Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI KIỂM TRA SỐ 1 LỚP 11

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Bài thơ " Tự tình" của Hồ Xuân Hương sáng tác theo thể loại nào?

(a)  

2.

Không gian được tác giả Hồ Xuân Hương miêu tả như thế nào?

a)

Tĩnh lặng, tấp nập

b)

Yên ắng, ồn ào

c)

Yên ắng, vắng lặng, nhộn nhịp

d)

Yên ắng, vắng lặng, tĩnh mịch

3.

Em hiểu từ " trơ" có ý nghĩa như thế nào?

(a)  

4.

Cụm từ "Cái hồng nhan" mang ý nghĩa gì?

a)

Thể hiện sự rẻ rúng, mỉa mai nhưng lại ấm tình người

b)

Thể hiện sự rẻ rúng, mỉa mai đầy sự cay đắng của Hồ Xuân Hương

c)

Thể hiện sự rẻ rúng, mỉa mai đầy sự ngọt ngào của Hồ Xuân Hương dành cho chồng

d)

Thể hiện sự vui vẻ, mỉa mai đầy sự cay đắng của Hồ Xuân Hương

5.

Để giải sầu Hồ Xuân Hương đã tìm đến cách nào để giải sầu?

(a)  

6.

"Vầng trăng bóng xế" ẩn dụ cho điều gì?

a)

Khung cảnh thiên nhiên đã về chiều

b)

Đêm trắng thanh vắng

c)

Tuổi xuân đi qua và con người đã không còn trẻ

d)

Tuổi xuân đi qua và con người vẫn còn trẻ

7.

Cụm từ " Xiên ngang mặt đất, đâm toạc chân mây" thể hiện cá tính như thế nào của Hồ Xuân Hương?

a)

Hiền lành và cam chịu

b)

Thể hiện cá tính mạnh mẽ, không chịu khuất phục số phận

c)

Thể hiện cá tính mạnh mẽ, không chịu khuất phục số phận là sự phản kháng quyết liệt

d)

Thể hiện cá tính mạnh mẽ, chịu khuất phục số phận và không phản kháng quyết liệt

8.

Câu thơ "Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại" Hồ Xuân Hương sử dụng biện pháp nghệ thuật tu từ nào?

(a)  

9.

Từ "xuân" trong bài thơ Tự tình lặp lại bao nhiêu lần?

(a)  

10.

Câu thơ "Mảnh tình san sẻ tí con con" mang nội dung gì?

a)

Tình cảm đong đầy

b)

Tình cảm dành cho Hồ Xuân Hương không thể chia được nữa?

c)

Có 1 mảnh tình mà chỉ san sẻ được 1 tí con con. Lời than của Hồ Xuân Hương

d)

Tình cảm đã chia vụn vặt, Hồ Xuân Hương như lời than, trách phận của người phụ nữ làm vợ lẽ trong xã hội phong kiến bạc bẽo.

11.

Nhận định nào sau đây đúng với bài thơ "Tự tình" của Hồ Xuân Hương?

a)

Bài thơ là nỗi thương mình trong cô đơn, lẻ loi, không khao khát hạnh phúc tuổi xuân. Đồng thời thể hiện thái độ bức phá, vùng vẫy muốn thoát ra khỏi cảnh ngộ, muốn vươn lên giành hạnh phúc nhưng lại tuyệt vọng và buồn chán.

b)

Bài thơ là nỗi thương mình trong cô đơn, lẻ loi, khao khát hạnh phúc tuổi xuân. Đồng thời thể hiện thái độ buông bỏ, không muốn thoát ra khỏi cảnh ngộ, muốn vươn lên giành hạnh phúc nhưng lại tuyệt vọng và buồn chán.

c)

Bài thơ là nỗi thương mình trong cô đơn, lẻ loi, khao khát hạnh phúc tuổi xuân. Đồng thời thể hiện thái độ bức phá, vùng vẫy muốn thoát ra khỏi cảnh ngộ, muốn vươn lên giành hạnh phúc nhưng lại tuyệt vọng và buồn chán.

d)

Bài thơ là nỗi thương mình trong cảnh quây quần bên gia đình, , khao khát hạnh phúc tuổi xuân. Đồng thời thể hiện thái độ bức phá, vùng vẫy muốn thoát ra khỏi cảnh ngộ, muốn vươn lên giành hạnh phúc nhưng lại tuyệt vọng và buồn chán.

12.

