wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CÂU HỎI THI NĂNG ĐỊNH

Total questions: 111

Worksheet time: 56mins

Name
Class
Date
1.

1. Độ ổn định và độ tin cậy của thiết bị dẫn đường mặt đất liên quan đến:

a)

a) Công nghệ thiết kế của thiết bị.

b)

a) Tuổi thọ, công nghệ thiết kế và môi trường hoạt động của thiết bị.

c)

a) Môi trường hoạt động của thiết bị.

2.

2. Hệ tọa độ được sử dụng cho đài dẫn đường HK tại Việt Nam:

a)

a) Là hệ tọa độ WGS-84.

b)

a) Là hệ tọa độ VN 2000.

c)

Là hệ tọa độ HAN 72.

3.

1. Vùng phủ sóng của đài dẫn đường được xác định bằng:

a)

a) Giá trị cường độ từ trường đo được của tín hiệu trong không gian.

b)

b) Phương thức truyền sóng.

c)

c) Công suất phát xạ của đài.

4.

Theo tiêu chuẩn ICAO, dải tần số làm việc của các đài NDB nằm trong khoảng

a)

a) 20 KHz – 290 KHz.

b)

b) 190 KHz – 1750 KHz.

c)

c) 190 KHz – 526,5KHz.

d)

d) 190 MHz – 526,5 MHz.

5.

Theo tiêu chuẩn ICAO (ngoại trừ công suất lớn hơn 200W và tần số lớn hơn 1606,5Khz), tần số sóng mang đài NDB phải có dung sai cho phép

a)

a) 0,0005%.

b)

c) 0,01%.

c)

d) 0,005%.

6.

6. Theo khuyến cáo trong ICAO, tần số 2 đài Locator (đài gần, đài xa) phù trợ cho hệ thống ILS phải cách nhau:

a)

a) 1 KHz – 10 KHz.

b)

b) 10 KHz – 20 KHz.

c)

c) 15 KHz – 25 KHz.

d)

d) 20 KHz – 50 KHz.

7.

1. Theo tiêu chuẩn ICAO, hệ thống giám sát của đài NDB sẽ chuyển/tắt máy khi:

a)

a) Công suất giảm 3dB, độ sâu điều chế giảm 4dB, mất Ident.

b)

a) Công suất giảm 4dB, độ sâu điều chế giảm 3dB, mất Ident.

c)

a) Công suất giảm 3dB, mất Ident, bộ giám sát – monitor hỏng.

d)

a) Công suất giảm 4dB, mất Ident, bộ giám sát – monitor hỏng.

8.

1. Tầm phủ sóng của đài NDB sử dụng cho mục đích là đài điểm trong chế độ dẫn đường – enroute là:

a)

a) Dưới 10NM.

b)

a) (10 – 25)NM.

c)

a) (25 – 150)NM.

d)

a) (50 – 75)NM.

9.

1. Tầm phủ sóng của đài NDB sử dụng cho mục đích phù trợ tiếp cận hạ cánh là:

a)

a) Dưới 10NM.

b)

a) (10 – 25)NM.

c)

a) (25 – 50)NM.

d)

a) (25 – 100)NM.

10.

1. Theo tiêu chuẩn ICAO, số lượng ký tự trong tín hiệu nhận dạng ident của NDB:

a)

a) 2 ký tự.

b)

a) 2 hoặc 3 ký tự.

c)

a) 3 ký tự.

d)

a) Từ 1 đến 4 ký tự.

11.

1. Tầm phủ sóng của các đài NDB phụ thuộc vào:

a)

Công suất phát của thiết bị.

b)

Dạng anten và chiều cao của anten.

c)

Địa hình và mặt phản xạ xung quanh anten.

d)

Tất cả các ý trên.

12.

1. Cường độ tín hiệu của Đài NDB:

a)

Phụ thuộc độ dẫn điện của đất tại khu vực xung quanh đài.

b)

Không phụ thuộc độ dẫn điện của đất tại khu vực xung quanh đài

c)

Phụ thuộc tầm nhìn thẳng giữa ăng ten máy phát và ăng ten máy thu.

13.

1. Locator là một đài NDB được sử dụng làm phù trợ dẫn đường:

a)

a) Đường dài.

b)

a) Tiếp cận chót.

c)

Hạ cánh và tiếp cận chính xác.

14.

1. Khi các đài Locator được sử dụng như là bổ trợ cho hệ thống ILS/DME chúng nên được đặt tại:

a)

a) Cùng vị trí với các đài chỉ chuẩn ngoài và giữa.

b)

a) Cùng vị trí với đài DME.

15.

