wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi chỉ thị 40 đảo

Total questions: 169

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.
Tổ chức và hoạt động của tổ chức Công đoàn Việt Nam được quy định trong Điều nào của Hiến pháp năm 2013?
a)
Điều 10
b)
Điều 11
c)
Điều 14
d)
Điều 9
2.
Công đoàn Việt Nam thành lập vào ngày, tháng, năm?
a)
Ngày 27/8/1927
b)
Ngày 28/7/1929
c)
Ngày 28/7/1928
d)
Ngày 28/7/1927
3.
Luật Công đoàn số 12/2012/QH13 năm 2012 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày, tháng, năm nào?
a)
02/6/2012
b)
02/7/2012
c)
    20/6/2012
d)
20/7/2012
4.
Công đoàn Việt Nam là tổ chức:
a)
Chính trị
b)
Chính trị - xã hội
c)
Chính trị xã hội - nghề nghiệp.
d)
Xã hội - nghề nghiệp.
5.
Điều 10 Luật Công đoàn quy định quyền, trách nhiệm của công đoàn trong việc đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động gồm bao nhiêu nội dung?
a)
7 nội dung.
b)
8 nội dung.
c)
9 nội dung.
d)
10 nội dung.
6.
Luật Công đoàn năm 2012 quy định: Cán bộ công đoàn không chuyên trách là?
a)
Người làm việc kiêm nhiệm được Hội nghị công đoàn các cấp bầu ra hoặc được Ban chấp hành công đoàn chỉ định, bổ nhiệm vào chức danh từ Tổ phó tổ công đoàn trở lên
b)
Người làm việc kiêm nhiệm được Đại hội công đoàn, Hội nghị công đoàn các cấp bầu ra hoặc được Ban chấp hành công đoàn chỉ định, bổ nhiệm vào chức danh từ Tổ phó tổ công đoàn trở lên
c)
Người làm việc kiêm nhiệm được Ban chấp hành công đoàn chỉ định, bổ nhiệm vào chức danh từ Tổ phó tổ công đoàn trở lên
d)
Người làm việc kiêm nhiệm được Đại hội công đoàn, Hội nghị công đoàn các cấp bầu ra hoặc được Ban chấp hành công đoàn chỉ định, bổ nhiệm
7.
Quan hệ giữa Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp với Công đoàn là quan hệ:
a)
Liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện
b)
Phụ thuộc hai chiều
c)
Hợp tác, phối hợp
d)
Cấp trên cấp dưới
8.
Cán bộ công đoàn không chuyên trách khi nghỉ làm việc trong những ngày tham dự cuộc họp, tập huấn do công đoàn cấp trên triệu tập thì có được đơn vị sử dụng lao động chi trả lương trong những ngày nghỉ này hay không?
a)
Được trả lương theo <br />bảo hiểm xã hội
b)
c)
Do hai bên thỏa thuận
d)
Không
9.
Luật Công đoàn năm 2012 quy định: Đoàn viên công đoàn đóng đoàn phí công đoàn theo quy định nào?
a)
Theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam
b)
Theo quy định của Công đoàn cấp trên
c)
Theo quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
d)
Theo quy định của <br />Bộ Tài chính
10.
Việc đóng kinh phí công đoàn được quy định chi tiết tại Nghị định nào sau đây:
a)
Nghị định số 43/2013/NĐ-CP ngày 10/5/2013
b)
Nghị định số 191/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013.
c)
Nghị định số 60/2013/NĐ-CP ngày 19/06/2013.
d)
Nghị định số 200/2013/NĐ-CP ngày 26/11/2013.
11.
Chủ tịch, Phó Chủ tịch công đoàn cơ sở là cán bộ công đoàn không chuyên trách được sử dụng bao nhiêu thời gian làm việc trong một tháng để làm công tác công đoàn và được đơn vị sử dụng lao động trả lương:
a)
03 ngày làm việc
b)
24 giờ làm việc
c)
02 ngày làm việc
d)
12 giờ làm việc
12.
Mức đóng và căn cứ đóng kinh phí công đoàn là:
a)
Mức đóng bằng 1% căn cứ trên tổng quỹ tiền lương và phụ cấp mà cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp phải trả cho người lao động hàng tháng.
b)
Mức đóng bằng 2% căn cứ trên tổng quỹ tiền lương và phụ cấp mà cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp phải trả cho người lao động hàng tháng.
c)
Mức đóng bằng 1% tổng mức tiền lương của những người lao động thuộc đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động hàng tháng.
d)
Mức đóng bằng 2% tổng mức tiền lương của những người lao động thuộc đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động hàng tháng.
13.
Trong công tác tham gia quản lý, quyền và trách nhiệm của Công đoàn như thế nào đối với việc thực hiện quy chế dân chủ trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp?
a)
Tham gia xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ
b)
Phối hợp xây dựng quy chế dân chủ
c)
Phối hợp thực hiện quy chế dân chủ
d)
Xây dựng quy chế dân chủ
14.
Người sử dụng lao động vi phạm quy định về đảm bảo thực hiện quyền công đoàn có thể bị cơ quan quản lý nhà nước về lao động xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức nào sau đây:
a)
Lập biên bản phạt cảnh cáo.
b)
Phạt tiền
c)
Tùy vào trường hợp, mức độ vi phạm mà cơ quan chức năng có thể lập biên bản phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền.
d)
Rút giấy phép hoạt động.
15.
Mức tiền phạt đối với người sử dụng lao động có hành vi không thực hiện đối thoại khi đại diện tập thể lao động yêu cầu là:
a)
Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng
b)
Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
c)
Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
d)
Từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng
16.
Mức tiền phạt đối với từng hành vi “chậm đóng kinh phí công đoàn”, “đóng kinh phí công đoàn không đúng mức quy định”, “đóng kinh phí công đoàn không đủ số người thuộc đối tượng phải đóng” là:
a)
Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
b)
Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
c)
Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
d)
Phạt tiền với mức từ 12% đến dưới 15% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng
17.
Đoàn viên công đoàn nghỉ việc riêng từ 01 tháng trở lên không hưởng lương thì trong thời gian đó có phải đóng đoàn phí không?
a)
Đóng đoàn phí đầy đủ
b)
Đóng 50% đoàn phí
c)
Đóng 30% đoàn phí
d)
Không đóng đoàn phí
18.
Nguồn thu khác của CĐCS do cấp công đoàn nào quyết định việc phân bổ cho các khoản mục chi?
a)
Công đoàn cơ sở
b)
Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở
c)
Công đoàn ngành trung ương
d)
Công đoàn Việt Nam
19.
Theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam (khóa XII) Đoàn viên Công đoàn có mấy quyền ?
a)
9 quyền
b)
8 quyền
c)
7 quyền
d)
6 quyền
20.
Theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam (khóa XII), Đoàn viên Công đoàn có mấy nhiệm vụ ?
a)
7 nhiệm vụ
b)
6 nhiệm vụ
c)
5 nhiệm vụ
d)
4 nhiệm vụ
21.
Việc giải thể, chấm dứt hoạt động của công đoàn cơ sở do công đoàn cấp nào xem xét quyết định ?
a)
Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở xem xét quyết định.
b)
Công đoàn cấp trên cơ sở xem xét quyết định.
c)
Công đoàn ngành xem xét quyết định.
d)
Công đoàn Việt Nam xem xét quyết định.
22.
Tên bài hát truyền thống của Công đoàn Việt Nam hiện nay là:
a)
Bài ca Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
b)
Bài ca Công đoàn
c)
Ca ngợi Công đoàn Việt Nam
d)
Hãy hát lên bài ca Công đoàn
23.
Công đoàn cơ sở là tổ chức cơ sở của:
a)
Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố
b)
Công đoàn Việt Nam
c)
Công đoàn Ngân hàng Việt Nam
d)
Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam
24.
Công đoàn cơ sở có thể tổ chức theo hình thức nào ?
a)
Công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn
b)
Công đoàn bộ phận, tổ công đoàn
c)
Công đoàn bộ phận
d)
Công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận
25.
Ban chấp hành công đoàn các cấp (nơi có Ban Thường vụ) họp định kỳ mấy tháng một lần ?
a)
03 tháng 1 lần
b)
06 tháng 1 lần
c)
09 tháng 1 lần
d)
01 năm 1 lần
26.
Việc thành lập, giải thể, tổ chức và hoạt động của công đoàn cơ sở được thực hiện theo quy định của Luật nào?
a)
Luật Công chức
b)
Bộ luật Lao động
c)
Luật Công đoàn
d)
Luật Doanh nghiệp
27.
Hình thức xử lý kỷ luật đối với tổ chức công đoàn, tập thể ban chấp hành, ban thường vụ, ủy ban kiểm tra công đoàn các cấp:
a)
Khiển trách, cảnh cáo, giải tán
b)
Khiển trách
c)
Cảnh cáo
d)
Giải tán.
28.
Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở có mấy nhiệm vụ, quyền hạn ?
a)
7
b)
8
c)
9
d)
10
29.
Hình thức xử lý kỷ luật đối với đoàn viên công đoàn ?
a)
Khiển trách, cảnh cáo
b)
Khiển trách, cảnh cáo, khai trừ
c)
Cảnh cáo, cách chức, khai trừ
d)
Khiển trách, cảnh cáo, cách chức, khai trừ
30.
Sau bao lâu kể từ khi có quyết định kỷ luật, nếu đoàn viên hoặc cán bộ công đoàn bị kỷ luật có tiến bộ, không tái phạm thì quyết định kỷ luật đương nhiên chấm dứt hiệu lực ?
a)
Sau 6 tháng
b)
Sau 9 tháng
c)
Sau một năm
d)
Sau 18 tháng
31.
