Font size
WorksheetsTÊN GỌI- TRẠNG THÁI TỰ NHIỆN
Total questions: 153
Worksheet time: 1hrs 17mins
Na2O có tên gọi là
A. Nitơ oxit
B. Natri oxit
C. Natri hiđroxit
D. Liti oxit
NaOH có tên gọi là
A. Natri hiđroxit
B. Natri oxit
C. Natri clorua
D. Natri sunfua
CO2 có tên gọi là
A. cacbon oxit
B. canxi oxit
C. cacbon đioxit
D. canxi đioxit
H2SO4 có tên gọi là
A. axit sunfuhiđric
B. axit sunfuric
C. axit sunfurơ
D. axit cacbonic
Sắt (II) clorua là chất có công thức hóa học nào dưới đây?
FeCO3
FeO
FeCl2
FeC3l
Lưu huỳnh đioxit là chất nào dưới đây?
SO2
SO3
H2S
H2SO3
Nhôm oxit là chất có CTHH nào dưới đây?
AlCl3
AlO2
Al2O3
Al2(SO4)3
Kali nitrat là chất có CTHH nào sau đây?
K2O
K3N
KNO3
KCl
Nhôm hiđroxit
Al(OH)3
Al2O3
AlCl3
Al(NO3)3
Magie cacbonat là chất nào dưới đây?
MgO
MgSO4
MnCO3
MgCO3
Dãy chất nào dưới đây có thể tan được trong nước:
A. CuO, FeO, Na2O, SO3
B. CuO, P2O5, CO, Ag2O
C. Na2O, SO3, N2O5, Li2O
D. K2O, Fe2O3, BaO, CO2
Xác định CTHH của điphotpho pentaoxit
A. P2O3
B. PO3
C. P5O2
D. P2O5
Tên gọi của H2S là:
Axit sunfuhiđric
Axit sunfuric
Axit sunfurơ
Axit sunfat
Tên gọi của H3PO3 là:
Axit photphat
Axit photphorơ
Axit photphoric
Tên gọi của gốc -NO3 là:
nitrơ
nitric
nitrat
nitrit
quặng pirit sắt có công thức là:
FeS2
Fe2O3
FeCO3
Fe3O4
Thành phần nào của cơ thể người có nhiều sắt nhất?
Tóc.
Xương.
Máu.
Da.
benzyl axetat là tên gọi của hợp chất nào sau đây?
CH3COOC6H5
C2H5COOCH3
CH3COOCH2C6H5
C2H5COOH
Tên gọi của este có CTCT thu gọn: CH3COOCH(CH3)2 là:
A. Propyl axetat
B. iso-propyl axetat
C. Sec-propyl axetat
D. Propyl fomat
Metyl acrylat có công thức cấu tạo thu gọn là
CH3COOC2H5.
CH3COOCH3.
C2H5COOCH3.
CH2=CHCOOCH3.
Chất nào sau đây có tên là metyl axetat?
CH3COOCH3
CH3COOC2H5
HCOOC2H5
HCOOCH3
Tên gọi của este CH3COOC2H5 là
metyl fomat.
etyl axetat.
metyl axetat.
etyl fomat.
H2SO4 có tên gọi là
A. axit sunfuhiđric
B. axit sunfuric
C. axit sunfurơ
D. axit cacbonic
Tên gọi của BaO
bari oxit.
brom oxit.
canxi oxit.
bari oxi.
Fe(OH)3 có tên gọi là
sắt (III) oxit.
sắt (III) hidroxit.
sắt (II) hidroxit.
sắt hidroxit.
Ca(HCO3)2có tên gọi là
axit canxi cacbonat.
canxi cacbonat.
canxi đihidrocacbonat.
canxi hidrocacbonat.
Axit sunfuric có công thức hoá học là
SO3.
H2S.
H2SO3.
H2SO4.
