wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề 4 Nguyên Lý Kế Toán

Total questions: 39

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Trong điều kiện giá cả thị trường có xu hướng tăng, chỉ tiêu lợi nhuận thuần khi tính theo phương pháp LIFO sẽ

a)

lớn hơn so với FIFO

b)

ngang với FIFO

c)

cao hơn phương pháp bình quân

d)

nhỏ hơn FIFO

2.

Doanh thu nhận trước là

a)

Vốn chủ sở hữu

b)

Doanh thu

c)

Tài sản

d)

Nợ phải trả

3.

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng:

a)

Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán

b)

Tổng doanh thu – Tổng chi phí

c)

Giá vốn hàng bán

d)

Tổng doanh thu – Giá vốn hàng bán

4.

Mua một lô hàng hoá có giá mua 5.000, thuế GTGT 10%, chi phí vận chuyển lô hàng hoá về đến công ty 200 (DN hạch toán thuế theo PP khấu trừ), giá trị lô hàng nhập kho là:

a)

5.300

b)

5.000

c)

5.500

d)

.

5.200

5.

Khoản mục nào không thể hiện trên BC KQ HĐKD

a)

chi phí tài chính

b)

thuế nhập khẩu (nằm trong khoản giảm trừ doanh thu)

c)

hàng bán bị trả lại (nằm trong khoản giảm trừ doanh thu)

d)

chi phí phải trả (là những khoản chi phí chưa phát sinh nhưng đc tính trước vào chi phí)

6.

Công ty NLKT cho công ty TTT thuê nhà làm văn phòng trong 3 năm, từ 1/1/2019 đến 2021. Toàn bộ tiền thuê đã nhận trước vào ngày ký hợp đồng là 3.600 triệu VND. Nghiệp vụ này làm cho:

a)

Tài sản của công ty NLKT không thay đổi

b)

Tài sản của công ty NLKT tăng thêm 1.200

c)

Doanh thu của công ty NLKT năm 2019 tăng thêm 1.200 triệu.

d)

Doanh thu của công ty NLKT năm 2019 tăng thêm 3.600 triệu VND

7.

Mua một lô Nguyên vật liệu trị giá 11.000, thuế GTGT 10%. Do khiếu nại hàng kém phẩm chất, người bán đồng ý giảm 2%, giá trị lô nguyên vật liệu nhập kho là:

a)

10.780

b)

10.800

c)

11.500

d)

11.000

8.

Khoản chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua hàng hoá sẽ được:

a)

Ghi giảm giá trị hàng mua

b)

Ghi tăng doanh thu

c)

Ghi tăng giá trị hàng mua

d)

Ghi giảm doanh thu

9.

Ngày 24/1, công ty Mit hoàn thành cung cấp một đơn hàng cho khách hàng với tổng giá trị 270.000.000 đồng, khách hàng chưa trả tiền. Bút toán ghi nhận doanh thu bán hàng của Mit:

a)

Nợ TK Doanh thu 270.000.000/ Có TK Phải thu khách hàng 270.000.000

b)

Nợ TK Doanh thu 270.000.000/ Có TK Tiền 270.000.000

c)

Nợ TK Tiền 270.000.000/ Có TK Doanh thu 270.000.000

d)

Nợ TK Phải thu khách hàng 270.000.000/ Có TK Doanh thu 270.000.000

10.

Xuất hàng hoá bán cho khách hàng, số tiền thu về được phản ánh vào:

a)

Tiền mặt

b)

Giá trị hàng hoá xuất kho

c)

Giá vốn hàng bán

d)

Doanh thu bán hàng

11.

Xuất hàng hoá bán cho khách hàng được phản ánh vào:

a)

Bên Nợ tài khoản thành phẩm

b)

Bên Nợ tài khoản hàng hoá

c)

Bên Có Tài khoản hàng hoá

d)

Bên Có tài khoản Tiền

12.

Xuất nguyên liệu vật liệu dùng cho sản xuất. Phản ánh giá trị NVL xuất kho, kế toán ghi:

a)

Nợ TK Chí phí kinh doanh / Có TK Nguyên liệu vật liệu

b)

Nợ TK Nguyên liệu vật liệu/ Có TK Chi phí sán xuất

c)

Nợ TK Giá vốn hàng bán/ Có TK Nguyên liệu vật liệu

d)

Nợ TK Chi phí sản xuất/ Có TK Nguyên liệu vật liệu

13.

Công ty sản xuất Hammen có tồn kho nguyên vật liệu thô đầu kỳ 12 ngàn USD, tồn kho nguyên vật liệu thô cuối kỳ 15 ngàn USD, và thua mua nguyên vật liệu thô cuối kỳ 170 ngàn USD. Giá trị nguyên vật liệu trực tiếp đã sử dụng trong kỳ là:

a)

173 ngàn USD

b)

167 ngàn USD

c)

157 ngàn USD

d)

197 ngàn USD

14.