1. Khi các đài NDB được lắp đặt tại cả vị trí đài chỉ chuẩn giữa và đài chỉ chuẩn ngoài

a)

a) Chúng nên được đặt cùng phía trên tâm đường cất hạ cánh kéo dài.

b)

a) Chúng nên được đặt lệch tâm đường cất hạ cánh kéo dài.

16.

1. Hệ số sóng đứng (VSWR) lý tưởng của anten thu phát là bao nhiêu:

a)

a) VSWR = 1:2.

b)

a) VSWR = 1:1.

c)

a) VSWR > 1.

17.

1. Theo quy định của ICAO, quan hệ thời gian giữa Dot và Dash trong tín hiệu nhận dạng đài NDB như thế nào là đúng?

a)

a) tdash = tdot.

b)

a) tdash = 2tdot.

c)

a) tdash = 3tdot.

d)

a) tdash = 4tdot.

18.

1. Độ sâu điều chế tín hiệu nhận dạng của đài NDB theo tiêu chuẩn ICAO là:

a)

a) 80%.

b)

a) 90%.

c)

a) 95%.

d)

a) 100%.

19.

1. Độ sâu điều chế tín hiệu nhận dạng của đài NDB theo tiêu chuẩn cơ sở Cục HK Việt Nam là:

a)

a) 80%.

b)

a) 90%.

c)

a) 80-95%.

d)

a) 100%.

20.

1. Theo khuyến cáo của ICAO, công tác kiểm tra độ chính xác tần số làm việc của đài NDB sử dụng bộ dao động thạch anh phải được tiến hành:

a)

a) 6 tháng một lần.

b)

a) 3 tháng một lần.

c)

a) 1 tháng một lần.

d)

a) 1 tuần một lần.

21.

1. Khi NDB chỉ có một đài để phục vụ ILS thì nó được đặt ở đâu?

a)

a) Đài chỉ chuẩn ngoài.

b)

a) Đài chỉ chuẩn giữa.

c)

a) Đài chỉ chuẩn trong.

22.

1. Giá trị tối thiểu của cường độ trường trong tầm phủ sóng danh định theo TCCS của Cục Hàng không:

a)

a) 50 μV/m.

b)

a) 70 μV/m.

c)

a) 90 μV/m.

d)

b) 95 μV/m.

23.

1. Theo tiêu chuẩn ICAO, để tạo ra vùng phủ sóng danh định theo yêu cầu thì công suất bức xạ không vượt quá giá trị cần thiết một khoảng:

a)

a) 2 dB.

b)

b) 3 dB.

c)

c) 4 dB.

d)

d) 5 dB.

24.

1. Khoảng cách tần số tối thiểu của 2 đài NDB đặt lân cận để tránh can nhiễu theo TCCS của Cục Hàng không phải là:

a)

a) 5 KHz.

b)

b) 6 KHz.

c)

c) 10 KHz.

d)

d) 15 KHz.

25.

1. Để nâng cao tầm phủ sóng, dải tần số hoạt động của đài NDB ở khu vực biển và hải đảophải nằm trong khoảng:

a)

a) 190 KHz – 300 KHz.

b)

b) 190 KHz – 535 KHz.

c)

c) 300 KHz – 535 KHz.

d)

d) 300 KHz – 526,5 KHz.

26.

1. Để nâng cao tầm phủ sóng, dải tần số hoạt động của đài NDB ở khu vực đất liền phải nằm trong khoảng:

a)

a) 190 KHz – 535 KHz.

b)

b) 190 KHz – 625,5 KHz.

c)

c) 300 KHz – 526,5 KHz.

d)

d) 300 KHz – 635,5 KHz.

27.

1. Theo tiêu chuẩn ICAO, sai số tần số cho phép của tín hiệu nhận dạng Ident 1020 Hz và 400 Hz sẽ phải là:

a)

a) ± 25 Hz và ± 20 Hz.

b)

b) ± 25 Hz và ± 25 Hz.

c)

c) ± 50 Hz và ± 20 Hz.

d)

d) ± 50 Hz và ± 25 Hz.

28.

1. Khi NDB được đặt tại vị trí đài chỉ chuẩn giữa thì sai lệch vị trí đặt anten so với tâm đường cất hạ cánh kéo dài phải nhỏ hơn:

a)

a) ± 0,5 m.

b)

a) ± 1 m.

c)

a) ± 5 m.

d)

a) ± 10 m.

29.

1. Khi NDB được đặt tại vị trí đài chỉ chuẩn ngoài thì sai lệch vị trí đặt anten so với tâm đường cất hạ cánh kéo dài phải nhỏ hơn:

a)

a) ± 1 m.

b)

b) ± 5 m.

c)

c) ± 10 m.

d)

d) ± 15 m.

30.

1. Theo TCCS của Cục Hàng không, thời gian chuyển mạch hệ thống cấp nguồn của đài NDB khi phục vụ tiếp cận hạ cánh không chính xác:

a)

a) 8 giây.

b)

b) 10 giây.

c)

c) 15 giây.

d)

d) 20 giây.

31.

1. Theo TCCS của Cục Hàng không, thời gian chuyển mạch hệ thống cấp nguồn của đài NDB khi phục vụ tiếp cận hạ cánh chính xác cấp I:

a)

a) 8 giây.

b)

b) 10 giây.

c)

c) 15 giây.

d)

d) 20 giây.

32.

33. Phương thức điều chế của NDB là:

a)

a) Điều chế biên độ.

b)

b) Điều chế tần số.

c)

c) Điều chế pha.

d)

d) Điều chế số ASK.

33.

33. Công thức tính độ sâu điều chế:

a)

(Umax - Umin)/(Umax + Umin) x 100%.

b)

(Umin - Umax)/ (Umax + Umin) x 100%.

c)

(Umax + Umin)/ (Umax - Umin) x 100%.

d)

Tất cả đều sai

34.

35. Hãy cho biết đặc tính phân cực và định hướng của anten “ground plane” sử dụng mặt phẳng đất làm mặt phẳng đối trọng (chẳng hạn như anten chữ T, anten Polestar...)?

a)

a) Phân cực ngang và lưỡng hướng.

b)

b) Phân cực ngang và đơn hướng.

c)

c) Phân cực đứng và nhận, phát sóng theo mọi hướng.

d)

d) Phân cực ngang và nhận, phát sóng theo mọi hướng.

35.

35. Trong máy phát vô tuyến, nguyên nhân gây ra sóng phản hồi là:

a)

a) Thời tiết thay đổi ảnh hưởng đến môi trường.

b)

b) Không có sự phối hợp trở kháng tốt giữa máy phát, phi đơ, ăng ten.

c)

c) Công suất máy phát quá lớn

36.

37. NDB (Non- Directional Beacon) là đài:

a)

a) Dẫn đường vô hướng.

b)

b) Dẫn đường hạ cánh và tiếp cận chính xác.

37.

38. Thiết bị dẫn đường NDB có chức năng:

a)

a) Giúp máy bay xác định trục đường băng và góc đáp thích hợp.

b)

b) Cung cấp thông tin về khoảng cách từ máy bay đến 1 trạm thiết bị trên mặt đất.

c)

c) Cung cấp thông tin về góc giữa hướng mũi máy bay và đường thẳng nối từ máy bay đến 1 trạm thiết bị trên mặt đất.

d)

d) Cả a) và b) đều đúng.

38.

39. Khi một thiết bị NDB được sử dụng làm đài điểm cho 1 sân bay, nó có nhiệm vụ:

a)

a) Giúp cho máy bay xác định được trục đường băng hạ cánh.

b)

b) Giúp cho máy bay xác định được hướng bay về sân bay sau đó hạ cánh bằng mắt.

c)

c) Giúp máy bay bay đúng không lộ.

d)

d) Tất cả đều đúng.

39.

40. Sóng NDB truyền dẫn theo phương thức:

a)

a) Sóng đất.

b)

b) Sóng trực tiếp (theo tầm nhìn thẳng).

c)

c) Sóng đất và sóng trời.

40.

41. Ăng ten của đài NDB là loại:

a)

a) Định hướng để phát sóng được xa.

b)

b) Vô hướng.

41.

42. Đài NDB phải có phương tiện giám sát cho phép phát hiện:

a)

a) Hỏng hóc không phát được nhận dạng đài (đài hiệu).

b)

b) Phương tiện giám sát hoạt động sai chức năng hoặc chính phương tiện giám sát bị hỏng hóc.

c)

c) Cả a) và b) ở trên.

42.

43. Khi NDB được sử dụng làm đài gần và đài xa, nó có nhiệm vụ:

a)

a) Giúp máy bay bay đúng không lộ.

b)

b) Giúp xác định khoảng cách từ máy bay đến đầu ngưỡng đường băng hạ cánh theo hướng tiếp cận.

c)

c) Giúp máy bay xác định được trục đường băng hạ cánh.

d)

d) Cung cấp thông tin về khoảng cách từ máy bay đến từng vị trí đài gần và đài xa.

43.

43. Khi NDB được sử dụng làm đài điểm cho một đường bay (Enroute), nó được đặt tại:

a)

a) Nơi giao nhau giữa hai không lộ.

b)

b) Nơi giao nhau giữa hai không lộ hay giữa một không lộ.

c)

c) Cả a) và b) đều sai.

44.