Tự tình II thể hiện tâm trạng gì của Hồ Xuân Hương?

a)

đau buồn, phẫn uất trước duyên phận, gắng gượng vươn lên nhưng vẫn rơi vào bi kịch

b)

đau buồn nhưng vượt ra khỏi bi kịch

c)

đau lòng, cay cú trước duyên phận

d)

lạc quan trước duyên phận

13.

"Vầng trăng bóng xế" ẩn dụ cho:

a)

Vầng trăng sắp tàn

b)

Tình duyên muộn màng, tuổi xuân sắp hết

c)

Trăng rằm

d)

Khó khăn tuổi trăng tròn

14.

Cụm từ "Say lại tỉnh" trong câu "Chén rượu hương đưa say lại tỉnh" gợi lên điều gì?

a)

Sự vượt thoát hoàn cảnh của nhân vật

b)

Những tâm trạng thường trực của nhân vật trữ tình

c)

Sự luẩn quẩn, bế tắc của nhân vật trữ tình

d)

Bản lĩnh của nhân vật trữ tình

15.

Chủ đề mà Hồ Xuân Hương đề cập tới trong thơ của mình là gì?

a)

Tiếng cười hạnh phúc

b)

Người nông dân trong xã hội xưa

c)

Người phụ nữ trong xã hội xưa

d)

Người lao động dưới thời phong kiến

16.

Cho câu thơ sau:

Thân em thời trắng phận em tròn,

Bảy nổi ba chìm mấy nước non.

Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn,

(a)  

Em hãy hoàn thiện câu thơ còn lại.

17.

“Tam Nguyên Yên Đổ” là biệt danh mà người ta dùng để nói đến nhà khoa bảng nào sau đây trong lịch sử khoa cử phong kiến Việt Nam thời Trung đại?

a)

Nguyễn Hiền

b)

Nguyễn Thượng Hiền

c)

Nguyễn Khuyến

d)

Nguyễn Bỉnh Khiêm

18.

Đóng góp nổi bật của Nguyễn Khuyến cho nền văn học dân tộc là?

a)

Thơ chữ Hán, câu đối

b)

Văn xuôi chữ Nôm

c)

Thơ trào phúng

d)

Thơ Nôm, thơ viết về làng quê, thơ trào phúng

19.

Nguyễn Khuyến là một người?

a)

Tài năng

b)

Nhân cách thanh cao, có tấm lòng yêu nước thương dân

c)

Sớm lui khỏi quan trường để giữ gìn khí tiết

d)

Từng tỏ thái độ kiên quyết không hợp tác với thực dân Pháp

e)

Tất cả các đáp án trên

20.

Bài thơ Thu điếu được Nguyễn Khuyến sáng tác trong thời gian nào?

a)

Khi tác giả đang làm quan

b)

Khi tác giả về ở ẩn tại quê nhà

c)

Khi tác giả đi câu cá

d)

Khi tác giả đi thắng cảnh

21.

Thu điếu được viết theo thể thơ nào?

a)

Thất ngôn tứ tuyệt

b)

Thất ngôn bát cú

c)

Thất ngôn trường thiên

d)

Thất ngôn

22.

Cảnh mùa thu được Nguyễn Khuyến miêu tả trong bài Thu điếu là vùng nào?

a)

Đồng bằng Trung Bộ

b)

Đồng bằng Bắc Bộ

c)

Đồng bằng Nam Bộ

d)

Đồng bằng sông Cửu Long

23.

Đáp án không phải giá trị nội dung của bài Thu điếu?

a)

Thu điếu bộc lộ tình yêu thiên nhiên, yêu đất nước của Nguyễn Khuyến

b)

Thu điếu viết về cảnh sắc mùa thu ở Đồng bằng Bắc Bộ

c)

Bài thơ bộc lộ tâm trạng thế thời và tài thơ Nôm của tác giả

d)

Bài thơ châm biếm, đả kích bọn thực dân xâm lược

24.

Nhà thơ đã bao quát cảnh thu như thế nào?

a)

Cảnh thu được đón nhận từ cao, xa đến gần, rồi lại từ gần đến cao, xa

b)

Cảnh thu được đón nhận từ gần đến cao, xa rồi lại từ cao, xa trở lại gần

c)

Cảnh thu được đón nhận theo trình tự thời gian

d)

Cảnh thu được đón nhận từ không gian rộng đến không gian hẹp

25.

Thủ pháp nghệ thuật đặc sắc trong hai câu cuối bài thơ Thu điếu?

a)

Tả cảnh ngụ tình

b)

Lấy động tả tĩnh

c)

Tăng tiến

d)

Hình ảnh ước lệ, tượng trưng

26.