Tài sản nào sau đây không phải là hàng tồn kho của doanh nghiệp:

a)

Hàng đang đi đường theo điều khoản vận chuyển FOB điểm đi

b)

Hàng đang đi đường theo điều khoản vận chuyển FOB điểm đến

c)

Thành phẩm

d)

Hàng gửi bán

15.

Thông tin HTK ở DN A như sau: Tồn đầu kỳ: 300kg, đơn giá 10.000đ/kg; Ngày 5/2: Nhập kho: 240kg; đơn giá 11.000đ/kg; Ngày 10/2: Nhập kho: 360kg; đơn giá 12.000đ/kg. Ngày 15/2: Xuất kho 400kg. Trị giá xuất kho của ngày 15/2 theo phương pháp bình quân đơn vị là:

a)

4.760.000

b)

4.486.667

c)

4.426.667

d)

4.100.000

16.

Thông tin HTK ở DN A như sau: Tồn đầu kỳ: 300kg, đơn giá 10.000đ/kg; Ngày 5/2: Nhập kho: 240kg; đơn giá 11.000đ/kg; Ngày 10/2: Nhập kho: 360kg; đơn giá 12.000đ/kg. Ngày 15/2: Xuất kho 400kg. Trị giá xuất kho của ngày 15/2 theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) là:

a)

4.760.000

b)

4.486.667

c)

4.426.667

d)

4.100.000

17.

Thông tin HTK ở DN A như sau: Tồn đầu kỳ: 300kg, đơn giá 10.000đ/kg; Ngày 5/2: Nhập kho: 240kg; đơn giá 11.000đ/kg; Ngày 10/2: Nhập kho: 360kg; đơn giá 12.000đ/kg. Ngày 15/2: Xuất kho 400kg. Trị giá xuất kho của ngày 15/2 theo phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO) là:

a)

4.760.000

b)

4.486.667

c)

4.426.667

d)

4.100.000

18.

Trong điều kiện giá cả thị trường có xu hướng tăng, chỉ tiêu lợi nhuận thuần khi tính theo phương pháp FIFO sẽ:

a)

ngang với LIFO

b)

nhỏ hơn phương pháp bình quân

c)

lớn hơn so với LIFO

d)

nhỏ hơn LIFO

19.

Doanh thu tháng 1/2019 của Mit là 350.000.000 đồng. Tổng chiết khấu thương mại dành cho khách hàng: 14.000.000 đồng, chiết khấu thanh toán: 9.500.000 đồng. Bút toán kết chuyển doanh thu để xác định kết quả kinh doanh sẽ là:

a)

Nợ TK Doanh thu 350.000.000/ Có TK Xác định kết quả 350.000.000

b)

Nợ TK Doanh thu 326.500.000/ Có TK Xác định kết quả 326.500.000

c)

Nợ TK Xác định kết quả 326.500.000/ Có TK Doanh thu 326.500.000

d)

Nợ TK Xác định kết quả 350.000.000/ Có TK Doanh thu 350.000.000

20.

Tháng 1/2020, công ty Chago hoàn thành cung cấp một đơn hàng cho khách hàng. Do hàng bị lỗi, Chago dành cho khách hàng khoản giảm giá 6.000.000 đồng. Kế toán của Chago sẽ ghi sổ khoản giảm giá trên:

a)

Nợ TK Doanh thu 6.000.000 đồng/ Có TK Tiền 6.000.000 đồng

b)

Nợ TK Giảm giá hàng bán 6.000.000 đồng/ Có TK Tiền 6.000.000 đồng

c)

Nợ TK Chiết khấu thương mại 6.000.000 đồng/ Có TK Tiền 6.000.000 đồng

d)

Nợ TK Chiết khấu thanh toán 6.000.000 đồng/ Có TK Tiền 6.000.000 đồng

21.

Tài khoản nào được kết chuyển vào bên Có của TK xác định kết quả kinh doanh:

a)

Tài khoản Chiết khấu bán hàng

b)

Tài khoản Doanh thu bán hàng

c)

Tài khoản Giá vốn hàng bán

d)

Tài khoản Chi phí lương nhân viên

22.

Giá vốn hàng bán trong kỳ được xác định:

a)

Giá trị HTK ĐK + Giá trị HTK mua vào trong kỳ + Giá trị HTK cuồi kỳ

b)

Giá trị HTK ĐK - Giá trị HTK mua vào trong kỳ + Giá trị HTK cuồi kỳ

c)

Giá trị HTK ĐK + Giá trị HTK mua vào trong kỳ - Giá trị HTK cuồi kỳ

d)

Giá trị HTK ĐK - Giá trị HTK mua vào trong kỳ - Giá trị HTK cuồi kỳ

23.

Doanh nghiệp mua 5 chiếc máy tính bấm tay và giao ngay cho bộ phận kế toán sử dụng. Giá mua theo hóa đơn là 15 triệu cả 5 chiếc, thời gian sử dụng ước tính là 2 năm. Kế toán sẽ ghi:

a)

lập dự toán phân bổ 15 triệu vào chi phí từng kỳ

b)

tăng nguyên giá TSCĐ, đồng thời trích KH

c)

tăng giá trị tài sản ngắn hạn

d)

ghi nhận toàn bộ vào chi phí trong kỳ

24.