43. Giới hạn tầm phủ sóng của đài NDB bị ảnh hưởng bởi:

a)

a) Hiệu ứng ban đêm.

b)

b) Hiệu ứng ban ngày.

c)

c) Hiệu ứng ngày và đêm.

45.

43. Máy thu tín hiệu đài dẫn đường NDB đặt trên tàu bay được gọi là:

a)

a) ADF (Automatic Direction Finding Equipment).

b)

a) NDB receiver.

c)

a) NDB transceiver.

d)

a) NDB transmitter.

46.

43. Trở kháng phi-đơ sử dụng cho đài NDB là:

a)

a) 75W.

b)

b) 50W.

c)

c) 100W.

d)

d) Cả a và b.

47.

48. Chu kỳ phát tín hiệu nhận dạng (ident) của thiết bị NDB:

a)

a) 7 giây.

b)

b) 7 từ ident/phút.

c)

c) 8 giây.

d)

d) 8 từ ident/phút.

48.

43. Các khối khoá âm tần (tone keyer) tạo ra:

a)

a) Sóng âm tần 1020 Hz hoặc 400 Hz.

b)

b) Tần số radio (trong dải từ 190KHz đến 526,5Khz).

c)

c) Cả a) và b) ở trên.

49.

43. Hệ thống dây ground plane của anten khi bị đứt 1 tia thì máy phát NDB sẽ như thế nào?

a)

a) Máy phát không hoạt động được.

b)

b) Máy phát vẫn hoạt động bình thường.

c)

c) Máy phát vẫn hoạt động với tình trạng có sóng dội, búp sóng phát ra bị méo dạng và khả năng thu tín hiệu của máy bay kém ở hướng có tia ground plane bị đứt.

d)

d) Máy phát vẫn hoạt động với tình trạng có sóng dội, búp sóng phát ra bị méo dạng và máy bay không thu được tín hiệu ở mọi hướng.

50.

43. Mạch bảo vệ VSWR dùng để:

a)

a) Tắt khối phát tín hiệu nếu VSWR vượt quá giá trị điều chỉnh được.

b)

b) Bảo vệ quá tải mạch AC.

c)

c) Bảo vệ quá tải mạch DC.

51.

53. Khi máy phát NDB có một thông số nằm ngoài ngưỡng cho phép thì mạch giám sát monitor sẽ thực hiện chức năng gì?

a)

a) Tạo tín hiệu điều khiển để chuyển đổi máy nếu thiết bị có cấu hình kép.

b)

b) Ngắt nguồn hoạt động của máy phát đó.

c)

c) Cả a) và b).

52.

43. Khối điều chế khuếch đại công suất NDB sử dụng kiểu khuếch đại lớp nào?

a)

a) Khuếch đại lớp A.

b)

b) Khuếch đại lớp B.

c)

c) Khuếch đại lớp C

d)

d) Khuếch đại lớp D.

53.

Mạch lọc hài ngõ ra trong thiết bị NDB có nhiệm vụ:

a)

a) Làm suy giảm các hàicủa tín hiệu ngõ ra từ bộ điều chế khuếch đại.

b)

b) Lọc ra tần số dải bên trên của sóng mang.

c)

c) Lọc ra tần số dải bên dưới của sóng mang.

d)

d) Lọc ra tần số sóng mang tín hiệu ngõ ra từ bộ điều chế khuếch đại.

54.

Đài NDB phát thông tin dẫn đường theo phương thức:

a)

a) Phát sóng mang liên tục (CW).

b)

b) Tín hiệu âm tần được mã hóa (MCW).

c)

c) Cả a) và b) ở trên.

55.

Đèn nào sáng khi công suất phát không đủ:

a)

a. P

b)

b. V

c)

c. C

d)

d. N

56.

Đèn nào sáng khi công suất phản hồi lớn:

a)

a. P

b)

b. V

c)

c. C

d)

d. N

57.

Đèn nào sáng khi tín hiệu điều chế liên tục:

a)

a. P

b)

b. V

c)

c. C

d)

d. N

58.

Đèn nào sáng khi không có tín hiệu điều chế:

a)

a. P

b)

b. V

c)

c. C

d)

d. N

59.

Thiết bị SA thực hiện được việc chuyển máy hoặc tắt máy trong trường hợp chuyển mạch MONITOR ở vị trí

a)

a. DSBL

b)

b. ENBL

c)

c. ON

d)

d. OFF

60.

Các nguyên nhân dẫn đến hiện tượng chuyển máy hoặc tắt máy tại thiết bị SA

a)

a. Công suất phát thấp hơn giá trị điều chỉnh.

b)

a. Công suất phản hồi lớn hơn 5%.

c)

a. Không có tín hiệu âm tần.

d)

a. a, b, c.

61.