Hình thức xử lý kỷ luật đối với cán bộ công đoàn gồm:
a)
Khiển trách, cảnh cáo, cách chức
b)
Cảnh cáo, cách chức, khai trừ
c)
Khiển trách, cảnh cáo, cách chức, khai trừ
d)
Cách chức, khai trừ
32.
Số lượng đại biểu chính thức bầu dự đại hội, hội nghị công đoàn cấp trên do ai quyết định ?
a)
Do Ban chấp hành cùng cấp quy định
b)
Do Đại hội, hội nghị quy đinh
c)
Thực hiện theo phân bổ của công đoàn cấp trên
d)
Do Chủ tịch công đoàn cấp trên quyết định
33.
Công đoàn Việt Nam có mấy cấp ?
a)
Cấp Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện.
b)
Cấp tỉnh, ngành trung ương, cấp cơ sở
c)
Cấp Trung ương; Cấp tỉnh, ngành trung ương; Cấp trên trực tiếp cơ sở; Cấp cơ sở
d)
Cấp Trung ương; Cấp tỉnh; Cấp trên trực tiếp cơ sở; Cấp cơ sở
34.
Công đoàn cấp nào có Ủy ban kiểm tra?
a)
Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở trở lên
b)
Công đoàn các cấp cấp trên cơ sở trở lên và công đoàn cơ sở có từ ba mươi đoàn viên trở lên
c)
Công đoàn cơ sở thành viên trở lên
d)
Công đoàn bộ phận trở lên
35.
Ủy ban kiểm tra công đoàn được thành lập như thế nào?
a)
Do công đoàn cấp trên chỉ định
b)
Do ban chấp hành công đoàn cùng cấp bầu hoặc công đoàn cấp trên trực tiếp chỉ định
c)
Do Ban Thường vụ công đoàn cùng cấp bầu
d)
Do đại hội công đoàn cấp đó bầu
36.
Số lượng ủy viên Ủy ban kiểm tra công đoàn do đâu quyết định?
a)
Do Ban Thường vụ công đoàn cùng cấp
b)
Do ủy ban kiểm tra
c)
Do Ban Chấp hành công đoàn cùng cấp
d)
Do công đoàn cấp trên
37.
Số lượng ủy viên Ủy ban kiểm tra công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở theo quy định không quá bao nhiêu là đúng?
a)
Không quá 09 ủy viên
b)
Không quá 11 ủy viên
c)
Không quá 13 ủy viên
d)
Không quá 15 ủy viên
38.
Số lượng ủy viên Ban Chấp hành công đoàn cùng cấp tham gia ủy ban kiểm tra như thế nào là đúng?
a)
Không vượt quá hai phần ba (2/3)
b)
Không vượt quá ba phần năm (3/5)
c)
Không vượt quá một phần ba (1/3)
d)
Không vượt quá năm phần bảy (5/7)
39.
Số lượng ủy viên Ủy ban kiểm tra công đoàn cơ sở theo quy định không quá bao nhiêu là đúng?
a)
Không quá 03 ủy viên
b)
Không quá 05 ủy viên
c)
Không quá 07 ủy viên
d)
Không quá 09 ủy viên
40.
Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra công đoàn các cấp do đâu bầu ra?
a)
Do Ban Thường vụ công đoàn cùng cấp bầu
b)
Do Ủy ban kiểm tra cấp đó bầu
c)
Do Ban Chấp hành công đoàn cùng cấp bầu
d)
Do Ban Chấp hành công đoàn cấp trên bầu
41.
Nhiệm kỳ của ủy ban kiểm tra công đoàn được tính như thế nào?
a)
Tính bằng một phần hai (1/2) nhiệm kỳ của công đoàn cấp đó
b)
Theo nhiệm kỳ của Ban chấp hành công đoàn cấp trên
c)
Theo nhiệm kỳ của ban chấp hành công đoàn cùng cấp
d)
Theo nhiệm kỳ của ban chấp hành công đoàn cấp dưới
42.
Phó Chủ nhiệm ủy ban kiểm tra công đoàn các cấp do đâu bầu ra?
a)
Do Ban thường vụ công đoàn cùng cấp bầu.
b)
Do ủy ban kiểm tra cấp cùng cấp bầu
c)
Do ban chấp hành công đoàn cùng cấp bầu.
d)
Do ban chấp hành công đoàn cấp dưới bầu.
43.
Công đoàn cơ sở thành lập Ban nữ công quần chúng căn cứ vào điều kiện nào dưới đây?
a)
Có từ 10 nữ đoàn viên trở lên
b)
Có từ 9 nữ đoàn viên trở lên
c)
Có từ 5 nữ đoàn viên trở lên
d)
Có từ 3 nữ đoàn viên trở lên
44.
Phong trào thi đua “Giỏi việc nước, đảm việc nhà” do tổ chức nào sau đây phát động ?
a)
Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
b)
Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
c)
Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
d)
Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
45.
Ngày Gia đình Việt Nam là ngày nào sau đây?
a)
Ngày 28/7 hàng năm
b)
Ngày 21/02 hàng năm
c)
Ngày 25/11 hàng năm
d)
Ngày 28/6 hàng năm
46.
Liên Hiệp Quốc lấy ngày nào là “Ngày quốc tế xóa bỏ bạo lực đối với Phụ nữ"?
a)
Ngày 20/3 hàng năm
b)
Ngày 25/11 hàng năm
c)
Ngày 08/3 hàng năm
d)
Ngày 20/10 hàng năm
47.
Nội dung của Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 27 tháng 4 năm 2007 của Bộ Chính trị?
a)
Về xây dựng gia đình thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
b)
Tăng cường và đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân vận trong tình hình mới
c)
Về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
d)
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em trong tình hình mới
48.
Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con mấy tháng?
a)
04 tháng
b)
05 tháng
c)
06 tháng
d)
08 tháng
49.
Tổ chức nào là tổ chức đại diện cho cán bộ, công chức, viên chức công nhân và những người lao động khác (gọi chung là người lao động); bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động theo Luật Công đoàn 2012?
a)
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
b)
Công đoàn Việt Nam
c)
Đoàn Thanh niên Việt Nam
d)
Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
50.
Cán bộ công đoàn không chuyên trách tham dự cuộc họp, tập huấn do công đoàn cấp trên triệu tập thì chi phí đi lại, ăn ở và sinh hoạt trong những ngày tham dự cuộc họp, tập huấn do đơn vị nào chi trả?
a)
Công đoàn cơ sở <br />chi trả
b)
Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở chi trả
c)
Liên đoàn Lao động tỉnh chi trả
d)
Do cấp công đoàn <br />triệu tập chi trả
51.
NHCSXH và các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện ký ủy thác cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác dựa trên cơ sở nào?
a)
Điều 5 Nghị định 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ.
b)
Luật các tổ chức tín dụng.
c)
Quy định của Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCSXH.
d)
Quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
52.
Theo Hợp đồng ủy thác, tổ chức chính trị - xã hội cấp xã tham gia tổ chức nào?
a)
Ban giảm nghèo của xã
b)
Tổ đôn đốc thu hồi nợ khó đòi cấp xã (nếu có).
c)
Thành viên Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH cấp huyện
d)
Ban quản lý Tổ TK&VV.
53.
Công việc nào sau đây không có trong nội dung công việc mà NHCSXH ủy thác cho các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện?
a)
Vận động, đôn đốc Ban quản lý Tổ TK&VV tham dự đầy đủ các phiên giao dịch của NHCSXH;
b)
Hướng dẫn tổ viên Tổ TK&VV thực hiện giao dịch với NHCSXH.
c)
Thu tiền gốc, thu tiền lãi và thu tiền gửi của người vay.
d)
Tổ chức tập huấn nghiệp vụ ủy thác cho Ban quản lý Tổ TK&VV.
54.
Theo văn bản thỏa thuận, một trong những công việc NHCSXH ủy thác cho các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã thực hiện là gì?
a)
Giải ngân cho vay đến từng hộ vay.
b)
Kiểm tra việc sử dụng vốn vay của 100% các món vay mới trong vòng 30 ngày kể từ ngày NHCSXH giải ngân cho hộ vay.
c)
Thu nợ, lãi của hộ vay.
d)
Đối chiếu nợ vay đến hộ.
55.
Theo Văn bản thỏa thuận, phương pháp tính và thanh toán phí uỷ thác cho các tổ chức chính trị - xã hội dựa trên cơ sở nào?
a)
Mức phí ủy thác quy định trong từng thời kỳ; tổng số dư nợ làm ủy thác của tổ chức chính trị - xã hội; tỷ lệ phí ủy thác theo chất lượng dư nợ.
b)
Mức phí ủy thác quy định trong từng thời kỳ; số tiền lãi NHCSXH thực thu của người vay là tổ viên các Tổ TK&VV do tổ chức chính trị - xã hội quản lý; tỷ lệ phí ủy thác theo tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu lãi.
c)
Mức phí ủy thác quy định trong từng thời kỳ; số tiền lãi NHCSXH thực thu của người vay là tổ viên các Tổ TK&VV do tổ chức chính trị - xã hội quản lý; tỷ lệ phí ủy thác theo chất lượng dư nợ.
d)
Mức phí ủy thác quy định trong từng thời kỳ; số tiền lãi trong hạn NHCSXH thực thu của người vay là tổ viên các Tổ TK&VV do tổ chức chính trị - xã hội quản lý; tỷ lệ phí ủy thác theo chất lượng dư nợ.
