wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Vị trí địa lí

Total questions: 30

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Nước ta nằm ở vị trí

a)

rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương

b)

rìa phía Tây của bán đảo Đông Dương.

c)

trung tâm châu Á

d)

phía đông Đông Nam Á

2.

Điểm cực Bắc của nước ta là xã Lũng Cú thuộc tỉnh

a)

Cao Bằng

b)

Hà Giang

c)

Yên Bái

d)

Lạng Sơn

3.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với lãnh thổ nước ta?

a)

Nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới nửa cầu Bắc

b)

Nằm trọn trong múi giờ số 8

c)

Nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

d)

Nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch.

4.

Vùng đất là

a)

phần đất liền giáp biển.

b)

toàn bộ phần đất liền và các hải đảo.

c)

phần được giới hạn bởi các đường biên giới và đường bờ biển.

d)

các hải đảo và vùng đồng bằng ven biển.

5.

Thiên nhiên nước ta bốn mùa xanh tươi khác hẳn với các nước có cùng độ vĩ ở Tây Á, châu Phi là nhờ

a)

nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.

b)

nước ta nằm ở trung tâm vùng Đông Nam Á.

c)

nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp của nhiều hệ thống tự nhiên.

d)

nước ta nằm tiếp giáp Biển Đông với chiều dài bờ biển trên 3260 km

6.

Từ bắc vào nam, phần đất liền nước ta kéo dài khoảng bao nhiêu vĩ độ

a)

150 vĩ tuyến

b)

160 vĩ tuyến

c)

170 vĩ tuyến

d)

180 vĩ tuyến

7.

Đường bờ biển nước ta chạy từ:

a)

Quảng Ninh – Cà Mau

b)

Hạ Long – Rạch Gía

c)

Hải Phòng – Bạc Liêu

d)

Móng Cái – Hà Tiên

8.

Đường biên giới dài nhất trên đất liền nước ta là với quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc

b)

Campuchia

c)

Lào

d)

Thái Lan

9.

Nước ta nằm ở vị trí liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải nên có

a)

nguồn tài nguyên sinh vật phong phú.

b)

tài nguyên khoáng sản phong phú.

c)

sự phân hóa đa dạng về tự nhiên.

d)

khí hậu bới hai mùa rõ rệt.

10.

Nước ta có đặc điểm thiên nhiên nhiệt đới do

a)

nằm hoàn toàn ở trong vùng nội chí tuyến.

b)

chịu tác động thường xuyên của Tín phong.

c)

ở khu vực hoạt động của gió mùa châu Á.

d)

giáp biển Đông thông ra Thái Bình Dương.

11.

Nước ta nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió Tín phong và gió mùa châu Á, nên

a)

khí hậu có hai mùa rõ rệt.

b)

chan hoà ánh nắng.

c)

nền nhiệt độ cao.

d)

thảm thực vật đa dạng.

12.

Do lãnh thổ kéo dài trên nhiều vĩ độ, nên tự nhiên nước ta có sự phân hoá rõ rệt

a)

giữa miền Bắc với miền Nam.

b)

giữa đất liền và biển.

c)

giữa miền núi với đồng bằng.

d)

giữa đồi núi với ven biển.

13.

Sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta là do vị trí

a)

có sự gặp gỡ nhiều nền văn minh lớn với văn minh bản địa.

b)

diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động.

c)

nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế lớn.

d)

liền kề của hai vành đai sinh khoáng lớn.

14.

Hình dạng kéo dài và hẹp ngang của lãnh thổ Việt Nam không gây ra hạn chế nào sau đây?

a)

Hoạt động giao thông vận tải.

b)

Bảo vệ an ninh, chủ quyền.

c)

Khoáng sản có trữ lượng không lớn.

d)

Khí hậu thời tiết diễn biến phức tạp.

15.

Nước ta có 4600km đường biên giới trên đất liền, 3260km đường bờ biển,là đặc điểm của vùng

a)

đất.

b)

biển.

c)

trời

d)

nội thủy.

16.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết cửa khẩu Cầu Treo nằm trên đường biên giới Việt Nam – Lào thuộc tỉnh

a)

Quảng Ninh

b)

Điện Biên

c)

Lạng Sơn

d)

Hà Tĩnh

17.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 -5, cho biết tỉnh nào sau đây của nước ta không giáp biển?

a)

Quảng Ninh

b)

Hà Nam

c)

Ninh Bình

d)

Ninh Thuận

18.