Khoản giảm giá phát sinh khi mua hàng hoá sẽ được:

a)

Ghi tăng doanh thu

b)

Ghi tăng giá trị hàng mua

c)

Ghi giảm doanh thu

d)

Ghi giảm giá trị hàng mua

25.

Khoản nào sau đây không được phản ánh vào giá trị nguyên liệu vật liệu mua vào (DN hạch toán thuế theo PP khấu trừ):

a)

Chi phí bốc xếp

b)

Chi phí vận chuyển

c)

Thuế GTGT mua hàng

d)

Giá mua chưa có thuế GTGT

26.

Trong điều kiện giá cả thị trường có xu hướng giảm, chỉ tiêu lợi nhuận thuần khi tính theo phương pháp LIFO sẽ:

a)

ngang với FIFO

b)

nhỏ hơn FIFO

c)

nhỏ hơn phương pháp bình quân

d)

lớn hơn so với FIFO

27.

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng:

a)

Tổng doanh thu – Giá vốn hàng bán

b)

Tổng doanh thu – Các khoản giảm trừ doanh thu

c)

Tổng doanh thu – Tổng chi phí

d)

Giá vốn hàng bán

28.

Chi phí nào sau đây được phân loại vào chi phí thời kỳ:

a)

lương của người giám sát bộ phận sản xuất

b)

lương của người giám sát bộ phận kế toán chi phí

c)

lương của người trông coi phân xưởng

d)

lương của công nhân sản xuất

29.

Mua một lô hàng hoá có giá mua 9.000, thuế GTGT 10%. Chiết khấu thanh toán được hưởng 10% nếu doanh nghiệp thanh toán trong vòng 5 ngày, (DN hạch toán thuế theo PP khấu trừ), giá trị lô hàng nhập kho, biết doanh nghiệp thanh toán lô hàng đó sau 2 ngày:

a)

9.300

b)

8.100

c)

9.000

d)

8.200

30.

Phương pháp giá thực tế đích danh để tính hàng tồn kho:

a)

Luôn cho giá trị hàng xuất kho lớn hơn các phương pháp khác

b)

Luôn cho giá trị hàng tồn kho lớn hơn các phương pháp khác.

c)

Tách rời luồng giá trị và luồng hiện vật của hàng tồn kho

d)

Có sự thống nhất giữa luồng giá trị và luồng hiện vật của hàng tồn kho

31.

Công ty Mit hoàn thành cung cấp dịch vụ trong tháng 1/2019. Tiền hàng được thanh toán toàn bộ trong tháng 2/2019. Theo cơ sở tiền, doanh thu sẽ được ghi nhận vào tháng nào?

a)

½ doanh thu được ghi nhận trong tháng 1/2019, ½ được ghi nhận trong tháng 2/2019.

b)

Tháng 3/2018

c)

Tháng 2/2019

d)

Tháng 1/2019

32.

Mua 1 lô Nguyên vật liệu, giá mua 200.000 chưa thuế GTGT 5%, chi phí vận chuyển 20.000 (hợp đồng bên bán chịu). Giá gốc nhập kho của lô hàng là:

a)

200.000

b)

.

220.000

c)

230.000

d)

210.000

33.

Tháng 1/2020, công ty Chago ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ cho khách hàng với tổng giá trị hợp đồng 500.000.000 đồng. Ngày 31/1, công ty xác định đã hoàn thành 3/5 giá trị hợp đồng. Kế toán sẽ ghi sổ nghiệp vụ trên:

a)

Không phải ghi sổ kế toán

b)

Nợ TK Doanh thu nhận trước 300.000.000 đồng/ Có TK Doanh thu 300.000.000 đồng

c)

Nợ TK Tiền 300.000.000 đồng/ Có TK Doanh thu 300.000.000 đồng

d)

Nợ TK Doanh thu nhận trước 500.000.000 đồng/ Có TK Doanh thu 500.000.000 đồng

34.

Tháng 1/2020, công ty Chago hoàn thành cung cấp một đơn hàng cho khách hàng. Do khách hàng thanh toán tiền hàng sớm, Chago dành cho khách hàng khoản chiết khấu 6.000.000 đồng bằng tiền. Kế toán của Chago sẽ ghi sổ khoản chiết khấu trên:

a)

Nợ TK Chiết khấu thanh toán 6.000.000 đồng/ Có TK Tiền 6.000.000 đồng

b)

Nợ TK Doanh thu 6.000.000 đồng/ Có TK Tiền 6.000.000 đồng

c)

Nợ TK Chiết khấu thương mại 6.000.000 đồng/ Có TK Tiền 6.000.000 đồng

d)

Nợ TK Giảm giá hàng bán 6.000.000 đồng/ Có TK Tiền 6.000.000 đồng

35.

Công ty NLKT cho công ty TTT thuê nhà làm văn phòng trong 3 năm, từ 1/1/2019 đến 2021. