TT-BGDĐT.
B. Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT.
C. Thông tư 23/2016/TT-BGDĐT.
D. Thông tư 24/2016/TT-BGDĐT.
6.4. Ai là người chịu trách nhiệm trực tiếp về đổi mới phương pháp giảng dạy học ở trường tiểu học?
A. Giáo viên đứng lớp.
B. Hiệu trưởng.
C. Phòng Giáo dục & Đào tạo.
D. Sở Giáo dục & Đào tạo.
6.5. Đặc điểm cơ bản nổi trội của phương pháp thuyết trình là gì?
A. Phân tích.
B. Nêu vấn đề.
C. So sánh, tổng hơp.
D. Thông cáo – tái tạo.
6.6. Trong quá trình dạy học, việc kiểm tra và đánh giá học sinh nhằm mục đích gì?
A. Nhằm mục đích xác định thực trạng học tập của học sinh, thực trạng dạy học & giáo dục của giáo viên.
B. Nhằm mục đích xác định thực trạng học tập của học sinh.
C. Nhằm mục đích xác định thực trạng dạy học và giáo dục của giáo viên.
D. Cả 3 đáp án trên đều đúng
6.7. Phương pháp làm việc nhóm còn gọi là phương pháp gì?
A. Phương pháp thuyết trình.
B. Phương pháp miêu tả.
C. Phương pháp cùng tham gia.
D. Phương pháp phân tích.
6.8. Thế nào là Trường tiểu học xanh, sạch, đẹp và an toàn ?
A. Trường tiểu học cần có nhiều cây xanh. Khuôn viên nhà trường và nhà vệ sinh lúc nào cũng sạch sẽ. Phòng chóng bạo lực học đường và tai nạn giao thông.
B. Trường tiểu học cần trồng nhiều hoa. Khuôn viên nhà trường và nhà vệ sinh lúc nào cũng sạch sẽ. Phòng chóng bạo lực học đường và tai nạn giao thông.
C. Trường tiểu học cần có nhiều cây xạnh. Khuôn viên nhà trường và nhà vệ sinh lúc nào cũng sạch sẽ.
D. Cả 3 đáp án trên đều sai.
6.9. Giáo viên tiểu học cốt cán thực hiện các hoạt động dạy học trên lớp như thế nào để phát huy tính năng sáng tạo của học sinh?
A. Hình dung được những khó khăn của đồng nghiệp trong chuẩn bị, tổ chức và thực hiện các hoạt động dạy học trên lớp và đưa ra đưa ra được các giải pháp thích hợp để hỗ trợ đồng nghiệp khi cần.
B. Luôn sẵn sàng hỗ trợ đồng nghiệp trong chuẩn bị, tổ chức và thực hiện các hoạt động dạy học trên lớp.
C. Lựa chọn và sử dụng hợp lý các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính sáng tạo, làm chủ lớp học, xây dựng môi trường học tập thân thiện, biêt đặt câu hỏi kiểm tra phù hợp, chấm và chữa bài kiểm tra một cách cẩn thận, biết đặt câu hỏi phù hợp với từng đối tượng.
D. Thực hiện tốt hoạt động thông tin hai chiều trong quản lí chất lượng giáo dục, có hành vi trong giao tiếp, ứng xử văn hóa và mang tính giáo dục.
6.10. Điều kiện vận dụng phương pháp và chiến lược dạy học tích cực đối với giáo viên tiểu học là gì?
A. Dưới sự chỉ đạo của giáo viên, học sinh nắm vững mục tiêu học tâp, cà có tinh thần tự giác trong học tập, có ý thức trách nhiệm về bản thân, biết tự hoc.
B. Giáo viên cần cố gắng để trong mỗi tiết học ở trường tiểu học, học sinh thực hiện các hoạt động nhiều hơn, trao đổi nhiều hơn và chiếm lĩnh các tri thức học tâp.
C. Giáo viên phải được bồi dưỡng chu đáo để thích nghi với những thay đổi về chức năng, nhiệm vu. Giáo viên phải có năng lực chuyên môn sâu rộng, có kỹ năng sư phạm thành thạo, biết sử dụng công nghệ thông tin, biết lắng nghe , khiêm tốn học hỏi bạn bè đồng nghiệp, học hỏi qua các lớp bồi dưỡng chuyên môn.
D. Cần giảm bớt khối lượng kiến thức không cần thiết, tạo điều kiện cho thầy trò tổ chức những hoạt động học tập tích cực, giảm bớt những kiến thức buộc học sinh phải ghi nhớ máy móc, giảm bớt những kiến thức áp đặt, tăng cường loại câu hỏi phát triển trí thông minh, gợi ý học sinh tự học hỏi phát triển bài học và tự tìm ra kiến thức mới.
