Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 1- Nguyên tử thành phần và cấu tạo

Total questions: 50

Worksheet time: 1hrs 9mins

Name
Class
Date
1.

Số khối của nguyên tử bằng

a)

tổng khối lượng proton và nơtron.

b)

tổng số proton và số nơtron.

c)

tổng số proton và số electron.

d)

tổng khối lượng proton và electron.

2.

Số phân lớp electron thuộc lớp K là

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

3.

Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng

a)

số proton.

b)

số nơtron và số proton.

c)

số nơtron.

d)

số khối.

4.

Số electron tối đa trên lớp N là

a)

2

b)

10

c)

18

d)

32

5.

Thành phần cấu tạo nguyên tử gồm các loại hạt sau

a)

electron và nơtron.

b)

electron, proton và nơtron.

c)

electron.

d)

electron và proton.

6.

Phân lớp 3d chứa tối đa số electron là

a)

2

b)

6

c)

10

d)

14

7.

Số proton, số nơtron, số electron trong ion Fe2+ (biết nguyên tử Fe có A = 56, Z = 26) lần lượt là

a)

26, 30, 23.

b)

26, 30, 24.

c)

24, 30, 26.

d)

30, 26, 24.

8.

Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 5 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là

a)

15

b)

13

c)

16

d)

7

9.

Nguyên tử R tạo được cation R2+. Cation R2+ có 2 lớp electron. Tổng số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử R là

a)

10

b)

24.

c)

12.

d)

20.

10.

Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong nguyên tử nguyên tố Y là 52, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Y là

a)

3s1.

b)

3s23p1.

c)

3s23p5.

d)

3s2.

11.

Cho các phát biểu sau :

(1).Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều được cấu tạo từ các hạt proton và nơtron.

(2). Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ.

(3). Trong nguyên tử số electron bằng số proton.

(4). Đồng vị là những nguyên tử có cùng số khối.

(5). Hầu hết nguyên tử được cấu tạo bởi 3 loại hạt cơ bản.

(6). Trong hạt nhân nguyên tử hạt mang điện là proton và electron

(7). Trong nguyên tử hạt mang điện chỉ là proton.

(8). Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại.

Số phát biểu đúng là

a)

4

b)

5

c)

6

d)

3

12.

Oxit A có công thức X2O. Tổng số hạt cơ bản (p, n, e) trong A là 92, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28. Hợp chất A là

a)

K2O.

b)

Cl2O.

c)

Na2O.

d)

N2O.

13.

Cho cấu hình electron của các nguyên tử và ion sau

Na+(Z = 11) 1s22s22p63s2 ;

Cu(Z = 29) 1s22s22p63s23p63d94s2 ;

F- (Z = 9) 1s22s22p4;

Mg (Z = 12) 1s22s22p63s2 ;

Fe2+(Z = 26) 1s22s22p63s23p63d44s2;

Số cấu hình electron viết đúng là

a)

1

b)

2

c)

4

d)

5

14.

Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong nguyên tử của hai nguyên tố X và Y lần lượt là 16 và 58. Số nơtron trong hạt nhân nguyên tử và số hiệu nguyên tử của mỗi nguyên tố khác nhau không quá một đơn vị. Tổng số hạt không mang điện trong nguyên tử của hai nguyên tố là

a)

26

b)

24

c)

74

d)

50

15.

Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7. Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của X là 8. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của Y là

a)

3s23p3.

b)

3s23p5.

c)

2s22p4.

d)

3s23p4.

16.

Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong hai nguyên tử kim loại A và B là 142, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42. Số hạt mang điện của nguyên tử B nhiều hơn của A là 12. Hai kim loại A và B là

a)

Mg và K.

b)

Al và Ca.

c)

Mg và Fe.

d)

Ca và Fe.

17.

Cho các phát biểu sau :

(1). Số electron của nguyên tử O (A = 16, Z = 8) là 8.

(2). Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử có Z = 15 là 3.

(3). Số electron trên lớp M của nguyên tử có Z = 20 là 8.

(4). Số lớp electron của nguyên tử Al (A = 27, Z = 13) là 3.

(5). Số electron thuộc phân lớp có mức năng lượng cao nhất của nguyên tử Na (A = 23, Z = 11) là 1.

(6). Số electron trên phân lớp p của nguyên tử có Z = 17 là 6.

(7). Nguyên tử có Z = 7 có 4 electron trên phân lớp s.

(8). Cấu hình electron của anion Cl- (Z = 17) là 1s22s22p63s23p6.