Công thức hóa học của muối nhôm clorua là:
AlCl
Al2Cl
AlCl3
Al2Cl3
Tên gọi của KOH là:
Kali hiđroxit
Kali (I) hiđroxit
Kali (II) hiđroxit
Kali (III) hiđroxit
Tên gọi của Mg(OH)2 là:
Magie hiđroxit
Magie (I) hiđroxit
Magie (II) hiđroxit
Magie (III) hiđroxit
Tên gọi của Ca(OH)2 là:
Canxi hiđroxit
Canxi (I) hiđroxit
Canxi (II) hiđroxit
Canxi (III) hiđroxit
Tên gọi của Ba(OH)2 là:
Bari hiđroxit
Bari (I) hiđroxit
Bari (II) hiđroxit
Bari (III) hiđroxit
Tên gọi của Zn(OH)2 là:
Kẽm hiđroxit
Kẽm (I) hiđroxit
Kẽm (II) hiđroxit
Kẽm (III) hiđroxit
Tên gọi của Cu(OH)2 là:
Đồng hiđroxit
Đồng (I) hiđroxit
Đồng (II) hiđroxit
Đồng (III) hiđroxit
Tên gọi của Al(OH)3 là:
Nhôm hiđroxit
Nhôm (I) hiđroxit
Nhôm (II) hiđroxit
Nhôm (III) hiđroxit
Tên gọi của Fe(OH)3 là:
Sắt hiđroxit
Sắt (I) hiđroxit
Sắt (II) hiđroxit
Sắt (III) hiđroxit
Tên gọi của Fe(OH)2 là:
Sắt hiđroxit
Sắt (I) hiđroxit
Sắt (II) hiđroxit
Sắt (III) hiđroxit
Tên gọi của Cr(OH)2 là:
Crom hiđroxit
Crom (I) hiđroxit
Crom (II) hiđroxit
Crom (III) hiđroxit
Tên gọi của Cr(OH)3 là:
Crom hiđroxit
Crom (I) hiđroxit
Crom (II) hiđroxit
Crom (III) hiđroxit
Tên gọi của Na2SO4 là:
Natri sunfit
Natri (I) sunfit
Natri (I) sunfat
Natri sunfat
Tên gọi của Na2SO3 là:
Natri sunfit
Natri (I) sunfit
Natri (I) sunfat
Natri sunfat
Tên gọi của CuSO4 là:
Đồng sunfat
Đồng sunfit
Đồng (I) sunfat
Đồng (II) sunfat
Tên gọi của NaNO3 là:
Natri nitrat
Natri (I) nitrat
Natri (I) nitrit
Natri nitrit
Tên gọi của CaCO3 là:
Canxi cacbonat
Canxi (II) cacbonat
Canxi sunfat
Canxi (II) sunfat
Tên gọi của FeSO4 là:
Sắt (II) sunfat
Sắt sunfat
Sắt (III) sunfat
Sắt (I) sunfat
Tên gọi của Fe2(SO4)2 là:
Sắt (II) sunfat
Sắt sunfat
Sắt (III) sunfat
Sắt (I) sunfat
Công thức FeO có tên gọi là gì?
Sắt (III) oxit
Sắt từ oxit
Sắt oxit
Sắt ( II) oxit
HNO3 có tên gọi là
Axit sunfurơ
Axit sunfuric
Axit nitrơ
Axit nitric
Axit mạnh là
H2SO3
HCl
H2S
H2CO3
Hợp chất CH2=CHCOOCH3 có tên là
Vinyl axetat
Metyl propionat
Metyl acrylat
Etyl acrylat
Chất X có công thức cấu tạo CH2=CHCOOCH2C6H5. Tên gọi của X là
Etyl axetat
phenyl acrylat
Benzyl acrylat
vinyl acrylat
FeCl3 có tên gọi là gì
Sắt clo
Sắt (II) clorua
Sắt (III) clorua
Sắt clorua
Lưu huỳnh đioxit là tên gọi của hợp chất có công thức phân tử là
SO2
CO2
P2O5
CaO
Fe2O3 có tên gọi là
Sắt (III) oxit.
Sắt (II) oxit.
Sắt oxit.
Đồng (II) oxit
CaCO3 là thành phần chính của đá vôi. Công thức phân tử là
Canxi cacbonat.
Natri cacbonat.
Natri hiđroxit
Natri nitrat.
Công thức của natri clorua là
NaCl2.
Na2Cl.
Na2Cl3.
NaCl.
Cacbon có thể tìm thấy ở đâu?
Khí quyển
Đất, khoáng vật, than mỏ, kim cương
Tế bào động vật và thực vật
Tất cả các điều trên
Cacbon tự do gần như tinh khiết tồn tại ở dạng nào sau đây?
Đôlomit
Tế bào động vật
Dầu mỏ và khí thiên nhiên
Kim cương và than chì
Thành phần hóa học chính của quặng boxit là
Al2O3
Fe2O3
SiO2
CaSO4
Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là
đá vôi
thạch cao sống
thạch cao khan
thạch cao nung
Phèn chua có công thức hóa học là:
KAl(SO4)2.12H2O
LiAl(SO4)2.12H2O
NaAl(SO4)2.12H2O
(NH4)Al(SO4)2.12H2O
Thành phần của thạch cao sống là?
