Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Thuyết electron. Định luật bảo toàn điện tích

Total questions: 40

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Điều kiện để 1 vật dẫn điện là

a)

vật phải mang điện tích.

b)

vật nhất thiết phải làm bằng kim loại.

c)

có chứa các điện tích tự do.

d)

vật phải ở nhiệt độ phòng.

2.

Vật bị nhiễm điện do cọ xát vì khi cọ xát

a)

các điện tích bị mất đi.

b)

các điện tích tự do được tạo ra trong vật.

c)

vật bị nóng lên.

d)

eletron chuyển từ vật này sang vật khác.

3.

Trong vật nào sau đây không có điện tích tự do?

a)

thanh gỗ khô.

b)

thanh chì.

c)

khối thủy ngân.

d)

thanh niken.

4.

Theo thuyết electron thì phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Electron có thể rời khỏi nguyên tử và di chuyển từ nơi này đến nơi khác.

b)

Nguyên tử nhận thêm electron thì trở thành ion dương.

c)

Nguyên tử mất bớt electron trở thành ion âm.

d)

Vật thiếu electron so với trạng thái trung hòa sẽ trở thành ion âm.

5.

Vật cách điện là vật

a)

cho dòng điện đi qua.

b)

chứa rất nhiều điện tích tự do.

c)

chứa rất nhiều nguyên tử.

d)

không chứa hoặc chứa rất ít điện tích tự do.

6.

Một vật nhiễm điện âm vì nó

a)

thừa electron so với trạng thái trung hòa.

b)

thiếu electron so với trạng thái trung hòa.

c)

điện tích âm trong vật sinh ra thêm.

d)

điện tích dương trong vật mất bớt đi.

7.

Điện tích nguyên tố là điện tích

a)

chứa một điện lượng nhỏ nhất, không thể phân chia nhỏ hơn.

b)

chứa điện lượng không đổi.

c)

chứa một điện lượng dương.

d)

chứa một điện lượng âm.

8.

Về sự tương tác điện, trong các nhận định dưới đây, nhận định sai là

a)

Các điện tích cùng loại thì đẩy nhau.

b)

Các điện tích khác loại thì hút nhau.

c)

Hai thanh nhựa giống nhau, sau khi cọ xát với len dạ, nếu đưa lại gần thì chúng sẽ hút nhau.

d)

Hai thanh thủy tinh sau khi cọ xát vào lụa, nếu đưa lại gần nhau thì chúng sẽ đẩy nhau.

9.

Nếu ta chạm tay vào dây dẫn điện để hở thì sẽ bị điện giật. Đó là hiện tượng

a)

nhiễm điện do cọ xát.

b)

nhiễm điện do tiếp xúc.

c)

nhiễm điện do hưởng ứng

d)

phóng tia lửa điện.

10.

Thuyết electron dựa vào

a)

sự cư trú và di chuyển của electron.

b)

sự cư trú và di chuyển của các lớp vỏ electron trong nguyên tử.

c)

sự cư trú và di chuyển của hạt nhân.

d)

sự cư trú và di chuyển của proton.

11.

Hạt nhân của một nguyên tử oxi có 8 proton và 9 notron, số electron của nguyên tử oxi là

a)

9

b)

16

c)

17

d)

8

12.

Cho 3 quả cầu kim loại tích điện lần lượt tích điện là + 3 C, - 7 C và – 4 C. Khi cho chúng được tiếp xúc với nhau thì điện tích của hệ là

a)

+ 3 C.

b)

+ 14 C.

c)

– 11 C.

d)

– 8 C.

13.

Vào mùa đông khi cởi áo len khỏi người thì có thể thấy tiếng lách tách và có tia sáng phát ra. Đó là hiện tượng gì?

a)

Nhiễm điện do hưởng ứng.

b)

Nhiễm điện do tiếp xúc giữa áo len và cơ thể.

c)

Nhiễm điện do cọ sát giữa áo len và áo khác.

d)

Không phải hiện tượng nhiễm điện.

14.

Vật A trung hòa điện đặt tiếp xúc với vật B đang nhiễm điện dương thì vật A cũng nhiễm điện dương, là do:

a)

điện tích dương từ vật B di chuyển sang vật A

b)

êlectron di chuyển từ vật A sang vật B

c)

êlectron di chuyển từ vật B sang vật A

d)

điện tích dương từ vật A di chuyển sang vật B.

15.

Một vật nhiễm điện âm vì nó

a)

thừa electron so với trạng thái trung hòa.

b)

thiếu electron so với trạng thái trung hòa.

c)

điện tích âm trong vật sinh ra thêm.

d)

điện tích dương trong vật mất bớt đi.

16.

Đâu không phải là cách nhiễm điện?

a)

Nhiễm điện do cọ xát.

b)

Nhiễm điện do tiếp xúc.

c)

Nhiễm điện do hưởng ứng.

d)

Nhiễm điện do điện tích tự sinh ra.

17.

Nếu nguyên tử đang thừa – 1,6.10-19 C điện lượng mà nó nhận được thêm 2 electron thì nó

a)

có điện tích không xác định được.

b)

trung hoà về điện.

c)

vẫn là 1 ion âm.

d)

sẽ là ion dương.

18.

Khi đưa một quả cầu kim loại không nhiễm điện lại gần một quả cầu khác nhiễm điện thì

a)

hai quả cầu đẩy nhau.

b)

hai quả cầu hút nhau.

c)

không hút mà cũng không đẩy nhau

d)

hai quả cầu trao đổi điện tích cho nhau.

19.

Có bốn vật A, B, C, D kích thước nhỏ, nhiễm điện. Biết rằng vật A hút vật B nhưng lại đẩy C. Vật C hút vật D. Khẳng định nào sau đây là không đúng?

a)

Điện tích của vật A và D trái dấu.

b)

Điện tích của vật A và D cùng dấu.

c)

Điện tích của vật B và D cùng dấu

d)

Điện tích của vật A và C cùng dấu.

20.

Một vật được nhiễm điện là vật

a)

hút được các vật khác.

b)

được tích điện.

c)

có kích thước rất nhỏ.

d)

có chứa các êlectron tự do.

21.

Hai điện tích q1, q2 khi đặt gần nhau thì chúng hút nhau. Kết luận nào sau đây luôn đúng?

a)

q1 và q2 đều là điện tích dương

b)

q1 và q2 đều là điện tích âm

c)

q1 và q2 trái cùng dấu nhau

d)

q1 và q2 trái dấu nhau

22.

Chất nào sau đây không có hằng số điện môi ?

a)

Nước nguyên chất

b)

giấy

c)

Thép

d)

Thủy tinh

23.

Điện môi là môi trường

a)

lúc dẫn điện, lúc không dẫn diện.

b)

không có diện tích.

c)

có điện tích nhưng trung hòa về điện.

d)

dẫn điện rất kém.

24.

Môi trường nào sau đây không chứa điện tích tự do?

a)

Nước muối.

b)

Nước đường.

c)

Nước mưa.

d)

Nước cất.

25.

Cho hai điện tích q1 và q2, hai điện tích này hút nhay khi:

a)

q1.q2 < 0

b)

q1.q2 > 0

c)

|q1|.|q2| >0

d)

|q1|.|q2| < 0

26.

Hai điện tích đẩy nhau khi:

a)

q1.q2 < 0

b)

q1.q2 > 0

c)

|q1|.|q2| < 0

d)

|q1|.|q2| >0

27.

Lược nhựa bị nhiễm điện có thể hút các vật nào sau đây?

a)

Thanh sắt

b)

Vụn giấy nhỏ

c)

Dòng nước chảy từ vòi nước.

d)

Cả 3 vật trên

28.

Có các loại điện tích là

a)

điện tích âm, điện tích dương

b)

điện tích âm, điện tích trung hòa

c)

điện tích trung hòa, điện tích dương

29.

Hai điện tích điểm giống nhau có độ lớn  2.10−62.10^{-6} C , đặt trong chân không cách nhau 10cm thì lực tương tác giữa chúng

a)

1,8 N

b)

4,5 N

c)

0,9 N

d)

3,6 N

30.

Hai điện tích điểm q1= 2.10−62.10^{-6}   C và q2 = 4.10−64.10^{-6}   C đặt gần nhau trong chân không thì lực đẩy giữa chúng là 1,8N. Khoảng cách giữ hai điện tích là:

a)

0,1m

b)

0,2 m

c)

0,3 m

d)

0,4 m

31.

Biểu thức của định luật Cu- lông là:

a)

F=kq1q2r2F=k\frac{q_1q_2}{r^2}

b)

F=q1q2r2F=\frac{q_1q_2}{r^2}

c)

F=∣q1q2∣kr2F=\frac{\left|q_1q_2\right|}{kr^2}

d)

F=k∣q1q2∣r2F=k\frac{\left|q_1q_2\right|}{r^2}

32.

Hai điện tích bằng nhau đặt trong không khí cách nhau 4 cm thì lực hút giữa chúng là 10-5N. Để lực hút giữa chúng là 2,5.10-6 N thì chúng phải đặt cách nhau là

a)

1 cm.

b)

2 cm.

c)

8 cm.

d)

16 cm.

33.

Hai điện tích điểm được đặt cố định và cách điện trong một bình không khí thì lực tương tác Cu – lông giữa chúng là 12 N. Khi đổ đầy một chất lỏng cách điện vào bình thì lực tương tác giữa chúng là 4 N. Hằng số điện môi của chất lỏng này là

a)

3.

b)

1/3.

c)

9.

d)

1/9

34.

Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không giảm xuống 2 lần thì độ lớn lực Cu – lông


a)

tăng 4 lần.

b)

tăng 2 lần.

c)

giảm 4 lần.

d)

giảm 4 lần.

35.

Cho 2 điện tích có độ lớn không đổi, đặt cách nhau một khoảng không đổi. Lực tương tác giữa chúng sẽ lớn nhất khi đặt trong

a)

không khí ở điều kiện tiêu chuẩn.

b)

dầu hỏa.

c)

nước nguyên chất.

d)

chân không.

36.

Xét tương tác của hai điện tích điểm trong một môi trường xác định. Khi lực đẩy Cu – lông tăng 2 lần thì hằng số điện môi

a)

giảm 4 lần.

b)

vẫn không đổi.

c)

giảm 2 lần.

d)

tăng 2 lần.

37.

. Hai điện tích điểm trái dấu có cùng độ lớn 10-4/3 C đặt cách nhau 1 m trong parafin có điện môi bằng 2 thì chúng

A.

a)

đẩy nhau một lực 0,5 N.

b)

đẩy nhau một lực 5N.

c)

hút nhau một lực 5 N.

d)

hút nhau một lực 0,5 N.

38.

Hai điện tích điểm cùng độ lớn 10-4 C đặt trong chân không, để tương tác nhau bằng lực có độ lớn 10-3 N thì chúng phải đặt cách nhau

a)

900 m.

b)

90000 m.

c)

300 m.

d)

30000 m.

39.

Hai điện tích điểm được đặt cố định và cách điện trong một bình không khí thì hút nhau 1 lực là 21 N. Nếu đổ đầy dầu hỏa có hằng số điện môi 2,1 vào bình thì hai điện tích đó sẽ

a)

đẩy nhau 1 lực bằng 44,1 N.

b)

hút nhau một lực bằng 44,1 N.

c)

đẩy nhau một lực bằng 10 N.

d)

hút nhau 1 lực bằng 10 N.

40.

đâu là nhiễm điện do cọ sát

a)
b)
c)