Nội dung dưới đây đúng hay sai? “Bài thơ Thu điếu thể hiện một tâm hồn gắn bó với thiên nhiên, đất nước, một tấm lòng yêu nước thầm kín và sâu sắc”

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Tác dụng của cách gieo vần “eo”:

a)

Góp phần diễn tả không gian bao la, rộng lớn

b)

Góp phần diễn tả không gian gần gũi

c)

Góp phần diễn tả không gian vắng lặng, thu nhỏ dần, khép kín, phù hợp với tâm trạng uẩn khúc của thi nhân

d)

Tất cả các đáp án trên đều sai

28.

Tâm trạng tác giả được thể hiện như thế nào qua hai câu thơ cuối?

a)

Tác giả thấy buồn vì ngồi lâu mà không câu được cá

b)

Không gian tĩnh lặng khiến ta cảm nhận nỗi cô đơn man mác buồn, uẩn khúc trong cõi lòng thi nhân.

c)

Đất nước đang bị thực dân xâm lược, lòng ông không thể ung dung đi câu cá như một ẩn sĩ thực thụ.

d)

Cả B và C đều đúng.

29.

Tích vào hình ảnh không xuất hiện trong sáu câu thơ đầu bài thơ Thu điếu?

a)

Ao nhỏ trong veo

b)

Ánh mặt trời

c)

Sóng biếc

d)

Con người

e)

Lá vàng

30.

Chùm ba bài thơ “Thu điếu, Thu ẩm, Thu vịnh” có những điểm nào giống nhau

a)

Tả cảnh thu

b)

Khái quát điểm nổi bật của mùa thu

c)

Thể hiện tâm trạng buồn của nhân vật trữ tình

d)

Quan sát cảnh thu ở 1 thời điểm

31.

Địa danh nào sau đây là quê hương của Trần Tế Xương?

a)

A. Hà Nội

b)

B. Hà Nam

c)

C. Nam Định

d)

D. Hà Tĩnh

32.

Điểm khác biệt nhất giữa nhà thơ Trần Tế Xương với nhiều nhà thơ khác thời phong kiến là gì?

a)

Sáng tác chủ yếu là thơ Nôm.

b)

Sử dụng nhiều thể thơ.

c)

Dành hẳn một đề tài để viết về người vợ của mình, lúc bà đang sống.

d)

Dành cả tấm lòng trân trọng cuộc đời.

33.

Bài thơ "Thương vợ" của Trần Tế Xương viết bằng thể thơ nào?

a)

Thất ngôn tứ tuyệt

b)

Ngũ ngôn tứ tuyệt

c)

Thất ngôn bát cú

d)

Thất ngôn trường thiên

34.

Hình tượng người phụ nữ trong bài thơ Thương vợ của Trần Tế Xương là ai?

a)

Bà Phạm Thị Mẫn – vợ tác giả

b)

Bà Trần Thị Mẫn – vợ tác giả

c)

Bà Ngô Thị Mẫn – vợ tác giả

d)

Bà Vũ Thị Mẫn – vợ tác giả

35.

Trần Tế Xương viết bài thơ "Thương vợ" nhằm mục đích chính là gì?

a)

Chế giễu mình

b)

Tỏ ra đau khổ, bất lực trước đời sống khó khăn của gia đình

c)

Thể hiện sự yêu thương, quý trọng, cảm thông, chia sẻ của ông đối với vợ, đồng thời bộc lộ tâm sự của mình

d)

Nói lên sự vô tích sự của mình và đề cao người vợ chịu thương chịu khó.

36.

Công việc của bà Tú là:

a)

Buôn bán

b)

Dệt vải

c)

Làm ruộng

d)

Đánh cá

37.

Xác định đâu là ý nghĩa của 2 câu thơ

“Cha mẹ thói đời ăn ở bạc / Có chồng hờ hững củng như không”?

a)

Bà Tú than thân trách phận.

b)

Ba Tú than thân trách phận và chửi đời.

c)

Nhà thơ than thân trách phận và chửi đời.

d)

Nhà thơ tự “mắng” mình, tự nhận lỗi về mình vì đã không giúp được gì cho vợ.

38.

Nghĩa của từ "hờ hững" trong câu kết bài Thương vợ của Tú Xương là:

a)

Tình cảm vợ chồng ông Tú lạnh nhạt

b)

Ông Tú tự trách mình không làm tròn bổn phận người chồng

c)

Chỉ có cái vẻ bên ngoài hoặc trên danh nghĩa, chứ sự thật không phải

d)

Làm việc gì cũng tỏ ra chỉ là làm lấy có, không có sự chú ý

39.