56.
Dư nợ do tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác cho vay với NHCSXH có tỷ lệ nợ quá hạn dưới 2%, thì tổ chức chính trị - xã hội đó được hưởng tỷ lệ phí uỷ thác là bao nhiêu?
a)
100% mức phí uỷ thác.
b)
80% mức phí uỷ thác.
c)
70% mức phí uỷ thác.
d)
50% mức phí uỷ thác.
57.
Dư nợ do tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác cho vay với NHCSXH có tỷ lệ nợ quá hạn từ 2% đến dưới 3%, thì tổ chức chính trị - xã hội đó được hưởng tỷ lệ phí uỷ thác là bao nhiêu?
a)
100% mức phí uỷ thác.
b)
80% mức phí uỷ thác.
c)
70% mức phí uỷ thác.
d)
50% mức phí uỷ thác.
58.
Dư nợ do tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác cho vay với NHCSXH có tỷ lệ nợ quá hạn từ 3% đến dưới 4% thì tổ chức chính trị - xã hội đó được hưởng tỷ lệ phí uỷ thác là bao nhiêu?
a)
100% mức phí uỷ thác.
b)
80% mức phí uỷ thác.
c)
50% mức phí uỷ thác;
d)
0% mức phí uỷ thác.
59.
Theo Văn bản thỏa thuận, nguyên tắc trả phí ủy thác cho các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác cho vay với NHCSXH được thực hiện trên cơ sở nào?
a)
Trên cơ sở quy định của của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính từng thời kỳ và gắn với kết quả thực hiện công việc ủy thác và chất lượng tín dụng.
b)
Trên cơ sở quy định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính từng thời kỳ và gắn với kết quả thực hiện công việc ủy thác và chất lượng tín dụng.
c)
Trên cơ sở quy định của của Thủ tướng Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam từng thời kỳ và gắn với kết quả thực hiện công việc ủy thác và chất lượng tín dụng.
d)
Trên cơ sở quy định của của Thủ tướng Chính phủ từng thời kỳ và gắn với kết quả thực hiện công việc ủy thác và chất lượng tín dụng.
60.
Dư nợ do tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác cho vay với NHCSXH có tỷ lệ nợ quá hạn từ 4% trở lên thì tổ chức chính trị - xã hội đó được hưởng mức phí uỷ thác là bao nhiêu?
a)
50% mức phí uỷ thác.
b)
40% mức phí uỷ thác.
c)
30% mức phí uỷ thác.
d)
0% mức phí uỷ thác.
61.
Mức phí ủy thác NHCSXH chi trả cho các tổ chức chính trị - xã hội là bao nhiêu?
a)
0,053%/tháng tính trên dư nợ có thu được lãi.
b)
0,043%/tháng tính trên tổng lãi thực thu.
c)
0,032%/tháng tính trên dư nợ có thu được lãi.
d)
0,023%/ tháng tính trên dư nợ có thu được lãi.
62.
Mức phí ủy thác NHCSXH chi trả cho các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã đối với chương trình cho vay nhà ở xã hội là bao nhiêu?
a)
0,005%/dư nợ trong hạn/tháng.
b)
0,004%/dư nợ trong hạn/tháng.
c)
0,003%/dư nợ trong hạn/tháng.
d)
0,023%/dư nợ trong hạn/tháng.
63.
Theo Văn bản thỏa thuận, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh được phân bổ mức phí ủy thác là bao nhiêu?
a)
3,5%
b)
0.04
c)
4,5%
d)
0.05
64.
Mức hoa hồng NHCSXH chi trả cho các Tổ TK&VV về chương trình cho vay nhà ở xã hội là bao nhiêu?
a)
0,003%/dư nợ trong hạn/tháng.
b)
0,004/dư nợ trong hạn/tháng.
c)
0,005%/dư nợ trong hạn/tháng.
d)
0,053%/dư nợ trong hạn/tháng.
65.
Theo Văn bản thỏa thuận, tổ chức chính trị - xã hội cấp xã được phân bổ mức phí ủy thác là bao nhiêu?
a)
82%.
b)
83%.
c)
84%.
d)
85%.
66.
Theo Văn bản thỏa thuận, tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện được phân bổ mức phí ủy thác là bao nhiêu?
a)
8%.
b)
9%.
c)
10%.
d)
11%.
67.
Theo Văn bản thỏa thuận, hằng năm tổ chức chính trị - xã hội cấp xã phải thực hiện kiểm tra bao nhiêu % Tổ TK&VV trên địa bàn?
a)
70%.
b)
80%.
c)
90%.
d)
100%.
68.
Theo Văn bản thỏa thuận, tổ chức chính trị - xã hội cấp xã phải thực hiện kiểm tra ít nhất bao nhiêu hộ vay vốn tại mỗi Tổ TK&VV được kiểm tra?
a)
20 hộ vay vốn.
b)
15 hộ vay vốn.
c)
10 hộ vay vốn.
d)
05 hộ vay vốn.
69.
Theo Văn bản thỏa thuận, tại mỗi xã được kiểm tra, tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện phải kiểm tra ít nhất bao nhiêu % Tổ TK&VV?
a)
Kiểm tra ít nhất 25% Tổ TK&VV.
b)
Kiểm tra ít nhất 15% Tổ TK&VV.
c)
Kiểm tra ít nhất 20% Tổ TK&VV.
d)
Kiểm tra ít nhất 10% Tổ TK&VV.
70.
Theo Văn bản thỏa thuận, hằng năm tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện phải thực hiện kiểm tra bao nhiêu % tổ chức chính trị - xã hội cấp xã?
a)
1
b)
0.9
c)
0.8
d)
0.7
71.
Theo Văn bản thỏa thuận, hằng năm tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh phải thực hiện kiểm tra bao nhiêu tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện?
a)
100% tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện.
b)
95% tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện.
c)
90% tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện.
d)
85% tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện.
72.
Theo Văn bản thỏa thuận, tại mỗi huyện được kiểm tra, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh phải kiểm tra ít nhất bao nhiêu xã, bao nhiêu Tổ TK&VV?
a)
Kiểm tra ít nhất 01 xã, 02 Tổ TK&VV.
b)
Kiểm tra ít nhất 01 xã, 01 Tổ TK&VV.
c)
Kiểm tra ít nhất 02 xã, 04 Tổ TK&VV.
d)
Kiểm tra ít nhất 03 xã, 06 Tổ TK&VV.
73.
Theo Hợp đồng ủy thác, nội dung nào không thuộc trách nhiệm của NHCSXH?
a)
Tạo điều kiện cho Bên nhận ủy thác thực hiện tốt các nội dung ủy thác tại Hợp đồng ủy thác.
b)
Cung ứng vốn hàng năm theo nhu cầu vốn của Bên nhận ủy thác cho vay.
c)
Thanh toán đầy đủ và đúng định kỳ trả phí ủy thác theo nội dung Hợp đồng ủy thác.
d)
Chủ động thông báo cho Bên nhận ủy thác khi có thay đổi, bổ sung về chủ trương, chính sách tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
74.
Theo Văn bản thỏa thuận, tổ chức chính trị - xã hội cấp xã phối hợp cùng NHCSXH cấp huyện tổ chức giao ban định kỳ như thế nào?
a)
Một (01) tháng/lần tại Điểm giao dịch xã.
b)
Hai (02) tháng/lần.
c)
Ba (03) tháng/lần.
d)
Sáu (06) tháng/lần.
75.
Theo Văn bản thỏa thuận, tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện phối hợp cùng NHCSXH cấp huyện tổ chức giao ban định kỳ như thế nào?
a)
Một (01) tháng/lần.
b)
Hai (02) tháng/lần.
c)
Ba (03) tháng/lần.
d)
Sáu (06) tháng/lần.
76.
Theo Văn bản thỏa thuận, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh phối hợp cùng NHCSXH cấp tỉnh tổ chức giao ban định kỳ như thế nào?
a)
Một (01) tháng/lần.
b)
Hai (02) tháng/lần.
c)
Ba (03) tháng/lần.
d)
Sáu (06) tháng/lần.
77.
Theo Văn bản thỏa thuận, tổ chức chính trị - xã hội cấp trung ương phối hợp cùng NHCSXH cấp ương tổ chức giao ban định kỳ như thế nào?
a)
Một (01) tháng/lần.
b)
Hai (02) tháng/lần.
c)
Ba (03) tháng/lần.
d)
Sáu (06) tháng/lần.
78.
Theo Văn bản thỏa thuận, tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác không được thực hiện nội dung nào sau đây?
a)
Phân công bộ phận cán bộ chuyên trách theo dõi và thực hiện việc ủy thác.
b)
Ban thường vụ tổ chức chính trị - xã hội cấp xã kiêm nhiệm thành viên Ban quản lý Tổ TK&VV.
c)
Xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát hoạt động thực hiện ủy thác.
d)
Định kỳ hàng năm, tổ chức chính trị - xã hội các cấp tổ chức sơ, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện.
79.
Theo Văn bản thỏa thuận, việc tập huấn nghiệp vụ ủy thác cho Ban quản lý Tổ TK&VV do đơn vị nào thực hiện?
a)
Tổ chức chính trị - xã hội tổ chức tập huấn hoặc phối hợp với NHCSXH tập huấn
b)
NHCSXH tập huấn
c)
Tổ chức chính trị - xã hội tập huấn
d)
Ủy ban nhân dân cấp xã tập huấn
80.