7.1. Đây là hình thức dạy học, trong đó người học thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, nhằm tạo ra các sản phẩm và giới thiệu chúng. Nhiệm vụ của phương pháp này đòi hỏi người học cần có tính tự lực cao trong toàn bộ quá trình học tập. Làm việc nhóm là hình thức làm việc cơ bản của phương pháp này:
A. Phương pháp Mảnh ghép
B. Phương pháp Dự án
C. Phương pháp Dạy theo hợp đồng
D. Phương pháp Dạy học Phát hiện và Giải quyết vấn đề
7.2. Phương pháp còn gọi là Phương pháp phỏng vấn nhanh, là một phương pháp giúp mở đầu bài giảng hay thu thập thông tin nhanh từ phía người học một cách hiệu quả:
A. Phương pháp Tia chớp
B. Phương pháp Nêu ý kiến ghi lên bảng
C. Phương pháp Hỏi – Đáp
C. Phương pháp Hỏi – Đáp
7.3. Phương pháp sử dụng khi cần mở rộng hiểu biết và nâng cao nhận thức cho người học về một vấn đề hay một nội dung trong chương trình giảng dạy. Áp dụng phương pháp này sẽ giúp người học chủ động đặt câu hỏi hay nêu những thắc mắc sau mỗi phần học. Qua đó giáo viên sẽ hiểu cần bổ sung thêm những kiến thức nào?
A. Phương pháp Hỏi – Đáp
B. Phương pháp Hỏi chuyên gia
C. Phương pháp Đóng vai
D. Phương pháp Sàng lọc
7.4. Phương pháp này gây sự chú ý và thu hút người học tham gia vào bài giảng, giúp tạo bầu không khí sôi nổi cho lớp học, giúp người dạy và người học trở nên thân thiện và gần gũi với nhau hơn, có tác động tích cực khiến giờ giảng đạt hiệu quả cao. Phương pháp này thích hợp để người dạy và người học luyện tập cách ứng xử, thực hành và trao đổi xung quanh những vai trò có thực trong cuộc sống:
A. Phương pháp đóng vai
B. Phương pháp Làm việc nhóm
C. Phương pháp Bể cá
C. Phương pháp Bể cá
7.5. Đây là phương pháp đơn giản sử dụng nhiều màu sắc, hình ảnh giúp chuyển tải thông tin vào não bộ rồi đưa thông tin ra ngoài não bộ. Nó là một phương tiện ghi chép đầy đủ, sang tạo và rất hiệu quả theo đúng nghĩa của nó:
A. Phương pháp Sàng lọc
B. Phương pháp Trực quan hóa
C. Phương pháp Sơ đồ tư duy
D. Phương pháp Thuyết trình có minh họa
7.6. Đây là phương pháp tổ chức hoạt động học tập kết hợp với hoạt động cá nhân, nhóm và liên kết giữa các nhóm nhằm giải quyết một nhiệm vụ phức hợp. Phương pháp này kích thích sự tham gia tích cực của học sinh, đặt biệt nâng cao vai trò và trách nhiệm của mỗi cá nhân trong quá trình hợp tác để hoàn thành công việc:
A. Phương pháp Khăn trải bàn
B. Phương pháp Mảnh ghép
C. Phương pháp Dự án
D. Phương pháp Dạy theo hợp đồng
7.7. Đây là một phương pháp sư phạm giúp phát huy hiệu quả tính tích cực của người học. Khi giáo viên áp dụng phương pháp này, không khí lớp học sẽ sôi nổi và việc tiếp thu kiến thức sẽ tốt hơn. Nhưng đây là phương pháp khó và phức tạp vì nó không thực hiện theo quy trình hay cố định từng bước mà đòi hỏi ở sự linh hoạt và khả năng làm chủ lớp học cùa người dạy.
Phương pháp này đặt ra yêu cầu quan trọng nhất là phải tạo được sự tranh luận nhiều chiều trong lớp nhằm tăng khả năng tìm tòi, học hỏi sâu về một chủ đề. Nó còn gọi là phương pháp “Nói chuyện với nhau để học”:
A. Phương pháp Tia chớp
B. Phương pháp Nêu ý kiến ghi lên bảng
C. Phương pháp Hỏi – Đáp
D. Phương pháp Hỏi chuyên gia
7.8. Phương pháp sử dụng chữ viết, tranh, ảnh, hình vẽ, sơ đồ, bảng biểu… để truyền tải hoặc minh họa cho một chủ đềhay một nội dung của bài giảng. Mục đích của phương pháp nhằm:
- Gây ấn tượng, thu hút sự chú ý của người học;
- Giúp người học định hướng tốt nội dung;
- Giảm thời lượng nói của người dạy;
- Làm cho thông tin, nội dung bài giảng trở nên rõ ràng, cụ thể giúp người học dễ tiếp thu, dễ nhớ;
- Mô tả, minh họa những luận điểm, nội dung đang trình bày;
- Làm thay đổi bầu không khí lớp học;
- Làm cho bài giảng thêm phong phú, sinh động.