Số phát biểu sai là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

18.

Hiđro tự nhiên gồm hai đồng vị 1H (99%) và 2H (1%). 1 lít khí hiđro giàu đơteri (2H) cân nặng 0,1 gam ở đktc. Thành phần % về số nguyên tử của đồng vị 2H trong lượng khí trên là

a)

2,24%.

b)

12%.

c)

1,12%.

d)

2,12%.

19.

Hai nguyên tử A và B có cấu hình electron phân lớp cuối cùng (ở trạng thái cơ bản) lần lượt là 3p và 4s. Tổng số electron trên 2 phân lớp này là 6, hiệu số electron của 2 phân lớp là 4. B hơn A 10 nơtron, tổng số khối của chúng là 87. Số nơtron của A, B lần lượt là

a)

24 và 34.

b)

18 và 28.

c)

17 và 27.

d)

17 và 24.

20.

Một giọt nước có tích điện âm trong cơn giông tương ứng là -3,33*10-17C, điện tích này tương đương với điện tích của bao nhiêu hạt electron

a)

308

b)

258

c)

208

d)

201

21.

Đồng có 2 đồng vị 63Cu và 65Cu. Khối lượng nguyên tử trung bình của đồng là 63,54. Thành phần phần trăm của đồng vị 65Cu

a)

20%

b)

70%

c)

73%

d)

27%

22.

Phát biểu nào dưới đây dưới đây không đúng?

a)

Các electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo tròn.

b)

Các electron trong cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.

c)

Các electron chuyển động không tuân theo quỹ đạo xác định.

d)

Các electron trong cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.

23.

Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân?

a)

Lớp N.

b)

Lớp M.

c)

Lớp K.

d)

Lớp L.

24.

Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử flo là 9. Trong nguyên tử flo số electron ở phân mức năng lượng cao nhất là:

a)

2.

b)

5.

c)

9.

d)

11.

25.

Số electron tối đa trong lớp n là

a)

2n2.

b)

n2.

c)

0,5n2.

d)

2n.

26.

Nhận định nào sau đây không đúng?

a)

Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và nơtron.

b)

Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện.

c)

Vỏ electron mang điện tích âm và chuyển động xung quanh hạt nhân.

d)

Khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân.

27.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Trong một nguyên tử thì số nơtron luôn bằng số electron.

b)

Các electron trên cùng một lớp có năng lượng bằng nhau.

c)

Trong một nguyên tử thì số proton luôn bằng số electron.

d)

Các electron trên cùng một phân lớp có năng lượng gần bằng nhau.

28.

Nhà hóa học phát hiện ra electron là

a)

Mendeleep

b)

Chatwick

c)

Rutherfor

d)

J.J. Thomson

29.

Nhà hóa học phát hiện ra hạt nhân nguyên tử là

a)

Mendeleep

b)

Chatwick

c)

Rutherfor

d)

J.J. Thomson

30.

Nhà hóa học phát hiện ra Proton là

a)

Mendeleep

b)

Chatwick

c)

Rutherfor

d)

J.J. Thomson

31.

Nhà hóa học phát hiện ra Noton là

a)

Mendeleep

b)

Chatwick

c)

Rutherfor

d)

J.J. Thomson

32.

Đặc điểm của electron là

a)

mang điện tích dương và có khối lượng nhỏ

b)

mang điện tích âm và có khối lượng lớn

c)

không mang điện và không có khối lượng

d)

mang điện tích âm và có khối lượng rất bé

33.
a)

Thí nghiệm tìm ra electron

b)

Thí nghiệm tìm ra nơtron

c)

Thí nghiệm tìm ra proton

d)

Thí nghiệm tìm ra hạt nhân

34.

Từ kết quả nào trong thí nghiệm tìm ra hạt nhân nguyên tử (thí nghiệm bắn phá lá vàng mỏng bằng các hạt a), để rút ra kết luận: “Nguyên tử phải chứa phần mang điện tích dương có khối lượng lớn và có kích thước rất nhỏ so với nguyên tử” ?

a)

Hầu hết các hạt a đều xuyên thẳng

b)

Một số rất ít hạt a bị bật lại phía sau

c)

Một số rất ít hạt a đi lệch hướng ban đầu

d)

Một số rất ít hạt a bị bật lại phía sau hoặc đi lệch hướng ban đầu

35.