Đối với chương trình cho vay Nhà ở xã hội, Tổ tiết tiệm và vay vốn KHÔNG thực hiện các công việc nào?
a)
Nhận hồ sơ vay vốn và lập danh sách đề nghị vay vốn nhà ở xã hội tại NHCSXH theo mẫu 03a/NƠXH
b)
Kiểm tra, giám sát hoạt động của Tổ TK&VV, Ban Quản lý Tổ và tổ viên Tổ TK&VV
c)
Kết nạp, bổ sung tổ viên, bình xét công khai các đối tượng xin vay vốn
d)
Xác nhận trên danh sách đề nghị vay vốn nhà ở xã hội tại NHCSXH theo mẫu 03b/NƠXH
81.
Bà A có hộ khẩu thường trú tại phường A, quận B Thành phố Hà Nội đang có nhu cầu vay vốn để mua, thuê mua nhà ở xã hội tại phường C, quận D của Thành phố HN. Theo quy định hiện hành, đơn vị nào được NHCSXH ủy thác công việc tiếp nhận hồ sơ vay vốn của bà A?
a)
Tổ TK&VV thuộc phường C, quận D
b)
Tổ TK&VV thuộc phường A, quận B
c)
Tổ chức hội của phường A, quận B
d)
Tổ chức hội của phường C, quận D
82.
Tổ chức Hội, đoàn thể kiểm tra sử dụng vốn vay Chương trình cho vay nhà ở xã hội theo Nghị định 100/NĐ-CP, thực hiện như thế nào?
a)
Không phải kiểm tra vì việc kiểm tra sử dụng vốn vay chương trình này là nhiệm vụ của cán bộ NHCSXH
b)
Phối hợp với NHCSXH, tổ TK&VV thực hiện kiểm tra sử dụng vốn vay theo mẫu 06/NƠXH
c)
Phối hợp với NHCSXH lập biên bản kiểm tra theo mẫu 06/TD
d)
Phối hợp với Tổ TK&VV kiểm tra theo mẫu 06/TD
83.
Khách hàng vay vốn NOXH đề nghị điều chỉnh kỳ hạn nợ, khách hàng làm hồ sơ đề nghị nào sau đây:
a)
Khách hàng viết đề nghị điều chỉnh kỳ hạn và chỉ liên hệ trực tiếp với cán bộ NHCSXH
b)
Khách hàng không phải làm thủ tục gì
c)
Khách hàng phải viết đề nghị điều chỉnh kỳ hạn liên hệ tổ chức hội, đoàn thể xác nhận trên hồ sơ đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợ.
d)
Khách hàng phải viết đề nghị điều chỉnh kỳ hạn nợ gửi Tổ TK&VV để hoàn thiện hồ sơ đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợ
84.
Hiện nay, mức phí ủy thác NHCSXH chi trả cho các tổ chức Hội, đoàn thể cấp xã về cho vay nhà ở xã hội là bao nhiêu?
a)
0,005%/dư nợ trong hạn/tháng
b)
0,045%/dư nợ trong hạn/tháng
c)
0,003%/dư nợ trong hạn/tháng
d)
0,035%/dư nợ trong hạn/tháng
85.
Hiện nay, phương thức chi trả mức phí ủy thác NHCSXH chi trả cho các tổ chức Hội, đoàn thể về cho vay nhà ở xã hội được tính như thế nào?
a)
theo tỉ lệ % trên dư nợ có thu được lãi
b)
theo tỉ lệ % tính trên tổng lãi thực thu
c)
theo tỉ lệ % trên dư nợ trong hạn bình quân tháng
d)
theo tỉ lệ % tính trên dư nợ cho vay bình quân
86.
Trong chương trình tín dụng đối với HSSV, tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác không phải thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
a)
Thu tiền gốc, thu tiền lãi và thu tiền gửi của người vay
b)
Vận động, đôn đốc Ban quản lý Tổ TK&VV tham dự đầy đủ các phiên giao dịch của NHCSXH
c)
Hướng dẫn tổ viên Tổ TK&VV thực hiện giao dịch với NHCSXH
d)
Tổ chức tập huấn nghiệp vụ ủy thác cho Ban quản lý tổ TK&VV
87.
Hội cựu chiến binh xã A nhận ủy thác với NHCSXH chỉ có chương trình hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn nhưng có tỷ lệ nợ quá hạn từ 4% trở lên thì Tổ chức Hội, đoàn thể đó được hưởng mức phí uỷ thác là bao nhiêu?
a)
0% mức phí uỷ thác
b)
10% mức phí uỷ thác
c)
50% mức phí uỷ thác
d)
80% mức phí uỷ thác
88.
Năm 2019, Trung ương Hội phụ nữ Việt Nam có tham gia Đoàn kiểm tra Liên bộ chương trình tín dụng đối với HSSV , Vậy trong năm đó Trung ương Hội phụ nữ Việt Nam phải thực hiện kiểm tra ít nhất bao nhiêu tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh?
a)
20% tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh
b)
25% tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh
c)
30% tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh
d)
35% tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh
89.
Thủ tướng Chính phủ có Quyết định nâng mức cho vay tín dụng đối với HSSV, việc tổ chức tập huấn về cơ chế, chính sách, văn bản mới này cho Ban quản lý Tổ TK&VV do đơn vị nào thực hiện?
a)
NHCSXH phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác thực hiện.
b)
NHCSXH thực hiện
c)
Tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác thực hiện
d)
Các phương án trên đều đúng
90.
Đối với mức vay đến 50 triệu đồng chương trình hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn, tổ chức hội đoàn thể cấp xã phải đảm nhận các phần việc nào trong quá trình vay vốn của khách hàng?
a)
Chỉ đạo và tham gia cùng Tổ TK&VV tổ chức họp Tổ để bình xét công khai; Kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay của người vay theo hình thức đối chiếu công khai, thông báo kịp thời cho Ngân hàng nơi cho vay về các trường hợp sử dụng sai mục đích, vay ké, bỏ trốn, chết, mất tích, bị rủi ro, thông báo kịp thời cho Ngân hàng nơi cho vay về các trường hợp sử dụng sai mục đích, vay ké, bỏ trốn, chết, mất tích; Chỉ đạo và giám sát Ban quản lý Tổ TK&VV trong việc thực hiện Hợp đồng uỷ nhiệm đã ký với NHCSXH
b)
Chỉ đạo và tham gia cùng Tổ TK&VV tổ chức họp Tổ để bình xét công khai; Kiểm tra điều kiện vay vốn của người vay khi nhận Giấy đề nghị vay vốn từ người vay để xác định đúng đối tượng được vay.
c)
Kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay của người vay theo hình thức đối chiếu công khai, thông báo kịp thời cho Ngân hàng nơi cho vay về các trường hợp sử dụng sai mục đích, vay ké, bỏ trốn, chết, mất tích, bị rủi ro, thông báo kịp thời cho Ngân hàng nơi cho vay về các trường hợp sử dụng sai mục đích, vay ké, bỏ trốn, chết, mất tích
d)
Chỉ đạo và tham gia cùng Tổ TK&VV tổ chức họp Tổ để bình xét công khai; Thực hiện kiểm tra đối chiếu Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH với Danh sách thành viên Tổ TK&VV; Kiểm tra tính pháp lý của bộ hồ sơ xin vay theo quy định
91.
Đối với chương trình cho vay thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn, phương thức cho vay trực tiếp có ủy thác một số nội dung công việc qua các tổ chức chính trị- xã hội được áp dụng đối với?
a)
Thương nhân là cá nhân không thực hiện mở sổ sách kế toán và nộp thuế khoán theo quy định của cơ quan thuế
b)
Thương nhân là cá nhân thực hiện mở sổ sách kế toán và kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật
c)
Thương nhân là tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp
d)
Thương nhân là cá nhân
92.
Đối với HSSV mồ côi vay vốn tại NHCSXH, thì Tổ chức chính trị xã hội nhận ủy thác phải làm những việc gì sau đây?
a)
Tham gia họp bình xét cho vay cùng với Tổ TK&VV
b)
Thực hiện kiểm tra sử dụng vốn vay trong vòng 30 ngày sau khi giải ngân.
c)
Phối hợp cùng với Tổ TK&VV đôn đốc người vay trả nợ và thu lãi hàng tháng
d)
Không phải thực hiện các công việc trên
93.
Hộ gia đình vay vốn chương trình hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn đề nghị NHCSXH phê duyệt cho vay 70 triệu đồng để thực hiện dự án chăn nuôi đàn gia súc. Để được vay vốn, Hội Đoàn thể nhận ủy thác phải làm những việc gì sau đây?
a)
Thực hiện thẩm định dự án
b)
Thực hiện kiểm tra sử dụng vốn vay trong vòng 30 ngày sau khi giải ngân
c)
Thực hiện việc gửi thông báo Giấy báo nợ đến hạn trả nợ
d)
Các phương án trên đều sai
94.
Đối tượng nào trong chương trình cho vay ưu đãi tạo việc làm có vay vốn theo phương thức cho vay trực tiếp có ủy thác một số nội dung công việc trong quy trình cho vay cho các tổ chức chính trị - xã thông qua Tổ TK&VV?
a)
Người lao động
b)
Hợp tác xã
c)
Tổ hợp tác
d)
Hộ kinh doanh
95.
Việc kiểm tra, giám sát đối với thương nhân là cá nhân vay vốn chương trình Thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn do cơ quan nào sau đây thực hiện?
a)
Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay, Hội đoàn thể và Ban giảm nghèo cấp xã.
b)
Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay, Tổ chức chính trị xã hội cấp xã nhận ủy thác
c)
Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay; Tổ chức chính trị xã hội cấp xã nhận ủy thác; Tổ Tiết kiệm và vay vốn
d)
Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay, Tổ Tiết kiệm và vay vốn và Ban giảm nghèo cấp xã
96.
Đối với người lao động vay vốn Chương trình cho vay ưu đãi tạo việc làm từ nguồn vốn do Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam quản lý, ai là người gửi bộ hồ sơ lên NHCSXH nơi cho vay?
a)
Người lao động
b)
Tổ TK&VV
c)
Tổ chức Hội đoàn thể cấp xã
d)
Tổ chức Hội đoàn thể cấp huyện
97.
Đối với người lao động vay vốn Chương trình cho vay ưu đãi tạo việc làm từ nguồn vốn do Hội Người mù Việt Nam quản lý, ai là người gửi bộ hồ sơ lên NHCSXH nơi cho vay?
a)
Người lao động
b)
Tổ TK&VV
c)
Hội Người mù cấp xã
d)
Hội Người mù cấp huyện
98.
Đối với người lao động vay vốn chương trình cho vay ưu đãi tạo việc làm từ nguồn vốn do Hội Nông dân Việt Nam quản lý, ai là người gửi bộ hồ sơ lên NHCSXH nơi cho vay?
a)
Người lao động
b)
Tổ TK&VV
c)
Hội Nông dân cấp xã
d)
Hội Nông dân cấp huyện
99.
Hiện nay, mức phí ủy thác NHCSXH chi trả cho các tổ chức Hội, đoàn thể chương trình Giải quyết việc làm là bao nhiêu?
a)
Theo tỉ lệ 0,032%/tháng trên dư nợ có thu được lãi
b)
Theo tỉ lệ 0,04%/tháng trên dư nợ có thu được lãi
c)
Theo tỉ lệ 0,032%/tháng trên dư nợ trong hạn bình quân tháng
d)
Theo tỉ lệ 0,04%/tháng trên dư nợ trong hạn bình quân tháng
100.
Cấp thẩm quyền nào phê duyệt thành lập, công nhận và cho phép Tổ TK&VV hoạt động?
a)
Ủy ban nhân dân cấp xã.
b)
NHCSXH nơi cho vay.
c)
Hội đoàn thể cấp xã làm ủy thác.
d)
Ban đại diện HĐQT NHCSXH cấp huyện.
101.
Biên bản họp Tổ mẫu số 10C/TD không được sử dụng cho cuộc họp nào dưới đây?
a)
Thay đổi thành viên Ban quản lý Tổ TK&VV.
b)
Kết nạp tổ viên và cho tổ viên ra khỏi Tổ.
c)
Bình xét cho vay.
d)
Thống nhất thay đổi mức tiền gửi tối thiểu của các tổ viên.
102.
Đến ngày giao dịch xã theo lịch cố định, ông A là Tổ trưởng Tổ TK&VV do có việc đột xuất nên không thể đến Điểm giao dịch xã để thanh toán ủy nhiệm với ngân hàng. Ông A giải quyết vấn đề này bằng cách nào?
a)
Nhờ Chủ tịch Hội phụ nữ giao dịch thay.
b)
Phân công Tổ phó Tổ TK&VV giao dịch với NHCSXH.
c)
Chủ tịch Hội Nông dân giao dịch thay.
d)
Ủy quyền cho một thành viên trong gia đình đi thay.
103.
Ban quản lý Tổ TK&VV không được thực hiện nội dung công việc nào sau đây?
a)
Thu nợ gốc của tổ viên Tổ TK&VV.
b)
Tiếp nhận Giấy đề nghị vay vốn của tổ viên gửi đến.
c)
Tổ chức họp Tổ để bình xét cho vay.
d)
Nhận kết quả phê duyệt cho vay của NHCSXH.
104.
Tổ giao dịch xã có tối thiểu bao nhiêu cán bộ?
a)
02 (Hai) cán bộ.
b)
03 (Ba) cán bộ.
c)
04 (Bốn) cán bộ.
d)
Không quy định.
105.
Cán bộ nào được phân công làm Tổ trưởng Tổ giao dịch xã là ai?
a)
Cán bộ tín dụng được phân công theo dõi địa bàn, trường hợp bố trí cán bộ khác do Giám đốc NHCSXH nơi cho vay xem xét, quyết định.
b)
Cán bộ tín dụng được phân công theo dõi địa bàn xã nơi phát sinh phiên giao dịch. Trường hợp bố trí cán bộ khác làm Tổ trưởng Tổ giao dịch xã do Giám đốc NHCSXH nơi cho vay xem xét, quyết định.
c)
Tổ trưởng Tổ Kế hoạch - Nghiệp vụ. Trường hợp bố trí cán bộ khác làm Tổ trưởng Tổ giao dịch xã do Giám đốc NHCSXH nơi cho vay xem xét, quyết định.
d)
Phó Giám đốc Phòng giao dịch NHCSXH. Trường hợp bố trí cán bộ khác làm Tổ trưởng Tổ giao dịch xã do Giám đốc NHCSXH nơi cho vay xem xét, quyết định.
106.
Cuộc họp giao ban tại Điểm giao dịch xã có sự tham gia của đại diện lãnh đạo UBND cấp xã, lãnh đạo tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác cấp xã, thì cuộc họp này do ai chủ trì?
a)
Lãnh đạo tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác cấp xã.
b)
Kiểm soát viên Tổ giao dịch xã.
c)
Tổ trưởng Tổ giao dịch xã.
d)
Lãnh đạo UBND cấp xã.
107.
Ngày giao dịch theo lịch cố định trùng vào các ngày được nghỉ lễ, nghỉ cuối tuần thì NHCSXH nơi cho vay thực hiện như thế nào?
a)
Chuyển lên ngày làm việc trước liền kề.
b)
Tổ chức giao dịch bình thường.
c)
Chuyển xuống ngày làm việc sau liền kề
d)
Chuyển sang ngày hợp lý khác trong cùng tháng.
108.
Những thành phần nào phải tham gia dự họp bắt buộc tại cuộc họp giao ban hằng tháng tại Điểm giao dịch xã ?
a)
Tổ trưởng Tổ giao dịch xã, lãnh đạo đơn vị nhận uỷ thác cấp xã, trưởng thôn, chủ tịch UBND cấp xã, Tổ trưởng Tổ TK&VV.
b)
Tổ trưởng Tổ giao dịch xã, cán bộ đơn vị nhận uỷ thác cấp xã, trưởng thôn, chủ tịch UBND cấp xã, Tổ trưởng Tổ TK&VV.
c)
Tổ trưởng Tổ giao dịch xã, lãnh đạo đơn vị nhận uỷ thác cấp xã, Tổ trưởng Tổ TK&VV.
d)
Tổ trưởng Tổ giao dịch xã, Tổ trưởng tổ TK&VV, trưởng thôn.
109.
Chức danh nào trong lãnh đạo cấp ủy, chính quyền cấp xã được tham gia thành viên Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH cấp huyện?
a)
Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã.
b)
Chủ tịch UBND cấp xã.
c)
Phó Chủ tịch UBND cấp xã.
d)
Bí thư Đảng ủy xã.
110.
Nếu Chủ tịch UBND cấp xã không thể tham dự phiên họp Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH cấp huyện thì xử lý vấn đề này như thế nào?
a)
Cử Phó Chủ tịch UBND cấp xã đi họp thay.
b)
Có ý kiến tham gia bằng văn bản về kết quả thực hiện nhiệm vụ trong kỳ, kế hoạch kỳ tiếp theo và có ý kiến tham gia đầy đủ về các vấn đề được hỏi trong tài liệu họp; gửi NHCSXH cấp huyện trước cuộc họp để tổng hợp, báo cáo Ban đại diện.
c)
Cử Trưởng Ban giảm nghèo cấp xã đi họp thay.
d)
Có văn bản nêu rõ lý do không tham dự phiên họp.
111.
Lãi suất cho vay lưu vụ đối với chương trình cho vay hộ nghèo bằng bao nhiêu?
a)
Lãi suất cho vay hộ nghèo hiện hành tại thời điểm cho vay lưu vụ.
b)
Lãi suất cho vay ban đầu.
c)
120% lãi suất cho vay ban đầu.
d)
125% lãi suất cho vay ban đầu.
112.
Mức cho vay tối đa đối với chương trình cho vay hộ cận nghèo là bao nhiêu?
a)
30 triệu đồng/hộ.
b)
50 triệu đồng/hộ.
c)
60 triệu đồng/hộ.
d)
100 triệu đồng/hộ.
113.
Thẩm quyền quyết định về mức cho vay tối đa đối với chương trình cho vay hộ cận nghèo là ai?
a)
Tổng Giám đốc NHCSXH.
b)
Hội đồng Quản trị NHCSXH.
c)
Thủ tướng Chính phủ.
d)
Chính phủ.
114.
Đối tượng được thụ hưởng chương trình cho vay hộ mới thoát nghèo có thời gian tối đa kể từ khi ra khỏi danh sách hộ nghèo, danh sách hộ cận nghèo tối đa là bao nhiêu năm?
a)
01 năm.
b)
02 năm.
c)
03 năm.
d)
05 năm.
115.