A. Phương pháp Thuyết trình có minh họa
B. Phương pháp Sơ đồ tư duy
C. Phương pháp trực quan hóa
D. Phương pháp Khăn trải bàn
7.9. Đây là phương pháp giảng dạy tích cực mà trong đó giảng viên là người dẫn dắt, định hướng cho người học tham gia vào việc nêu ý tưởng, lựa chọn, phân tích làm rõ ý tưởng theo chủ đề cho trước và mục tiêu đặt ra:
Hạn chế của phương pháp:
- Tốn nhiều thời gian. Để thực hiện phương pháp này cần có từ 90 đến 120 phút, cũng có thể nhiều hơn tùy mục tiêu bài giảng và thời lượng cho phép.
- Thời gian kéo dài, người học dễ mệt mỏi.
A. Phương pháp hội thảo
B. Phương pháp tình huống
C. Phương pháp Hỏi chuyên gia
D. Phương pháp Đóng vai
7.10. Phương pháp thường được sử dụng sau khi học xong một nội dung, một bài, một chương, một môn học hay toàn bộ khóa học. Đây là phương pháp giúp không khí lớp học trở nên sôi nổi, hứng thú, kích thích tính tích cực trong học tập của học viên.
Hạn chế của phương pháp:
Đôi khi người học vì tâm lý phải chiến thắng nên dễ cay cú khi số điểm không được như mong muốn làm cho cuộc chơi trở nên căng thẳng. Đội có cơ hội giành thắng lợi thì phấn khích, đội không còn cơ hội thì giảm sút lòng nhiệt tình.
A. Phương pháp chốt kiến thức bằng câu đố
B. Phương pháp Dạy học Phát hiện và Giải quyết vấn đề
C. Phương pháp dạy bằng Trò chơi sư phạm: chơi mà học
D. Phương pháp Hỏi – Đáp
10.1. Định nghĩa nào sau đây không đúng về xã hội hóa giáo dục:
A. Là quá trình làm cho các hoạt động hang tính giáo dục của xã hội được huy động vào quá trình giáo dục một cách tích cực, có hiệu quả.
B. Là quá trình làm cho hoạt động giáo dục mang tính xã hội, trong đó người giáo dục và người được giáo dục trong mọi hoạt động giáo dục mà họ tham gia, cả về nội dung và phương thức thức thục hiện, kết quả đạt được đều mang tính xã hội cao.
C. Là quá trình mở rộng phạm vi giáo dục, nội dung, hình thức và phương thức giáo dục ở quy mô quốc gia, khu vực và quốc tế.
D. Là quá trình mở rộng phạm vi giáo dục, xây dựng xã hội học tập nhằm huy động mọi nguồn lực cho giáo dục.
10.2. Đáp án nào sau đây không phải là nội dung của xã hội hóa giáo dục:
A. Giáo dục cho toàn xã hội những lý luận cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lenin, tư tưởng Hồ Chí Minh, giáo dục gắn với vấn đề con người.
B. Xã hội hóa giáo dục về nội dung và chương trình giáo dục.
C. Xã hội hóa giáo dục trong hệ thống tổ chức cơ sở giáo dục, cấp học, ngành học; huy động tài chính, kinh phí của toàn xã hội.
D. Xã hội hóa giáo dục là sự mở rộng quy mô trường lớp, đa dạng hình thức và nội dung đào tạo, tăng cường hợp tác quốc tế trong giáo dục.