CaSO4.2H2O
CaSO4
CaSO4.H2O
CaSO4.0,5H2O
Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là
đá vôi
thạch cao sống
thạch cao khan
thạch cao nung
Thành phần hóa học chính của quặng boxit là
Al2O3
Fe2O3
SiO2
CaSO4
Phèn chua có công thức hóa học là:
KAl(SO4)2.12H2O
LiAl(SO4)2.12H2O
NaAl(SO4)2.12H2O
(NH4)Al(SO4)2.12H2O
Chất được sử dụng trong y học, dùng để bó bột khi xương gãy là
CaSO4.2H2O
MgSO4.7H2O
CaSO4
CaSO4.H2O
Trong nước biển chứa nhiều chất nào sau đây?
NaOH
NaCl
Na2CO3
Na2SO4
Chất nào sau đây được gọi là xút ăn da? A. B. C. D.
Na2CO3
NaOH
KOH
NaCl
Chất CaSO4 được gọi là:
Thạch cao nung nhỏ lửa
Nước cứng vĩnh cữu
Thạch cao khan
Thạch cao sống
Nước thải công nghiệp chế biến café, chế biến giấy, chứa hàm lượng chất hữu cơ cao ở dạng hạt lơ lửng. Trong quá trình xử lý loại nước thải này để làm các hạt lơ lựng này keo tụ lại thành khối lớn dễ dàng tách ra khói nước (làm trong nước) người ta thêm vào nước thải một lượng:
A. Giấm ăn
B. Muối ăn
C. Phèn chua
D. Amoniac
Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là
A. thạch cao khan. B. thạch cao sống. C. đá vôi. D. thạch cao nung.
A
B
C
D
Phèn chua được dùng trong ngành công nghiệp thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong ngành nhuộm vải, chất làm trong nước. Công thức hóa học của phèn chua là
Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
(NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
Li2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
Chất X có màu trắng, dạng sợi, không mùi vị, không tan trong nước và là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật. Chất X là
tinh bột.
xenlulozơ
saccarozơ.
glucozơ
Chất X là loại đường phổ biến nhất, có nhiều nhất trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Thủy phân X, thu được chất Y. Trong mật ong Y có tới 40% làm cho mật ong có vị ngọt sắc. Hai chất X, Y lần lượt là
fructozơ và glucozơ
Saccarozơ và glucozơ.
Xenlulozơ và fructozơ.
. Saccarozơ và fructozơ.
Loại đường nào sau đây có trong các loại nước tăng lực
Fructozo
Saccarozo
Glucozo
Mantozo
Đường nho là đường nào sau?
fructozo
saccarozo
mantozo
glucozo
đường mía là loại đường nào sau
saccarozo
mantozo
Glucozo
fructozo
Chất tạo nên vị ngọt sắc cho mật ong hay các loại quả như xoài, dứa ... là
Glucozo
Fructozo
Tinh bột
Saccarozo
Những nguyên liệu chứa chất nào thường được dùng để sản xuất giấy
xenlulozo
saccarozo
tinh bột
glucozo
Công thức nào sau đây là của xenlulozơ?
[C6H7O2(OH)3]n
[C6H8O2(OH)3]n.
[C6H7O3(OH)3]n.
[C6H5O2(OH)3]n
Chất X là một trong những chất dinh dưỡng cơ bản của con người và một số động vật. Trong cơ thể người, X bị thuỷ phân thành chất Y nhờ các enzim trong nước bọt và ruột non. Phần lớn Y được hấp thụ trực tiếp qua thành ruột vào máu đi nuôi cơ thể. Hai chất X, Y lần lượt là
Tinh bột và glucozơ.
Saccarozơ và glucozơ.
Tinh bột và fructozơ.
Xenlulozơ và fructozơ.
Ở điều kiện thường, X là chất rắn, dạng sợi, màu trắng. Phân tử X có cấu trúc mạch không phân nhánh, không xoắn. Thủy phân X trong môi trường axit thu được glucozơ. Tên gọi của X là
saccarozơ
xenlulozơ.
fructozơ.
amilopectin.
Đường fructozơ có nhiều trong mật ong, ngoài ra còn có trong các loại hoa quả và rau xanh như ổi, cam, xoài, rau diếp xoắn, cà chua….rất tốt cho sức khỏe. Công thức phân tử của fructozơ là
C6H12O6.