Lãi suất cho vay đối với hộ mới thoát nghèo bằng bao nhiêu phần trăm (%) lãi suất cho vay của hộ nghèo quy định trong từng thời kỳ?
a)
120%.
b)
125%.
c)
130%.
d)
135%.
116.
Mức cho vay tối đa đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài bằng bao nhiêu % tổng chi phí ghi trên Hợp đồng?
a)
70%.
b)
80%.
c)
90%.
d)
100%.
117.
Đến hạn trả nợ theo phân kỳ đối với chương trình cho vay hộ nghèo, nếu người vay chưa trả được nợ thì xử lý như thế nào?
a)
Cưỡng chế tài sản.
b)
Được xóa nợ.
c)
Được giảm trừ 50% số tiền gốc trong kỳ hạn trả nợ tiếp theo
d)
Được theo dõi vào kỳ hạn trả nợ tiếp theo.
118.
Chương trình cho vay nào dưới đây được áp dụng cơ chế cho vay bổ sung để khôi phục sản xuất, kinh doanh đối với khách hàng bị rủi ro do nguyên nhân khách quan?
a)
Chương trình cho vay hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn.
b)
Chương trình cho vay hộ nghèo.
c)
Chương trình cho vay giải quyết việc làm.
d)
Chương trình cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
119.
Việc thay đổi người đại diện theo ủy quyền để đứng tên người vay không được thực hiện trong trường hợp nào?
a)
Người vay chết.
b)
Người vay bị tuyên bố là chết.
c)
Người vay mất tích.
d)
Người vay đi làm ăn ở tỉnh, thành phố khác.
120.
Năm 2020, gia đình ông N được UBND xã xác nhận là Hộ khó khăn về tài chính. Cùng năm con ông đỗ đại học 4 năm và ông đề nghị NHCSXH cho vay vốn theo quyết định số 157/2007/QĐ-TTg để con ông đi học ngay từ năm học đầu tiên. Hãy xác định thời gian cho vay tối đa đối với hộ ông N?
a)
60 tháng
b)
72 tháng
c)
96 tháng
d)
108 tháng
121.
Một hộ gia đình thuộc đối tượng hộ nghèo có nhu cầu vay vốn chương trình cho vay HSSV tại NHCSXH cho con đi học Đại học 5 năm (2016-2021). NHCSXH có thể duyệt thời gian cho vay tối đa của hộ gia đình này là bao nhiêu năm?
a)
9 năm
b)
10 năm
c)
11 năm
d)
12 năm
122.
Hộ gia đình chị H thuộc đối tượng hộ gia đình khó khăn về tài chính có con đi học đại học 5 năm (2016 - 2021), được NHCSXH phê duyệt cho vay chương trình tín dụng ngay từ năm đầu tiên. Đến năm học thứ ba con chị bị lưu ban 01 năm và năm đó gia đình tiếp tục khó khăn và có nhu cầu vay vốn tiếp. Hãy xác định thời hạn trả nợ tối đa của gia đình chị H đến năm nào?
a)
Năm 2027
b)
Năm 2028
c)
Năm 2029
d)
Năm 2030
123.
Anh N có bố bị ốm đau thường xuyên, mẹ anh qua đời từ năm anh lên 2 tuổi. Năm học 2018-2019, anh thi đỗ đại học Kinh tế Quốc dân. Hãy cho biết, để được vay vốn trực tiếp tại NHCSXH Anh N cần phải nộp những giấy tờ gì sau đây:
a)
Giấy đề nghị vay vốn và Giấy chứng nhận tình trạng sức khỏe, bệnh tật của bố anh N tại bệnh viện huyện nơi bố anh sinh sống
b)
Giấy đề nghị vay vốn, Giấy xác nhận của nhà trường (bản chính) cùng Giấy chứng nhận tình trạng sức khỏe, bệnh tật của bố anh N tại bệnh viện huyện nơi bố anh sinh sống.
c)
Giấy đề nghị vay vốn, Giấy xác nhận của nhà trường (bản chính) cùng Giấy chứng nhận tình trạng sức khỏe, bệnh tật của bố anh N tại bệnh xá cấp xã nơi bố anh sinh sống.
d)
Giấy đề nghị vay vốn và giấy xác nhận có chữ ký của Trưởng thôn nơi bố anh sinh sống về tình trạng sức khỏe, bệnh tật của bố anh N.
124.
Theo quyết định số 157/2007/QĐ-TTg về việc cho vay đối với HSSV, thì thời hạn trả nợ tối đa của HSSV có thời gian đào tạo trên 01 năm là bao nhiêu?
a)
Bằng 02 lần thời hạn phát tiền vay.
b)
Bằng thời hạn phát tiền vay.
c)
Bằng 1/2 thời hạn phát tiền vay
d)
Bằng thời gian chờ việc cộng với 1/2 lần thời hạn phát tiền vay.
125.
Theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg về việc cho vay đối với HSSV, thì thời gian trả nợ tối đa của HSSV có thời gian đào tạo đến 01 năm là bao nhiêu
a)
Bằng 02 lần thời hạn phát tiền vay
b)
Bằng thời hạn phát tiền vay.
c)
Bằng 1/2 thời hạn phát tiền vay.
d)
Bằng thời hạn phát tiền vay cộng với thời gian chờ việc.
126.
Theo quy định chương trình cho vay đối với HSSV theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg, NHCSXH nơi cho vay và người vay thoả thuận định kỳ hạn trả nợ vào thời gian nào sau đây:
a)
Khi HSSV kết thúc khóa học
b)
Khi giải ngân số tiền cho vay của kỳ học cuối cùng.
c)
Khi người vay làm thủ tục vay vốn và được nhận món vay đầu tiên
d)
Không quá 12 tháng kể từ ngày HSSV kết thúc khoá học
127.
Theo quy định hiện nay về cho vay đối với HSSV, Giấy xác nhận của nhà trường được sử dụng làm căn cứ để NHCSXH giải ngân cho mấy kỳ của năm học?
a)
Cho 02 kỳ của năm học đó
b)
Cho học kỳ I đầu của năm học đó
c)
Cho kỳ II của năm học đó.
d)
Được sử dụng cho tất cả các năm học
128.
Theo quy định tại Quyết định số 31/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ thì vùng khó khăn được thụ hưởng chính sách tín dụng đối với hộ gia đình sản xuất kinh doanh bao gồm?
a)
Các xã được quy định theo Quyết định số 1010/QĐ-TTg ngày 10/8/2018 của Thủ tướng Chính phủ về đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn.
b)
Đơn vị hành chính cấp xã được quy định theo Quyết định số 1010/QĐ-TTg ngày 10/8/2018 của Thủ tướng Chính phủ về đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn.
c)
Đơn vị hành chính cấp xã, thôn đặc biệt khó khăn được quy định theo Quyết định số 1010/QĐ-TTg ngày 10/8/2018 của Thủ tướng Chính phủ về đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn
d)
Đơn vị hành chính cấp xã được quy định tại các Khoản 1,2,3,4 Điều 1 Quyết định số 1010/QĐ-TTg ngày 10/8/2018 của Thủ tướng Chính phủ về đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn
129.
Đối tượng nào sau đây được vay vốn chương trình cho vay đối với hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn?
a)
Các hộ gia đình không thuộc diện hộ nghèo thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn trong những lĩnh vực mà pháp luật không cấm.
b)
Các hộ gia đình thuộc diện hộ nghèo thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn trong những lĩnh vực mà pháp luật không cấm.
c)
Các hộ gia đình thuộc diện hộ cận nghèo thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn trong những lĩnh vực mà pháp luật không cấm
d)
Các hộ gia đình không thuộc diện hộ mới thoát nghèo thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn trong những lĩnh vực mà pháp luật không cấm.
130.
Dự án hoặc phương án SXKD của hộ gia đình vay vốn chương trình cho vay Hộ SXKD tại vùng khó khăn do cơ quan nào sau đây xác nhận?
a)
UBND cấp xã nơi người vay cư trú hợp pháp sẽ thực hiện việc xác nhận dự án, phương án sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn của hộ gia đình
b)
UBND cấp xã nơi hộ gia đình đang sinh sống
c)
UBND cấp xã nơi hộ gia đình có hộ khẩu thường trú
d)
UBND cấp xã nơi hộ gia đình cư trú hợp pháp và UBND cấp xã nơi có hộ khẩu thường trú (trường hợp không sinh sống tại nơi có hộ khẩu).
131.
Điều kiện để hộ gia đình được vay vốn chương trình cho vay đối với hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn là gì?
a)
Có dự án hoặc phương án sản xuất kinh doanh được UBND cấp xã nơi thực hiện dự án sản xuất, kinh doanh xác nhận; Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
b)
Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; Cư trú hợp pháp tại nơi thực hiện dự án hoặc phương án sản xuất kinh doanh
c)
Cư trú hợp pháp tại nơi thực hiện dự án hoặc phương án sản xuất kinh doanh; Có dự án hoặc phương án sản xuất kinh doanh được UBND cấp xã xác nhận.
d)
Có dự án hoặc phương án sản xuất kinh doanh được UBND cấp xã nơi thực hiện dự án sản xuất, kinh doanh xác nhận; Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; Cư trú hợp pháp tại nơi thực hiện dự án hoặc phương án sản xuất kinh doanh
132.