10.3. Trong xã hội học tập, cơ hội học tập đối với mọi người:
A. Mọi người được cung cấp cơ hội học tập mềm dẻo, linh hoạt và phù hợp với từng người.
B. Từ già đến trẻ đều thấy cần phải học và học tập suốt đời, xem học tập như là nhu cầu của cuộc sống.
C. Học dưới nhiều hình thức, học tri thức mới và tri thức với mình còn thiếu hụt ở bất kỳ điều kiện, hình thức nào.
D. Tạo cơ hội, điều kiện thuận lợi để mọi người, mọi lứa tuổi và mọi trình độ học tập suốt đời.
10.4. Trung tâm học tập cộng đồng ra đời với mục đích xây dựng cả nước thành một xã hội học tập với tiêu chí cơ bản:
A. Tạo cơ hội, điều kiện thuận lợi để mọi người, mọi lứa tuổi và mọi trình độ học tập suốt đời.
B. Giúp mọi người từ già đến trẻ, không phân biệt vùng miền, tuổi tác, trình độ có cơ hội học tập.
C. Tạo cơ hội học tập cho mọi người để nâng cao chất lượng cuộc sống, phát triển nguồn nhân lực cho cộng đồng.
D. Tạo điều kiện đáp ứng nhu cầu học tập cộng đồng, giáo dục suốt đời cho mọi người.
10.5. Mục đích hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng là:
A. Tạo cơ hội học tập cho mọi người để nâng cao chất lượng cuộc sống, phát triển nguồn nhân lực cho cộng đồng. Tạo điều kiện đáp ứng nhu cầu học tập cộng đồng, giáo dục suốt đời cho mọi người.
B. Hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng không bị ràng buộc chặt chẽ bởi thời gian và cho mọi người ở mọi lứa tuổi. Chương trình và phương thức hoạt động linh hoạt.
C. Là cơ sở giáo dục không chính quy của xã, phường, thị trấn do cộng đồng thành lập và quản lý nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống người dân và phát triển cộng đồng.
D. Góp phần giữ vững an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân địa phương và đóng góp vai trò tích cực trong việc xây dựng xã hội học tập từ cơ sở.
10.6. Mục tiêu xây dựng môi trường đạo đức trong trường học:
A. Nhà trường là nơi chuẩn mực với những quy phạm đạo đức được mọi người chấp nhận và thực thi một cách tự nguyện
B. Nhà trường là môi trường hạnh phúc, thân thiện, cởi mở, mọi người có cơ hội thể hiện khả năng của mình trong công việc.
C. Nhà trường là nơi mọi người có thể nói ra những suy nghĩ của mình mà không lo sợ bất kỳ chuyện gì có thể xảy ra.
D. Nhà trường là nơi gắn bó, chia sẻ những khó khăn, vướng mắc và giúp đỡ lẫn nhau của đồng nghiệp.
10.7. Môi trường thân thiện trong trường học là:
A. Quan tâm chia sẻ tạo ra một môi trường an toàn, lành mạnh cả về sức khỏe thể chất và sức khỏe tinh thần cho mọi người làm việc và học tập.
B. Mọi người có thể nói ra những suy nghĩ của mình mà không lo sợ bất kỳ chuyện gì có thể xảy ra, trên tinh thần đóng góp thiện chí, tích cực.
C. Bảo vệ cho an toàn tuyệt đối cho giáo viên, nhân viên của nhà trường và học sinh trong suốt quá trình học tập và giảng dạy tại trường.
D. Tạo môi trường học tập lành mạnh, thân thiện, tất cả giáo viên và học sinh được bảo vệ an toàn tuyệt đối, được thể hiện hết năng lực của mình.
10.8. Mối quan hệ nào là cơ bản nhất trong nhà trường?
A. Quan hệ giữa giáo viên và giáo viên
B. Quan hệ giữa giáo viên với ban giám hiệu
C. Quan hệ giữa giáo viên và cán bộ nhân viên
D. Quan hệ giữa giáo viên với phụ huynh học sinh
10.9. Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, giáo viên với cộng đồng để nâng cao chất lượng giáo dục xuất phát từ:
A. Mục tiêu chung, thống nhất, đó chính là giáo dục, dạy dỗ lứa tuổi thiếu niên, nhi đồng.
B. Mục tiêu quan trọng là gắn kết nhà trường với xã hội, thúc đẩy quá trình xã hội hóa giáo dục.
C. Mục tiêu giáo dục học sinh một cách toàn diện, nhằm xây dựng một môi trường xã hội an toàn.
D. Mục tiêu xây dựng một xã hội học tập, học sinh được chăm lo và quan tâm của cả xã hội.
10.10. Chính quyền địa phương có thể giúp đỡ trường tiểu học bằng cách:
A. Xây dựng những cơ chế, chính sách giúp đỡ, hỗ trợ, chia sẻ, kết hợp với nhà trường vận động con em đi học và thực hiện tốt nội quy của trường.
B. Huy động sức người, sức của xây dựng trường lớp cho học sinh, làm nhà ở công vụ cho giáo viên, mua sắm trang thiết bị cho nhà trường…
C. Xây dưng cơ chế có lợi cho nhà trường, huy động đóng góp vật chất và đảm bảo môi trường an toàn, thân thiện cho nhà trường hoạt động.
D. Xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp có lợi cho nhà trường, cung cấp các dịch vụ và điều kiện tốt nhất cho hoạt động của nhà trường.