Từ kết quả nào trong thí nghiệm tìm ra hạt nhân nguyên tử (thí nghiệm bắn phá lá vàng mỏng bằng các hạt a), để rút ra kết luận: “Nguyên tử có cấu tạo rỗng” ?

a)

Hầu hết các hạt a đều xuyên thẳng

b)

Một số rất ít hạt a bị bật lại phía sau

c)

Một số rất ít hạt a đi lệch hướng ban đầu

d)

Một số rất ít hạt a bị bật lại phía sau hoặc đi lệch hướng ban đầu

36.

Agon có ba đồng vị có số khối lần lượt là 36, 38 và A. Thành phần phần trăm số nguyên tử của các đồng vị tương ứng bằng: 0,34%; 0,06%; 99,60%. Nguyên tử khối trung bình của agon là 39,98. Giá trị của A là

a)

35.

b)

37.

c)

40.

d)

41.

37.

Trong số các nguyên tử và ion sau: 19X+, 18Y, 17Z-, 8T, 20A. Số nguyên tử và ion có 8 electron ở lớp ngoài cùng là

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

5.

38.

A và B là hai đồng vị của nguyên tố X. Tổng số hạt trong A và B là 50, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14. Số hiệu nguyên tử X là

a)

8.

b)

10.

c)

16.

d)

32.

39.

Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt bằng 73. Số hạt nơtron nhiều hơn số hạt electron là 4. Tổng số electron trên 2 phân lớp 3d và 4s của X là

a)

2.

b)

5.

c)

7.

d)

8.

40.

Ion M¯ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p6. Tổng số hạt mang điện trong ion M- là

a)

32.

b)

34.

c)

35.

d)

36.

41.

Ion X+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 4p6. Số khối của ion này là 87. Số hạt nơtron trong nguyên tử X là

a)

48.

b)

49.

c)

50.

d)

51.

42.

Cho cấu hình của nguyên tử các nguyên tố X1, X2, X3, X4, X5:

X1 : 1s2;

X2 : 1s22s1;

X3 : 1s22s22p63s23p3;

X4 : 1s22s22p63s23p64s2;

X5 : 1s22s22p63s23p63d74s2;

Trong các nguyên tố cho ở trên, số các nguyên tố kim loại là

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

5.

43.

Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron p là 7. Kết luận nào sau đây về X là không đúng?

a)

X là kim loại.

b)

X là nguyên tố d.

c)

Trong nguyên tử X có 3 lớp electron.

d)

Trong nguyên tử X có 6 electron s.

44.

Tổng số hạt proton, nơtron, electron của ion M2+ là 34, biết rằng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10. Cấu hình electron phân lớp ngoài cùng của nguyên tử M là

a)

2p4

b)

2p6

c)

3s2

d)

3p2

45.

Cho các nguyên tố Q, T, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt là 13, 16, 19, 25. Ion nào sau đây không có cấu hình electron của khí hiếm?

a)

Q3+

b)

T2-

c)

Y+

d)

Z2+

46.

Cho các dãy nguyên tố mà mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng số hiệu nguyên tử tương ứng. Dãy nào sau đây chỉ gồm các nguyên tố kim loại?

a)

8, 11, 26

b)

15, 19, 25

c)

13, 20, 27

d)

5, 12, 14

47.

Một nguyên tử có 3 lớp electron. Trong đó số electron p nhiều hơn số electron s là 5. Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử này là

a)

2.

b)

3.

c)

5.

d)

7.

48.

Mg có 3 đồng vị và Clo có 2 đồng vị. Có bao nhiêu loại phân tử MgCl2 khác nhau tạo nên từ các đồng vị của 2 nguyên tố đó ?

a)

6.

b)

9.

c)

10.

d)

12.

49.

Tổng số hạt mang điện trong ion AB32- bằng 82. Số hạt mang điện trong nhân nguyên tử A nhiều hơn số hạt mang điện trong nhân của nguyên tử B là 8. Số hiệu nguyên tử A và B (theo thứ tự) là

a)

14 và 8.

b)

16 và 8.

c)

26 và 18.

d)

13 và 9.

50.

Hợp chất MX2 tạo ra từ các ion M2+ và X−. Tổng số hạt trong phân tử MX2 là 116. Số hạt trong M2+ lớn hơn số hạt trong X− là 29 hạt. Nguyên tử M có số proton bằng số nơtron. Nguyên tử X có số nơtron hơn số proton là 1 hạt. Công thức phân tử của hợp chất là

a)

CaF2.

b)

CaCl2.

c)

CuF2.

d)

CuCl2.