Chỉ thị “Primary Transmitter” có ý nghĩa

a)

a. Máy phát dự phòng.

b)

b. Chuyển máy.

c)

c. Máy phát chính.

d)

d. Máy phát số 1.

62.

43. Nút “RF LEVEL” có tác dụng

a)

a. Điều chỉnh độ sâu điều chế.

b)

b. Điều chỉnh công suất phát của thiết bị.

c)

c. Điều chỉnh tín hiệu Ident.

d)

d. Điều chỉnh tín hiệu âm tần.

63.

43. Nút “MOD LEVEL” có tác dụng

a)

a. Điều chỉnh độ sâu điều chế.

b)

b. Điều chỉnh công suất phát của thiết bị.

c)

c. Điều chỉnh tín hiệu Ident.

d)

d. Điều chỉnh tín hiệu âm tần.

64.

Giá trị 5% công suất phản xạ tương ứng với mức VSWR nào

a)

a. 1,22

b)

b. 1,58

c)

c. 1,92

d)

d. 2,62

65.

Khối “Tone Key” tạo ra tần số âm tần

a)

a. 400Hz

b)

b. 1020Hz

c)

c. 50Hz

d)

d. a và b

66.

Hệ thống chuyển đổi cho phép

a)

a. Máy dự phòng kết nối với anten.

b)

b. Máy chính kết nối với anten.

c)

c. Máy dự phòng làm việc với tải giả, máy chính làm việc với anten.

d)

d. Cấp nguồn cho thiết bị.

67.

Khối nguồn tạo ra điện áp

a)

a. 115VAC

b)

b. 220VAC

c)

c. 110VAC

d)

d. 24VDC

68.

Nội dung nào thực hiện khi điều chỉnh khối “Tone Key”

a)

a. Nối máy hiện sóng tới TP1, chỉnh R2 và R10 để có sóng hình sin 5¸10V (P-T-P).

b)

b. Tắt máy phát.

c)

c. Nối tải giả

d)

d. Điều chỉnh độ sâu điều chế

69.

43. Để bảo đảm nguồn điện liên tục, hiện tại thiết bị SA được

a)

a. Cấp nguồn điện 1 chiều.

b)

b. Sử dụng UPS.

c)

c. Sử dụng máy phát điện dự phòng.

d)

d. Sử dụng Acquy.

70.

Khối Modulator của thiết bị SA có tác dụng

a)

a. Khuếch đại tín hiệu.

b)

b. Gắn tín hiệu âm tần lên sóng mang cao tần.

c)

c. Định dạng tín hiệu.

d)

d. Chọn Ident.

71.

Bộ lọc “Filter” lọc tín hiệu trong dải tần

a)

a. 190 Khz ÷ 535Khz

b)

b. 190 Mhz ÷ 535Mhz

c)

c. 190Khz ÷ 1750Khz

d)

d. 75Mhz

72.

Khi thực hiện điều chỉnh độ sâu điều chế, ta đặt chuyển mạch “........” ở vị trí READ và đặt chuyển mạch “.........” ở vị trí CONT rồi điều chỉnh nút “..........” về giá trị mong muốn.

a)

a. “MONITOR”, “RF METER”, “CARR”

b)

b. “RF METER” , “MODE”, “MOD”

c)

c. “MONITOR”, “RF LEVEL”, “SET”

d)

d. “FWRD”, “REFL”, “CURRENT”

73.

Khi hiệu chỉnh khối MONITOR cho chức năng giám sát công suất phát, người ta thường điều chỉnh các biến trở

a)

a. R4 và R22.

b)

b. R6 và R22

c)

c. R3 và R5

d)

d. R1 và R2

74.

Tín hiệu cao tần trên mạch tổ hợp tần số (KWOSYN PWB) được tạo ra bởi:

a)

a. Dao động thạch anh.

b)

b. Bộ dao động LC điều khiển bằng điện áp.

c)

c. Dao động nội.

d)

d. Dao động ngoại.

75.

Tín hiệu đầu ra của bổ tổng hợp tần số:

a)

a. Tín hiệu hình Sin chuẩn.

b)

b. Tín hiệu răng cưa.

c)

c. Tín hiệu xung vuông.

d)

d. Cả a, b, c

76.

Tần số dao động thạch anh tại khối tổng hợp tần số:

a)

a. 4096Khz.

b)

b. 4096Mhz.

c)

c. 4096Hz.

d)

d. 4096Mhz

77.

Khối tiền khuếch đại (RF drive) có tác dụng

a)

a. Là tầng đệm giữa bộ tổng hợp tần số và tầng công suất.

b)

b. Đảo tín hiệu trước khi đưa tín hiệu đến tầng công suất.

c)

c. Khuếch đại tín hiệu.

d)

d. a và b.

78.