Để xác định thời hạn cho vay đối với chương trình tín dụng đối với hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn, NHCSXH phải dựa vào căn cứ nào sau đây:
a)
Chu kỳ sản xuất kinh doanh; đối tượng tham gia vào chu kỳ sản xuất kinh doanh; nguồn vốn cho vay của NHCSXH; khả năng trả nợ của người vay.
b)
Nguồn vốn cho vay của NHCSXH; mục đích sử dụng vốn vay; thời hạn thu hồi vốn của phương án SXKD; khả năng trả nợ của người vay
c)
Chu kỳ sản xuất kinh doanh; thời hạn thu hồi vốn của phương án SXKD; khả năng trả nợ của người vay; nguồn vốn cho vay của NHCSXH
d)
Thời hạn thu hồi vốn của phương án SXKD; Chu kỳ sản xuất kinh doanh; nguồn vốn cho vay của NHCSXH, vốn tự có tham gia vào phương án sản xuất của người vay.
133.
Đối với món cho vay trung và dài hạn của chương trình cho vay đối với hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn, việc định kỳ hạn trả nợ được NHCSXH thực hiện như thế nào?
a)
03 tháng hoặc 06 tháng/1 lần
b)
06 tháng hoặc 12 tháng/1 lần
c)
09 tháng hoặc 12 tháng/1 lần
d)
12 tháng hoặc 24 tháng/1lần
134.
Việc cho vay lưu vụ của chương trình cho vay đối với hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn được áp dụng với loại cho vay nào sau đây?
a)
Cho vay trung hạn
b)
. Cho vay ngắn hạn
c)
Cho vay ngắn hạn và trung hạn
d)
Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
135.
Mức cho vay đến 50 triệu đồng của chương trình cho vay hộ gia đình SXKD tại vùng khó khăn, thì việc kiểm tra, giám sát do cơ quan nào sau đây thực hiện?
a)
Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay, Hội đoàn thể và Ban giảm nghèo cấp xã.
b)
Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay, Tổ chức chính trị xã hội cấp xã nhận ủy thác.
c)
Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay; Tổ chức chính trị xã hội cấp xã nhận ủy thác; Tổ Tiết kiệm và vay vốn
d)
Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay, Tổ Tiết kiệm và vay vốn và Ban giảm nghèo cấp xã.
136.
Điều kiện vay vốn đối với thương nhân hoạt động thương mại thường xuyên tại vùng khó khăn là gì?
a)
Được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi thương nhân hoạt động thương mại xác nhận có thực hiện hoạt động thương mại thường xuyên trên địa bàn; Có vốn tự có tham gia tối thiểu bằng 20% tổng nhu cầu vốn vay cho hoạt động thương mại tại địa bàn vùng khó khăn; Thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay theo quy định.
b)
Được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi thương nhân hoạt động thương mại xác nhận có thực hiện hoạt động thương mại trên địa bàn; Có vốn tự có tham gia tối thiểu bằng 20% tổng nhu cầu vốn vay cho hoạt động thương mại tại địa bàn vùng khó khăn; Thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay theo quy định
c)
Có vốn tự có tham gia tối thiểu bằng 20% tổng nhu cầu vốn vay cho hoạt động thương mại tại địa bàn vùng khó khăn; Thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay theo quy định
d)
Được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận có thực hiện hoạt động thương mại trên địa bàn; Có vốn tự có tham gia tối thiểu bằng 20% tổng nhu cầu vốn vay cho hoạt động thương mại tại địa bàn vùng khó khăn; Thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay theo quy định.
137.
Một hộ gia đình có hộ khẩu thường trú tại thị trấn Tuần Giáo, huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên, đề nghị vay vốn chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tại NHCSXH. Theo quy định hiện nay, NH phê duyệt cho vay tối đa như thế nào?
a)
Cho vay 06 triệu đồng
b)
Cho vay 12 triệu đồng
c)
Cho vay 20 triệu đồng
d)
Không cho vay
138.
Khi vay vốn chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tại NHCSXH, hộ vay KHÔNG cần phải có điều kiện nào sau đây:
a)
Có hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký tạm trú dài hạn tại khu vực nông thôn nơi NHCSXH đóng trụ sở
b)
Chưa có công trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
c)
Đã có công trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn nhưng chưa đạt tiêu chuẩn quốc gia về nước sạch và chưa đảm bảo vệ sinh môi trường nông thôn được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận
d)
Phải có tài sản thế chấp
139.
Ngày 01/06/2020, Gia đình Ông A sinh sống tại khu vực nông thôn, đề nghị vay 16 triệu đồng để xây dựng công trình nước sạch và sửa chữa công trình vệ sinh. Hãy xác định mức phê duyệt cho vay tối đa là bao nhiêu?
a)
06 triệu đồng
b)
12 triệu đồng
c)
16 triệu đồng
d)
20 triệu đồng
140.
Một hộ gia đình hộ khẩu thường trú tại khu vực nông thôn, đề nghị vay vốn để xây dựng công trình nước sạch. Hãy xác định mức phê duyệt cho vay tối đa?
a)
20 triệu đồng
b)
12 triệu đồng
c)
10 triệu đồng
d)
06 triệu đồng
141.
Theo quy định hiện hành chương trình cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, việc thu nợ gốc được thực hiện như thế nào?
a)
Thu hết 1 lần vào kỳ cuối cùng
b)
Theo phân kỳ trả nợ đã thỏa thuận. Trường hợp khách hàng không trả được số nợ của kỳ hạn trước có thể được chuyển trả vào kỳ hạn tiếp theo
c)
Thu nợ 01 năm một lần
d)
Theo phân kỳ trả nợ đã thỏa thuận. Trường hợp khách hàng không trả được số nợ của kỳ hạn trước có thể được chuyển trả vào kỳ hạn cuối cùng
142.
Một hộ gia đình vay vốn chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn với thời hạn 48 tháng. Đến hạn trả nợ cuối cùng hộ vay chưa trả được nợ và đề nghị NHCSXH cho gia hạn nợ 25 tháng. Hãy xác định thời gian cho gia hạn nợ tối đa là bao nhiêu?
a)
12 tháng
b)
24 tháng
c)
25 tháng
d)
36 tháng
143.
Đối tượng nào sau đây KHÔNG thuộc đối tượng cho vay chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn?
a)
Hộ gia đình thuộc khu vực nông thôn chưa có công trình nước sạch và công trình vệ sinh được UBND cấp xã xác nhận
b)
Hộ gia đình thuộc khu vực nông thôn đã công trình nước sạch nhưng chưa đạt chuẩn quốc gia về nước sạch được UBND cấp xã xác nhận
c)
Hộ gia đình đăng ký tạm trú dài hạn tại khu vực nông thôn đã có công trình vệ sinh nhưng chưa đảm bảo vệ sinh môi trường nông thôn được UBND cấp xã xác nhận
d)
Hộ gia đình thuộc khu vực đô thị chưa có công trình nước sạch và công trình vệ sinh được UBND cấp xã xác nhận
144.
Hộ gia đình nào sau đây KHÔNG nằm trong phạm vi được vay vốn của chương trình cho vay nước sạch và vệ sinh MTNT?
a)
Có hộ khẩu thường trú tại khu vực nông thôn nơi chi nhánh NHCSXH đóng trụ sở
b)
Có đăng ký tạm trú dài hạn tại khu vực nông thôn nơi chi nhánh NHCSXH đóng trụ sở
c)
Có hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký tạm trú dài hạn tại khu vực nông thôn nơi chi nhánh NHCSXH đóng trụ sở
d)
Có hộ khẩu thường trú tại phường thuộc thị xã nơi chi nhánh NHCSXH đóng trụ sở
145.
Mức cho vay tối đa đối với người lao động vay vốn chương trình cho vay vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm là bao nhiêu?
a)
20 triệu đồng
b)
30 triệu đồng
c)
50 triệu đồng
d)
100 triệu đồng
146.
Mức cho vay tối đa đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh vay vốn chương trình cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm là bao nhiêu?
a)
02 tỷ đồng/dự án và không quá 100 triệu đồng cho 01 người lao động được tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm
b)
02 tỷ đồng/dự án và không quá 50 triệu đồng cho 01 người lao động được tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm
c)
01 tỷ đồng/dự án và không quá 100 triệu đồng cho 01 người lao động được tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm
d)
01 tỷ đồng/dự án và không quá 50 triệu đồng cho 01 người lao động được tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm
147.
Cơ sở sản xuất, kinh doanh vay vốn chương trình cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm phải thực hiện bảo đảm tiền vay từ mức vay nào sau đây:
a)
Trên 50 triệu đồng
b)
Từ 100 triệu đồng
c)
Trên 100 triệu đồng
d)
Tất cả các các món vay
148.
Người lao động vay vốn chương trình cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm KHÔNG cần điều kiện nào sau đây:
a)
Cư trú hợp pháp tại địa phương (xã, phường, thị trấn) nơi thực hiện dự án
b)
Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
c)
Có tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật<br />
d)
Có nhu cầu vay vốn để tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm, có xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thực hiện dự án
149.
Thời hạn cho vay tối đa đối với chương trình cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm là bao nhiêu tháng?
a)
12 tháng
b)
36 tháng
c)
60 tháng
d)
120 tháng
150.
Đối với chương trình cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm, NHCSXH cho vay trực tiếp người lao động vay vốn thuộc nguồn vốn của cấp quản lý nào sau đây:
a)
Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam,
b)
UBND cấp tỉnh,
c)
Hội Phụ nữ Việt Nam
d)
Hội Nông dân Việt Nam
151.
Đối với chương trình cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm, NHCSXH KHÔNG thực hiện phương thức cho vay trực tiếp tại trụ sở NHCSXH nơi cho vay đối với đối tượng nào sau đây:
a)
Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh
b)
Đối với người lao động vay vốn thuộc nguồn vốn do Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam quản lý
c)
Người lao động vay vốn thuộc nguồn vốn do Liên minh Hợp tác xã Việt Nam quản lý
d)
Đối với người lao động vay vốn thuộc nguồn vốn do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quản lý
152.
Người lao động là người mù vay vốn chương trình cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm thuộc nguồn vốn do Hội Người mù Việt Nam quản lý, phải gửi hồ sơ vay vốn theo quy định đến đơn vị nào sau đây:
a)
Hội người mù cấp huyện
b)
Hội, đoàn thể cấp xã nhận ủy thác với NHCSXH
c)
Tổ Trưởng Tổ TK&VV nơi cư trú hợp pháp của người lao động là người mù
d)
Trụ sở NHCSXH nơi cho vay
153.
Người lao động vay vốn thuộc nguồn vốn do Hội Nông dân Việt Nam quản lý gửi hồ sơ vay vốn đến Tổ tiết kiệm và vay vốn thuộc Hội Phụ nữ cấp xã quản lý theo ủy thác của NHCSXH, đơn vị nào lập báo cáo thẩm định theo mẫu 05b/GQVL?
a)
Cán bộ Hội nông dân cấp xã
b)
Cán bộ Hội Phụ nữ cấp xã
c)
Cán bộ NHCSXH nơi cho vay
d)
Không phải lập báo cáo thẩm định
154.
Một hộ cận nghèo có hộ khẩu thường trú tại tỉnh A có nhu cầu vay 500 triệu đồng chương trình cho vay ưu đãi nhà ở xã hội tại NHCSXH để mua nhà ở xã hội tại thành phố B. Giá trị hợp đồng mua bán nhà ở là 700 triệu đồng. NHCSXH phê duyệt như thế nào?
a)
Cho vay tối đa 490 triệu đồng
b)
Cho vay tối đa 500 triệu đồng
c)
Cho vay tối đa là 560 triệu đồng
d)
Không phê duyệt cho vay
155.
Tại huyện X, Ông Nam có hộ khẩu thường trú tại xã A và có giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất ở và quyền sở hữu nhà ở tại xã B. Ông đề nghị vay vốn chương trình nhà ở xã hội tại NHCSXH với số tiền là 460 triệu đồng để xây dựng mới nhà để ở trên mảnh đất thuộc xã B, biết rằng tổng giá trị dự toán công trình là 700 triệu đồng. NHCSXH phê duyệt như thế nào?
a)
Cho vay tối đa là 460 triệu đồng.
b)
Cho vay tối đa là 490 triệu đồng
c)
Cho vay tối đa là 560 triệu đồng
d)
Không phê duyệt cho vay.
156.
Ông A thuộc đối tượng được vay vốn ưu đãi nhà ở xã hội, đề nghị NHCSXH cho vay 540 triệu đồng để mua căn hộ thuộc dự án nhà ở xã hội, giá trị căn hộ trên Hợp đồng mua bán là 700 triệu đồng, người vay đã nộp 230 triệu đồng cho chủ đầu tư. Mức phê duyệt cho vay tối đa là bao nhiêu?
a)
470 triệu đồng
b)
500 triệu đồng
c)
540 triệu đồng
d)
560 triệu đồng
157.
Gia đình Ông Nguyễn Văn Sơn thuộc đối tượng vay vốn nhà ở xã hội, ông đã được vay vốn ưu đãi về nhà ở cho hộ nghèo. Nay ông đề nghị NHCSXH cho vay 200 triệu đồng để sửa chữa ngôi nhà này. Tổng giá trị dự toán công trình là 400 triệu đồng. NHCSXH phê duyệt như thế nào?
a)
   Cho vay tối đa là 200 triệu đồng.
b)
Cho vay tối đa là 280 triệu đồng
c)
Cho vay tối đa là 320 triệu đồng
d)
Không phê duyệt cho vay
158.
Ông B được NHCSXH cho vay chương trình nhà ở xã hội, đến hạn trả nợ cuối cùng là ngày 30/11/2021. Giả sử đến thời điểm đó ông B gặp khó khăn chưa trả được và đề nghị NHCSXH nơi cho vay gia hạn nợ. Hãy xác định thời gian cho gia hạn nợ tối đa theo mốc nào sau đây:
a)
30/11/2021
b)
30/6/2021
c)
30/11/2023
d)
30/6/2024
159.
Đối với chương trình cho vay nhà ở xã hội. Để vay vốn thuê mua nhà ở xã hội thì người vay vốn phải gửi cho NHCSXH nơi cho vay biên bản bàn giao nhà ở giữa người vay vốn để thuê mua nhà ở xã hội với chủ đầu tư tại thời điểm nào sau đây:
a)
Trước khi kiểm tra tiến độ công trình
b)
Trước khi giải ngân lần thứ hai
c)
Trước mỗi lần giải ngân
d)
Trước khi giải ngân lần đầu
160.
Đối với chương trình cho vay nhà ở xã hội. Để vay vốn xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở thì người vay phải có vốn tự có tối thiểu bằng bao nhiêu giá trị dự toán hoặc phương án tính toán giá thành?
a)
10% giá trị dự toán hoặc phương án tính toán giá thành
b)
20% giá trị dự toán hoặc phương án tính toán giá thành
c)
30% giá trị dự toán hoặc phương án tính toán giá thành
d)
Không quy định
161.
Đối với chương trình cho vay nhà ở xã hội, khi xem xét cho vay, đối tượng nào sau đây KHÔNG phải xác định về điều kiện thuộc diện nộp thuế thu nhập thường xuyên đối với thuế thu nhập cá nhân?
a)
Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức
b)
Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng
c)
Người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp
d)
Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và quân đội nhân dân
162.
Theo hướng dẫn thực hiện bảo đảm tiền vay hiện nay của NHCSXH thì giao dịch bảo đảm là gì?
a)
Giao dịch bảo đảm là hợp đồng cầm cố, thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản theo đó bên bảo đảm cam kết với NHCSXH về việc dùng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ
b)
Giao dịch bảo đảm là giao dịch do bên bảo đảm và NHCSXH thỏa thuận về việc cầm cố tài sản hoặc thế chấp tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ
c)
Giao dịch bảo đảm là hợp đồng thế chấp bằng tài sản theo đó bên bảo đảm cam kết với NHCSXH về việc dùng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự
d)
Giao dịch bảo đảm là giao dịch dân sự do bên bảo đảm và NHCSXH thỏa thuận về việc cầm cố tài sản hoặc thế chấp tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ
163.
Hiện nay, NHCSXH thực hiện những biện pháp bảo đảm tiền vay nào sau đây:
a)
Cầm cố tài sản
b)
Thế chấp tài sản
c)
Bảo lãnh
d)
Cầm cố và thế chấp tài sản
164.
Hiện nay, mức cho vay tối đa so với giá trị tài sản thế chấp là bao nhiêu %?
a)
0.7
b)
0.75
c)
0.8
d)
1
165.
Hiện nay, NHCSXH xử lý tài sản thế chấp theo những hình thức nào sau đây:
a)
Bán đấu giá tài sản
b)
Bên nhận bảo đảm tài sản tự bán tài sản
c)
Bên nhận bảo đảm tài sản, nhận chính tài sản đó để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm
d)
Bên có tài sản thế chấp thực hiện bán tài sản
166.
Ông A có Giấy chứng nhận QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất có diện tích 3ha tại thôn Phú Thượng, xã Hòa Sơn, huyện Hòa Vang, TP Đà Nẵng đang trồng cây lâu năm, được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất. Để xác định giá trị làm tài sản bảo đảm tiền vay, NHCSXH phải căn cứ vào thông tin nào sau đây:
a)
Khung giá đất do UBND thành phố Đà Nẵng quy định
b)
Khung giá đất do Bộ Xây dựng quy định tại thời điểm định giá
c)
Khung giá đất do UBND thành phố Đà Nẵng quy định kết hợp tham khảo giá đất thị trường tại thời điểm xác định
d)
Khung giá đất do Chính phủ quy định kết hợp tham khảo giá đất thị trường tại thời điểm xác định
167.
Theo hướng dẫn bảo đảm tiền vay trong hệ thống NHCSXH, loại giấy tờ nào sau đây không nằm trong hồ sơ do NHCSXH và bên thế chấp cùng lập?
a)
Báo cáo thẩm định tài sản thế chấp
b)
Biên bản xác định giá trị tài sản thế chấp
c)
Hợp đồng thế chấp tài sản
d)
Hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm có xác nhận của cơ quan đăng ký biện pháp bảo đảm theo quy định
168.
Theo hướng dẫn bảo đảm tiền vay trong hệ thống NHCSXH, trước khi phát tiền vay, NHCSXH nơi cho vay phải làm thủ tục nhập kho những loại giấy tờ nào sau đây:
a)
Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã công chứng; Hợp đồng thế chấp tài sản đã công chứng
b)
Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã công chứng; giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp
c)
Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Hợp đồng thế chấp tài sản đã công chứng; giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp
d)
Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Hợp đồng thế chấp tài sản đã công chứng; Hợp đồng tín dụng; giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp
169.
Theo hướng dẫn thực hiện bảo đảm tiền vay, chi phí bán đấu giá tài sản do bên nào chi trả?
a)
Bên thế chấp
b)
Bên nhận thế chấp
c)
Bên thế chấp và bên nhận thế chấp, mỗi bên 50% chi phí
d)
Bên thế chấp 70% chi phí và bên nhận thế chấp 30% chi phí