Việc sử dụng số từ tăng tiến 'một' 'hai' 'năm' 'mười' có tác dụng gì?

a)

Nhân lên nỗi vất vả của bà Tú

b)

Nhân lên sự vô dụng của ông Tú

c)

Làm câu thơ thêm sống động

d)

Số năm tháng làm việc của bà Tú

40.

Câu 9. Trong bài thơ "Thương vợ", Trần Tế Xương mượn hình ảnh con cò trong ca dao để nói lên điều gì?

a)

Nói lên tình cảm của tác giả với quê hương, ruộng đồng

b)

Để nói lên sự vất vả của mình

c)

Để nói lên sự bon chen kiếm sống vất vả

d)

Để nói lên sự vất vả, tần tảo và giàu đức hi sinh của bà Tú

41.

Xác định đâu là ý nghĩa của hai câu thơ:

"Một duyên hai nợ âu đành phận

Năm nắng mười mưa dám quản công"

a)

Nhập thân vào nhân vật bà Tú than thở giùm vợ

b)

Tỏ sự đau khổ, bất lực trước đời sống khó khăn của gia đình

c)

Bà Tú than khổ vì quá vất vả

d)

Nhà thơ ca ngợi sự cam chịu, sự tần tảo và đức hi sinh cao cả của vợ

42.

Lời “chửi” ở hai câu thơ cuối là lời của ai?

a)

Bà Tú

b)

Con bà Tú

c)

Ông Tú

d)

tất cả đều sai

43.

Con người Tú Xương được thể hiện như thế nào qua bài thơ?

a)

Là người chân thành, tự trọng. GIàu lòng yêu thương, luôn sẵn sàng đồng cảm, tri ân vợ

b)

Là người chồng hoàn hảo, yêu thương vợ vô bờ

c)

Là một người bất tài. Làm chồng nhưng lại là một gánh nặng của vợ con

d)

Là người tần tảo, ham học hỏi

44.

Câu 10. Câu nào sau đây được xem là chủ đề của bài thơ "Thương vợ"?

a)

Là bài thơ thành công trong cách vận dụng và sáng tạo ca dao và thành ngữ, là bài thơ hay nhất của thơ văn trung đại viết về người vợ.

b)

Là bài thơ tỏ niềm cảm thông sâu sắc với thân phận người phụ nữ Việt Nam thời phong kiến không có niềm hạnh phúc gia đình.

c)

Là bức chân dung chân thực về người vợ đảm đang, chịu thương chịu khó, là hình tượng tiêu biểu cho người phụ nữ Việt Nam, thể hiện tình cảm thương quý, biết ơn của nhà thơ đối với vợ.

d)

Bộc lộ nỗi đau thầm kín của nhà thơ vì vỡ mộng công danh, đành để vợ con vất vả, nghèo khổ.

45.

Câu 13: Giá trị nội dung của bài thơ "Thương vợ" thể hiện rõ nét nhất là:

a)

Sự cảm thông chia sẻ với những khó khăn vất vả của người phụ nữ, đồng thời thể hiện thái độ trân trọng đối với sự hi sinh của họ cho gia đình và xã hội.

b)

Đề cao hình ảnh người phụ nữ trong xã hội và những bất công mà họ đã và đang phải hứng chịu

c)

Nhà thơ than thân trách phận và chửi đời

d)

Nhà thơ tự "mắng" mình, tự nhận lỗi về mình vì đã không giúp được gì cho vợ

46.

Điền vào chỗ ... trong câu thơ sau

"Năm nắng mười mưa dám (a)   "

47.

Điền vào chỗ ... trong câu thơ sau

"Cha mẹ ... ăn ở bạc,"

(a)  

48.

Hai câu luận trong bài Thương vợ của Tú Xương sử dụng kiểu ngôn ngữ gì?

a)

Đối thoại

b)

Độc thoại

c)

Độc thoại nội tâm

d)

Tự sự

49.

2 câu luận có chủ đề là gì?

a)

hoàn cảnh làm ăn của bà Tú

b)

cuộc sống tần tảo, buôn bán ngược xuôi

c)

đức hy sinh của bà Tú

d)

lời tự trách của Tú Xương

50.

Hai câu luận trong bài Thương vợ của Tú Xương sử dụng kiểu ngôn ngữ gì?

a)

Đối thoại

b)

Độc thoại

c)

Độc thoại nội tâm

d)

Tự sự