Tín hiệu âm tần được tạo ra từ khối

a)

a. Tone Key.

b)

b. Cao tần.

c)

c. Điều chế.

d)

d. Khuếch đại.

79.

Tần số tín hiệu âm tần của thiết bị SA50, SA100, SA500, SA1000

a)

a. 400Hz.

b)

b. 1020Hz.

c)

c. 1300Hz.

d)

d. a và b.

80.

Mạch Keyer Code có tác dụng

a)

a. Tạo ra tín hiệu âm tần.

b)

b. Tạo ra tín hiệu nhận dạng.

c)

c. Tạo ra tín hiệu âm tần và tín hiệu nhận dạng.

d)

d. Tạo ra tín hiệu một chiều.

81.

Bay kiểm tra, hiệu chuẩn định kỳ đài dẫn đường nhằm mục đích:

a)

a) Xác nhận giá trị hiệu lực của tín hiệu trong không gian trên cơ sở thường xuyên và đều đặn hoặc sau khi bảo dưỡng phương tiện chủ yếu theo kế hoạch.

b)

b) Kiểm tra cường độ tín hiệu phát xạ trong không gian của trang thiết bị dẫn đường.

c)

c) Kiểm tra độ lệch tần số so với tần số được ấn định cho từng trang thiết bị dẫn đường.

82.

Đài NDB đang phục vụ hoạt động bay, sau khi bay kiểm tra hiệu chuẩn định kỳ nếu được tổ

a)

a) Ngừng phục vụ hoạt động bay.

b)

b) Chỉ có thể hoạt động ở chế độ kiểm tra.

c)

c) Cả a) và b) đều đúng.

83.

Dụng cụ và thiết bị đo khi tiến hành bảo dưỡng, sữa chữa bao gồm:

a)

a) Máy hiện sóng.

b)

b) Máy đếm tần số.

c)

c) Đồng hồ vạn năng.

d)

d) Bộ dụng cụ.

e)

e) Tất cả các mục trên.

84.

Kiểm tra máy phát các đài dẫn đường thông thường được thực hiện:

a)

a) Trên máy dự phòng.

b)

b) Trên máy chính đang phục vụ hoạt động bay.

85.

Khi cho máy phát hoạt động bằng tải giả:

a)

a) Tín hiệu được phát xạ ra không gian kém.

b)

b) Tín hiệu không được phát xạ ra không gian.

c)

c) Tín hiệu được phát xạ ra không gian tương đương được phát xạ bằng ăng ten.

86.

Đài NDB phải có phương tiện giám sát cho phép phát hiện:

a)

a) Hỏng hóc không phát được nhận dạng đài (đài hiệu).

.

b)

b) Phương tiện giám sát Hoạt động sai chức năng hoặc chính phương tiện giám sát bị hỏng hóc

c)

c) Cả a) và b) ở trên.

87.

Muốn tháo các bo mạch trên máy phát NDB:

a)

a) Phải tắt tất cả các nguồn điện cấp cho máy phát sau đó chờ 15 giây mới được tháo các tấm này ra khỏi bảng mạch.

b)

b) Phải tháo ăng ten máy phát ra trước.

c)

c) Phải sử dụng các thiết bị cách điện.

88.

Trong hệ thống phát kép (đài NDB):

a)

a) Có thể cho máy phát tín hiệu thứ 2 hoạt động bằng một tải giả để kiểm tra.

b)

b) Có thể cho cả hai máy phát hoạt động để kiểm tra một máy.

c)

c) Có thể bật máy phát thứ hai lên để kiểm tra mà không cần tải giả.

89.

Khi máy phát NDB bị hiện tượng sóng dội tăng cao, công suất phát xạ giảm thì ta phải làm gì?

a)

a) Tự động điều chỉnh tăng công suất phát xạ.

b)

b) Kiểm tra ATU xem có hoạt động tốt hay không.

c)

c) Kiểm tra dây phi-đơ, anten.

d)

d) Cả b) và c).

90.

Theo chế độ bảo dưỡng NDB: Công việc kiểm tra hệ thống anten (cột anten, dây néo, dây đối trọng, ATU, coaxial cable, control cable, obstruction lights) và kiểm tra chống sét nguồn

a)

a) Mỗi ngày một lần.

b)

b) Mỗi tuần một lần.

c)

c) Mỗi quý một lần.

d)

d) 6 tháng một lần.

91.

91. Theo quy trình bảo dưỡng NDB, điện trở đất anten sau khi bảo dưỡng đo được phải đạt:

a)

a) ≤ 4 ohm.

b)

b) ≤ 5 ohm.

.

c)

c) ≥ 4 ohm

d)

d) Càng nhỏ càng tốt.

92.