Bộ phận nào sau đây được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền?

a)

Lãnh hải

b)

Vùng đặc quyền kinh tế

c)

Nội thủy

d)

Thềm lục địa

19.

Nội thủy là

a)

vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở.

b)

vùng nước tiếp giáp với lãnh hải.

c)

vùng nước tiếp giáp với đặc quyền kinh tế.

d)

vùng nước tiếp giáp với thềm lục địa.

20.

Đối với vùng đặc quyền kinh tế, Việt Nam có nghĩa vụ và quyền lợi nào dưới đây?

a)

có chủ quyền hoàn toàn về thăm dò, khai thác quản lí tất cả các nguồn tài nguyên, các nước khác không có quyền tự do về hàng hải, hàng không.

b)

có chủ quyền hoàn toàn về mặt kinh tế nhưng vẫn cho phép các nước tự do về hàng hải, hàng không, đặt ống dẫn dầu, cáp quang ngầm.

c)

cho phép các nước được phép thiết lập các công trình nhân tạo phục vụ cho thăm dò, khảo sát biển.

d)

nước ta không có chủ quyền về mặt khai thác, quản lí các nguồn tài nguyên.

21.

Tỉnh nào sau đây của nước ta có biên giới tiếp giáp với cả Lào và Trung Quốc?

a)

Lào Cai

b)

Điện Biên

c)

Lai Châu

d)

Hà Giang

22.

Các bộ phận ở vùng biển nước ta theo thứ tự từ trong đất liền ra ngoài là

a)

nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.

b)

lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.

c)

nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.

d)

nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế.

23.

Đường ranh giới được coi như biên giới quốc gia trên biển của nước ta là

a)

đường cơ sở.

b)

ranh giới giữa vùng lãnh hải và tiếp giáp lãnh hải.

c)

ranh giới giữa vùng tiếp giáp lãnh hải với vùng đặc quyền kinh tế.

d)

ranh giới phía ngoài của vùng đặc quyền kinh tế.

24.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, hãy cho biết tỉnh nào có đường biên giới trên đất liền giáp với 2 nước Lào và Camphuchia?

a)

Điện Biên

b)

Quảng Nam

c)

Gia Lai

d)

Kon Tum

25.

Về mặt kinh tế, nước ta thuận lợi giao lưu với các nước nhờ vào

a)

nằm trên ngã tư hàng hải và hàng không quốc tế

b)

có nhiều nét tương đồng về lịch sử, văn hóa – xã hội với các nước Đông Nam Á

c)

vị trí địa lí chính trị và quân sự đặc biệt quan trọng ở Đông Nam Á

d)

nằm liền kề giữa vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải và Thái Bình Dương

26.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, hãy cho biết tỉnh trong số 10 tỉnh biên giới trên đất liền giáp với Campuchia, không có tỉnh nào sau đây?

a)

An Giang

b)

Tây Ninh

c)

Kon Tum

d)

Quảng Nam

27.

Theo giờ GMT, lãnh thổ phần đất liền nước ta nằm trong múi giờ số

a)

6

b)

7

c)

8

d)

9

28.

Trên đất liền, các điểm cực Bắc, cực Nam, cực Tây, cực Đông của nước ta lần lượt thuộc các tỉnh

a)

Hà Giang, Cà Mau, Khánh Hòa, Điện Biên.

b)

Hà Giang, Cà Mau, Điện Biên, Nha Trang.

c)

Quảng Ninh, Kiên Giang, Điện Biên, Phú Yên.

d)

Hà Giang, Cà Mau, Điện Biên, Khánh Hòa.

29.

Các quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của nước ta lần lượt thuộc các tỉnh, thành phố nào?

a)

Đà Nẵng và Khánh Hòa.

b)

Đà Nẵng và Thừa Thiên Huế.

c)

Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh.

d)

Khánh Hòa và Đà Nẵng.

30.

Việt Nam gắn liền với lục địa và đại dương nào sau đây?

a)

Á - Âu và Bắc Băng Dương.

b)

Á - Âu và Đại Tây Dương.

c)

Á - Âu và Ấn Độ Dương.

d)

Á - Âu và Thái Bình Dương.