C6H10O5.
CH3COOH.
C12H22O11
Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Trong công nghiệp, X được chuyển hóa thành chất Y dùng để tráng gương, tráng ruột phích. Tên gọi của X và Y lần lượt là
glucozơ và saccarozơ.
saccarozơ và sobitol.
glucozơ và fructozơ.
saccarozơ và glucozơ.
Tinh thể chất X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong mật ong nên làm cho mật ong có vị ngọt sắc. Trong công nghiệp, X được điều chế bằng phản ứng thủy phân chất Y. Tên gọi của X và Y lần lượt là
fructozơ và saccarozơ.
saccarozơ và glucozơ.
saccarozơ và xenlulozơ.
glucozơ và fructozơ.
Chất X ở dạng sợi, màu trắng, không có mùi vị và không tan trong nước. Thủy phân hoàn toàn chất X, thu được chất Y. Chất Y có nhiều trong quả nho chín nên được gọi là đường nho. Tên gọi của X và Y lần lượt là
Tinh bột và glucozơ.
Xenlulozơ và glucozơ.
Saccarozơ và fructozơ.
Xenlulozơ và fructozơ.
Chất X là chất dinh dưỡng, được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ nhỏ và người ốm. Trong công nghiệp, X được điều chế bằng cách thủy phân chất Y. Chất Y là nguyên liệu để làm bánh kẹo, nước giải khát. Tên gọi của X, Y lần lượt là
glucozơ và xenlulozơ.
saccarozơ và tinh bột.
fructozơ và glucozơ.
glucozơ và saccarozơ.
Polisaccarit X là chất rắn, màu trắng, dạng sợi. Trong bông nõn có gần 98% chất X. Thủy phân X, thu được monosaccarit Y. Phát biểu nào sau đây đúng?
Y có tính chất của ancol đa chức.
X có phản ứng tráng bạc.
Phân tử khối của Y bằng 342.
X dễ tan trong nước.
Chất X có màu trắng, dạng sợi, không mùi vị, không tan trong nước và là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật. Chất X là
tinh bột.
xenlulozơ
saccarozơ.
glucozơ
Đường fructozơ có nhiều trong mật ong, ngoài ra còn có trong các loại hoa quả và rau xanh như ổi, cam, xoài, rau diếp xoắn, cà chua….rất tốt cho sức khỏe. Công thức phân tử của fructozơ là
C6H12O6.
C6H10O5.
CH3COOH.
C12H22O11
Glucozo có công thức hóa học là gì
C6H12O6
C12H22O11
C2H5OH
(C6H10O5)n
Nho chín có hàm lượng lớn
fuctozo
glucozo
saccarozo
tinh bột
Câu 5: Fructozơ là một loại monosaccarit có nhiều trong mật ong, có vị ngọt sắc. Công thức phân tử của fructozơ là
A. C6H12O6.
B. (C6H10O5)n.
C. C2H4O2.
D. C12H22O11.
Câu 6: Chất nào sau đây có tới 40% trong mật ong?
A. Saccarozơ.
B. Amilopectin.
C. Glucozơ.
D. Fructozơ.
Câu 12: Để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Chất X là
A. etyl axetat.
B. glucozơ.
C. tinh bột.
D. saccarozơ.
Câu 28: Chất nào sau đây được dùng làm tơ sợi ?
A. Tinh bột.
B. Amilopectin.
C. Xelulozơ.
D. Amilozơ.
Câu 29: Cacbohiđrat nào sau đây có độ ngọt cao nhất?
A. amilopectin.
B. saccarozơ.
C. fructozơ.
D. glucozơ.
Câu 30: Chất có nhiều trong quả chuối xanh là
A. saccarozơ.
B. glucozơ.
C. fructozơ.
D. tinh bột.
Câu 35: X và Y là hai cacbohiđrat. X là chất rắn, ở dạng bột vô định hình, màu trắng, không tan trong nước lạnh. Y là loại đường phổ biến nhất, có trong nhiều loài thực vật, có nhiều nhất trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Tên gọi của X, Y lần lượt là:
A. saccarozơ và fructozơ.
B. xenlulozơ và saccarozơ.
C. tinh bột và glucozơ.
D. tinh bột và saccarozơ.
Polisaccarit X là chất rắn, màu trắng, dạng sợi. Trong bông nõn có gần 98% chất X. Thủy phân X, thu được monosaccarit Y. Phát biểu nào sau đây đúng?