Bước nào sau đây là cần thiết khi vận hành thiết bị?

a)

a) Kiểm tra tính an toàn của hệ thống.

b)

b) Mở máy và kiểm tra tham số.

c)

c) Kiểm tra khả năng chuyển máy.

d)

d) Tất cả đều đúng.

93.

Máy phát NDB có công suất danh định 70 W thì giá trị ngưỡng chuyển đổi máy được thiết lập là:

a)

a) 35 W.

b)

b) 40 W.

c)

c) 45 W.

d)

d) 50 W.

94.

Máy phát NDB có thể được kiểm tra công suất bằng cách nào?

a)

a) Dùng đồng hồ hiển thị trên mặt máy.

b)

b) Dùng máy đo công suất thích hợp.

c)

c) Cả a) và b).

95.

Để bảo đảm an toàn cho người khai thác và thiết bị nhất thiết phải thực hiện quy định an toàn nào?

a)

a) Quy định về phòng cháy và chữa cháy.

b)

b) Quy định an toàn kỹ thuật theo quy trình của nhà chế tạo thiết bị và đơn vị.

c)

c) Quy định an toàn về thiết bị điện theo tiêu chuẩn Việt Nam.

d)

d) Cả 3 quy định trên.

96.

Trước khi bật máy phát NDB, cần thực hiện quy trình kiểm tra:

a)

a) Kiểm tra hệ thống dây phi-đơ và chống sét anten.

b)

b) Kiểm tra nguồn điện lưới và nguồn accu.

c)

c) Kiểm tra các công tắc trên mặt máy.

d)

d) Tất cả các mục trên.

97.

Khi đo kiểm tra độ sâu điều chế của NDB (không sử dụng đồng hồ hiển thị trên mặt máy), người ta có thể dùng thiết bị gì?

a)

a) Máy đo tần số.

b)

b) Máy hiện sóng.

c)

c) Đồng hồ vạn năng.

d)

d) Cả a) và b) đều đúng.

98.

Theo quy chế báo cáo an toàn do Cục hàng không Việt Nam ban hành 2015, tai nạn, sự cố, vụ việc an toàn hàng không được phân loại thành mấy mức?

a)

a) 5 mức: A, B, C, D, E (mức độ nghiêm trọng giảm dần từ A→E).

b)

b) 5 mức: A, B, C, D, E (mức độ nghiêm trọng tăng dần từ A→E).

c)

c) 4 mức: A, B, C, D (mức độ nghiêm trọng giảm dần từ A→D).

d)

d) 4 mức: A, B, C, D (mức độ nghiêm trọng tăng dần từ A→D).

99.

Hãy cho biết sự cố được phân loại theo các mức nào sau đây?

a)

a) A, B, C.

b)

b) B, C, D.

c)

c) C, D, E.

d)

d) D, E, F.

100.

Hãy cho biết sự cố nghiêm trọng thuộc mức nào sau đây?

a)

a) A.

b)

b) B.

c)

c) C.

d)

d) D.

101.

Với thiết bị anh chị đang quản lý, hãy cho biết danh mục sự cố và vụ việc phải báo cáo theo quy chế báo cáo an toàn do Cục hàng không Việt Nam ban hành 2015?

a)

a) Sự cố kỹ thuật của hệ thống, thiết bị.

b)

b) Dịch vụ bảo đảm hoạt động bay bị gián đoạn, ngừng cung cấp.

c)

c) Can nhiễu tần số vô tuyến gây ảnh hưởng đến công tác điều hành bay, hoạt động bay.

d)

d) Tất cả đều đúng.

102.

Tiếp nhận, phát hiện sự cố hỏng hóc của thiết bị bằng cách nào?

a)

a) Thông qua hệ thống giám sát, bảo trì từ xa.

b)

b) Thông qua báo cáo của người sử dụng thiết bị, dịch vụ.

c)

c) Thông qua công tác kiểm tra, bảo dưỡng thiết bị.

d)

d) Tất cả đều đúng.

103.

Theo quy chế báo cáo an toàn do Cục hàng không Việt Nam ban hành 2015, sự cố hệ thống thiết bị dẫn đường sử dụng cho tiếp cận hạ cánh cần phải tiến hành kiểm tra, xác minh khi nào?

a)

a) Thời gian sự cố kéo dài hơn 15 phút.

b)

b) Thời gian sự cố kéo dài hơn 20 phút.

c)

c) Thời gian sự cố kéo dài hơn 30 phút.

d)

d) Bất kỳ sự cố nào.

104.

Khi thiết bị xảy ra sự cố hoạt động không bình thường, hỏng hóc nghiêm trọng làm gián đoạn dịch vụ cung cấp, ai là người cần phải được thông báo trước tiên và kịp thời để bảo đảm an toàn bay?

a)

a) Thủ trưởng đơn vị.

b)

b) Nhân viên bảo trì.

c)

c) Kiểm soát viên không lưu.

d)

d) Trực ban trưởng sân bay.

