wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tiết 2: Phương châm hội thoại

Total questions: 20

Worksheet time: 3mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Khi giao tiếp cần nói cho có nội dung, nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa, là:

a)

Phương châm về lượng.

b)

Phương châm về chất.

c)

Phương châm lịch sự.

d)

Phương châm quan hệ.

2.

Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực, là :

a)

Phương châm về lượng.

b)

Phương châm về chất.

c)

Phương châm lịch sự

d)

Phương châm quan hệ

3.

Thành ngữ, tục ngữ sau liên quan đến phương châm hội thoại nào?

Người khôn nói ít, làm nhiều.

Không như người dại nói nhiều nhàm tai.

a)

Phương châm về lượng

b)

Phương châm về chất

c)

Phương châm quan hệ

d)

Phương châm lịch sự

4.

Các câu thành ngữ, tục ngữ sau liên quan đến phương châm hội thoại nào?

- Nói phải củ cải cũng nghe.

- Nói có sách, mách có chứng.

- Nói hươu nói vượn.

a)

Phương châm về lượng

b)

Phương châm cách thức

c)

Phương châm quan hệ

d)

Phương châm về chất

5.

Thành ngữ nào sau đây không liên quan đến phương châm hội thoại về chất?

a)

Ăn không nói có

b)

Ăn đơm nói đặt

c)

Mồm loa mép giải

d)

Nói có sách, mách có chứng

6.

Vận dụng phương châm về lượng để phân tích lỗi trong những câu sau : "Trâu là một loài gia súc nuôi ở nhà."

a)

Câu này thừa cụm từ “gia súc” vì “trâu" có nghĩa là một loài động vật.

b)

Câu này thừa cụm từ “nuôi” vì “gia súc" có nghĩa là thú nuôi.

c)

Câu này thừa cụm từ “nuôi ở nhà” vì “gia súc" có nghĩa là thú nuôi ở nhà.

d)

Câu này thừa từ "nhà” vì “gia súc" có nghĩa là nhà.

7.

Vận dụng phương châm về lượng để phân tích lỗi trong những câu sau : "Én là một loài chim có hai cánh."

a)

Câu này thừa cụm từ “có hai cánh” vì tất cả loài chim đều có hai cánh.

b)

Câu này thừa cụm từ "loài chim” vì Én là một loài chim

8.

Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống : Nói có căn cứ chắc chắn là /.../

a)

Nói có sách, mách có chứng

b)

Nói trạng

c)

Nói mò

d)

Nói nhăng, nói cuội

9.

Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống : Nói sai sự thật một cách cố ý, nhằm che giấu điều gì đó là /.../

a)

Nói có sách, mách có chứng

b)

Nói mò

c)

Nói nhăng, nói cuội

d)

Nói dối

10.

Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống : Nói nhảm nhí, vu vơ là /.../

a)

Nói trạng

b)

Nói mò

c)

Nói dối

d)

Nói nhăng, nói cuội

11.

Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống : Nói khoác lác, làm ra vẻ tài giỏi hoặc nói những chuyện bông đùa, khoác lác cho vui là /..../

a)

Nói có sách, mách có chứng

b)

Nói dối

c)

Nói trạng

d)

Nói nhăng, nói cuội

12.

CÓ NUÔI ĐƯỢC KHÔNG ?

Một anh, vợ có thai mới hơn bảy tháng mà đã sinh con. Anh ta sợ nuôi không được, gặp ai cũng hỏi.

Một người bạn an ủi: - Không can gì mà sợ. Bà tôi sinh ra bố tôi cũng đẻ non trước hai tháng đấy ! Anh kia giật mình hỏi lại: - Thế à ? Rồi có nuôi được không ?

(Theo Truyện cười dân gian Việt Nam)

a)

Ở đây phương châm về lượng đã không được tuân thủ vì câu hỏi “Rồi có nuôi được không?”

-> Thừa.

b)

Ở đây phương châm về lượng đã không được tuân thủ vì câu hỏi “Rồi có nuôi được không?”

-> Thiếu

c)

Ở đây phương châm về chất đã không được tuân thủ vì câu hỏi “Rồi có nuôi được không?”

-> Thừa

d)

Ở đây phương châm về chất đã không được tuân thủ vì câu hỏi “Rồi có nuôi được không?”

-> Thiếu

13.

Vận dụng những phương châm hội thoại đã học để giải thích vì sao người nói đôi khi phải dùng những cách diễn đạt như:

như tài được biết, tôi tin rằng, nếu tôi không làm thì, tôi nghe nói, theo tôi nghi, hình như là,...

a)

Đôi khi người ta dùng những cách diền đạt như: như tôi được biết, tôi tin rằng, nếu tôi không lầm thì, tôi nghe nói, theo tôi nghĩ, hình như là... đó là người nói tuân thủ phương châm về chất; tức là vấn đề mình đưa ra một nhận định hay truyền đạt một thông tin chưa có bằng chứng chắc chắn. Người nói phải dùng những cách nói trên để cho người nghe biết tính xác thực của nhận định hay thông tin mà minh chưa được kiểm chứng.

b)

Đôi khi người ta dùng những cách diền đạt như: như tôi được biết, tôi tin rằng, nếu tôi không lầm thì, tôi nghe nói, theo tôi nghĩ, hình như là... đó là người nói tuân thủ phương châm về lượng; tức là vấn đề mình đưa ra một nhận định hay truyền đạt một thông tin chưa có bằng chứng chắc chắn. Người nói phải dùng những cách nói trên để cho người nghe biết tính xác thực của nhận định hay thông tin mà minh chưa được kiểm chứng.

14.

Câu nói "Ngựa là loài thú bốn chân" thừa từ hoặc cụm từ nào?

a)

Loài thú

b)

Bốn chân

c)

Loài thú bốn chân

d)

Ngựa

15.

“ Khi giao tiếp đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực” là khái niệm

a)

Phương châm về lượng

b)

Phương châm về chất

c)

Phương châm quan hệ

d)

Phương châm cách thức

16.

Câu nói “Cô ấy nhìn tôi chằm chằm bằng đôi mắt” vi phạm phương châm nào?

a)

Phương châm lịch sự

b)

Phương châm quan hệ

c)

Phương châm cách thức

d)

Phương châm về lượng

17.

Câu thành ngữ “nói nhăng nói cuội” phản ánh phương châm hội thoại nào?

a)

Phương châm cách thức

b)

Phương châm quan hệ

c)

Phương châm về lượng

d)

Phương châm về chất

18.

Câu thành ngữ “ăn ốc nói mò”có nghĩa là gì

a)

Nói đúng sự thật

b)

Nói vu khống, bịa đặt về người khác

c)

Nói không có căn cứ, không chính xác

d)

Nói ngoa, nói dối về người khác

19.

Khi đã sử dụng lời rào đón, phát ngôn của người nói có bị coi là vi phạm phương châm hội thoại không?

a)

b)

Không

20.

Với người nghe, lời rào đón là gì?

a)

Là tín hiệu cho người nghe biết người nói chỉ vô tình vi phạm một phương châm hội thoại nào đó

b)

Là tín hiệu giúp người nghe điều chỉnh sự hồi đáp của mình, hướng cuộc hội thoại theo hướng thích hợp

c)

Là tín hiệu cho người nghe biết người nói đã cố ý vi phạm một phương châm hội thoại nào đó

d)

Là lời nói mơ hồ, không rõ nghĩa, gây khó hiểu