Y có tính chất của ancol đa chức.
X có phản ứng tráng bạc.
Phân tử khối của Y bằng 342.
X dễ tan trong nước.
Chất X có trong hầu hết các bộ phận của cây như lá, hoa, rễ, ... và nhất là trong quả chín. Trong công nghiệp thực phẩm, chất Y là nguyên liệu để làm bánh kẹo, nước giải khát, đồ hộp. Thủy phân Y, thu được X. Hai chất X, Y lần lượt là
Glucozơ và saccarozơ.
Xenlulozơ và glucozơ.
Glucozơ và tinh bột.
Saccarozơ và tinh bột.
Chất X là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, tạo nên bộ khung của cây cối. Thủy phân hoàn toàn X, thu được chất Y. Trong mật ong Y chiếm khoảng 30%. Trong máu người có một lượng nhỏ Y không đổi là 0,1%. Hai chất X, Y lần lượt là
Tinh bột và glucozơ.
Xenlulozơ và glucozơ.
Saccarozơ và fructozơ.
Xenlulozơ và fructozơ.
Hít bóng cười ảnh hưởng trực tiếp đến tim mạch, hệ thần kinh. Khí cười có thể điều chế bằng cách nhiệt phân muối :
NH4NO2
NH4NO3
NH4Cl
NaNO3
Công thức hóa học của magie nitrua là
Mg2N2
Mg3N2
Mg5N2
Mg(NO3)2
Muối được ứng dụng làm bột nở trong thực phẩm?
(NH4)2CO3
NH4HCO3
Na2CO3
NH4Cl
Cặp công thức Liti nitrua và nhôm nitrua là :
LiN3 và Al3N
Li3N và AlN
Li2N3 và Al2N3
Li3N2 và Al2N3
Ở dạng hợp chất, nitơ có nhiều trong khoáng vật có tên gọi là diêm tiêu, có thành phần chính là chất nào dưới đây?
NaNO2.
NH4NO3
NaNO3.
NH4NO2.
Hai khoáng vật chính của photpho là
Photphorit và đolomit.
Apatit và đolomit.
Photphorit và cacnalit.
Apatit và photphorit.
Các loại phân lân đều cung cấp cho cây trồng nguyên tố
photpho.
kali.
cacbon.
nitơ.
Độ dinh dưỡng cao nhất trong các loại phân đạm cho sau là
ure.
kali nitrat.
amoni sunfat.
amoni clorua.
Ngày nay, amoniac lỏng được dùng làm chất sinh hàn trong thiết bị lạnh. Amoniac có công thức hóa học là
NH2.
N2H4.
NH4.
NH3.
Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ bên:
Bên trong bình, lúc đầu có chứa khí X. Hiện tượng xảy ra khi tiến hành thí nghiệm: nước phun mạnh vào bình và chuyển thành màu hồng. Khí X là
HCl.
NH3.
N2.
CO2.
Sấm chớp (tia lửa điện) trong khí quyển sinh ra chất nào sau đây ?
CO
H2O
NO
NO2
Công thức của lưu huỳnh đioxit là
SO3
SO2
H2S
SO4
Công thức của axit sunfu hidric là
H2S
H2SO3
H2SO4
SO2
Công thức của natri sufit là
NaHS
Na2S
Na2SO3
Na2SO4
Công thức của sắt sunfua là
FeSO4
FeSO3
FeS
FeS2
Công thức của canxi hidrosunfat là
CaSO3
Ca(HS)2
Ca(HSO3)2
Ca(HSO4)2
Hít bóng cười ảnh hưởng trực tiếp đến tim mạch, hệ thần kinh. Khí cười có công thức là gì?
NO
N2O5
N2O
NO2
Cho Cu phản ứng với dung dịch HNO3 loãng, nóng thu được một chất khí không màu hóa nâu trong không khí, khí đó là
NO
N2O
N2
NH3
Khi nhiệt phân, muối nitrat nào sau đây có thể thu được khí cười (N2O)?
NH4NO3
NH4NO2
NaNO3
(NH4)2SO4
Khi có tia lửa điện hoặc ở nhiệt độ cao, nitơ tác dụng trực tiếp với ôxi tạo ra hợp chất X. Công thức của X là
N2O.
NO2.
NO.
N2O5.
Khi có tia lửa điện hoặc ở nhiệt độ cao, nitơ tác dụng trực tiếp với ôxi tạo ra hợp chất X. Công thức của X là
N2O.
NO2.
NO.