105.

Trình tự phối hợp xử lý sự cố hỏng hóc hệ thống, thiết bị gồm các bước nào sau đây?

a)

a) 1: Tiếp nhận, phát hiện, 2: Thông báo, 3: Xử lý, khắc phục, 4: Ghi chép, hoàn tất hồ sơ, 5: Báo cáo.

b)

b) 1: Tiếp nhận, phát hiện, 2: Báo cáo, 3: Xử lý, khắc phục, 4: Ghi chép, hoàn tất hồ sơ, 5: Thông báo.

c)

c) 1: Tiếp nhận, phát hiện, 2: Ghi chép, hoàn tất hồ sơ, 3: Xử lý, khắc phục, 4: Thông báo, 5: Báo cáo

d)

d) 1: Tiếp nhận, phát hiện, 2: Xử lý, khắc phục, 3: Ghi chép, hoàn tất hồ sơ, 4: Thông báo, 5: Báo cáo.

106.

Khi thiết bị xảy ra sự cố hỏng hóc, nhân viên trực khai thác chỉ có thể được thông báo cho ai sau đây tùy theo mức độ sự cố và thời điểm xảy ra?

a)

a) Kiểm soát viên không lưu; trực ban trưởng sân bay; nhân viên bảo trì, cán bộ tổ/đội cùng đơn vị.

b)

b) Kiểm soát viên không lưu; trực ban trưởng sân bay; nhân viên bảo trì,cán bộ tổ/đội cùng đơn vị; giám đốc đơn vị.

c)

c) Kiểm soát viên không lưu; trực ban trưởng sân bay; nhân viên bảo trì,cán bộ tổ/đội cùng đơn vị; giám đốc đơn vị; giám đốc cảng.

d)

d) Kiểm soát viên không lưu; trực ban trưởng sân bay; nhân viên bảo trì, cán bộ tổ/đội cùng đơn vị; giám đốc đơn vị; giám đốc cảng; cảng vụ hàng không.

107.

Khi thiết bị xảy ra sự cố hỏng hóc nghiêm trọng làm ngừng hoặc gián đoạn dịch vụ cung cấp, nhân viên khai thác phải và chỉ được thông báo cho ai?

a)

a) Kiểm soát viên không lưu, nhân viên bảo trì, trực ban trưởng sân bay.

b)

b) Nhân viên bảo trì, trực ban trưởng sân bay, giám đốc đơn vị.

c)

c) Kiểm soát viên không lưu, trực ban trưởng sân bay, cảng vụ.

d)

d) Kiểm soát viên không lưu, trực ban trưởng sân bay, giám đốc đơn vị.

108.

Theo quy định, sự cố nào phải được báo cáo cho cán bộ trực đội?

a)

a) Sự cố xảy ra ở hệ thống, thiết bị điều khiển, giám sát từ xa.

b)

b) Sự cố hỏng 1 máy nhưng vẫn còn máy dự phòng.

c)

c) Sự cố hỏng toàn bộ hệ thống, gây mất, gián đoạn dịch vụ cung cấp.

d)

d) Tất cả các sự cố.

109.

Khi thiết bị hỏng 1 máy nhưng vẫn còn máy dự phòng hoạt động bình thường, ai là người cần được thông báo và phối hợp xử lý?

a)

a) Kiểm soát viên không lưu.

b)

b) Trực ban trưởng.

c)

c) Nội bộ giữa nhân viên kỹ thuật và cán bộ tổ/đội có liên quan.

d)

d) Tất cả đều đúng.

110.

Hệ thống, thiết bị dẫn đường mà bạn đang quản lý phải được phát hành bản tin NOTAM khi nào?

a)

a) Khi bắt đầu đưa hệ thống thiết bị vào sử dụng.

b)

b) Khi hệ thống, thiết bị hỏng, ngừng cung cấp dịch vụ.

c)

c) Khi đưa hệ thống, thiết bị vào sử dụng trở lại sau khi khắc phục xong sự cố.

d)

d) Tất cả trường hợp trên.

111.

Ai sau đây là người có trách nhiệm phối hợp xử lý sự cố hỏng hóc của hệ thống, thiết bị mà anh chị đang quản lý?

a)

a) Nhân viên khai thác, nhân viên bảo trì, cán bộ tổ/đội có liên quan.

b)

b) Thủ trưởng, ban giám đốc đơn vị.

c)

c) Kiểm soát viên không lưu, trực ban trưởng sân bay.

d)

d) Tất cả cán bộ, nhân viên ở trên.