N2O5.
hợp chất nào dưới đây của nito KHÔNG tồn tại
NO2
NO3
HNO2
HNO3
Anhehit axetic có công thức là
HCHO
CH3CHO
CH3COOH
C2H5CHO
Tên gọi của hợp chất CH3COOH là
A. axit fomic.
B. ancol etylic.
C. anđehit axetic.
D. axit axetic.
Khi bị ong đốt, để giảm đau, giảm sưng, kinh nghiệm dân gian thường dùng chất nào sau đây để bôi trực tiếp lên vết thương?
A. nước vôi.
B. nước muối.
C. Cồn.
D. giấm.
Axit propionic có công thức cấu tạo như thế nào?
CH3CH2CH2COOH
CH3CH2COOH
CH3COOH
CH3(CH2)3COOH
Đâu là tên polime:
(Chọn các đáp án đúng)
Polietilen
Etilen
vinyl clorua
cao su thiên nhiên
amilopectin
Trùng hợp CH2 = CH2 thu được polime có tên gọi là
poli(vinyl clorua)
polietilen.
poli(metyl metacrylat)
poli(phenol fomadehit)
Trùng hợp CH2 = CHCl thu được polime có tên gọi là
poli(vinyl clorua)
polietilen
poli(phenol fomandehit)
poli(metyl metacrylat)
Dựa vào đặc điểm polime, chia thành 3 loại chính là chất dẻo, tơ và cao su. Em hãy cho biết PMM (poli(metyl metacrylat) được dùng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ (plexiglas) thuộc loại nào
cao su
chất dẻo
tơ
Tơ nào sau đây là tơ nhân tạo? (tơ bán tổng hợp)
Chọn các đáp án đúng.
Bông
Len
Tơ nitron
Tơ visco
Tơ xenlulozơ axetat
Cao su thiên nhiên là polime của isopren có công thức phân tử là (C5H8)n. Đúng hay sai?
Cao su được sản xuất từ sản phẩm trùng hợp của buta-1,3-đien với stiren có tên gọi thông thường là
cao su Buna.
cao su Buna- N
cao su Buna-S
cao su cloropren.
Tơ được sản xuất từ xenlulozơ là
tơ capson
tơ visco
tơ nilon- 6,6
tơ tằm
Monome được dùng để điều chế polietilen là
CH2=CH-CH3.
CH2=CH2.
CH≡CH.
CH2=CH-CH=CH2.
Công thức phân tử của cao su thiên nhiên
(C5H8)n
(C4H8)n
( C2H4)n
(C4H6)n
Công thức cấu tạo của polibutađien là
(-CF2-CF2-)n.
(-CH2-CHCl-)n.
(-CH2-CH2-)n.
(-CH2-CH=CH-CH2-)n.
Teflon là tên của một polime được dùng làm
chất dẻo.
tơ tổng hợp.
cao su tổng hợp.
keo dán.
Tơ nilon - 6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng
HOOC-(CH2)2-CH(NH2)-COOH.
HOOC-(CH2)4-COOH và HO-(CH2)2-OH.
HOOC-(CH2)4-COOH và H2N-(CH2)6-NH2.
H2N-(CH2)5-COOH.
Polime nào sau đây thuộc loại polime thiên nhiên?
Tơ visco không thuộc loại
Tơ hóa học
Tơ tổng hợp
Tơ bán tổng hợp
Tơ nhân tạo
Trùng hợp propilen thu được polime có tên gọi là
polipropilen
polietilen.
poli(vinyl clorua).
polistiren.
Tên nào dưới đây là tên thay thế của ancol metylic?
Metanal
Etanol
Etanal
Metanol
Gọi tên ancol sau: CH3– CH2–CH(CH3)–CH2OH
2-metylbutan-1-ol
3-metylbutan-4-ol
2-metylbutan-4-ol
3-metylbutan-1-ol
Ancol metylic có công thức là
C2H5OH
C3H7OH
CH3OH
C4H9OH
Trong các chất dưới đây, chất nào là ancol?
CH3CH2CHO
CH3OCH3
CH3CH2CH2OH
CH2=C(OH)-CH3
Hợp chất nào có tên glixerol?
C3H7OH
CH2=CH-CH2-OH
C3H5(OH)3
C6H5CH2OH
Ancol etylic (C2H5OH) còn được gọi là
etanal
etanol
etan
etilen
Chất nào dưới đây là phenol?
C6H5OH
CH3CH2OH
CH3OH
C6H5CH2OH
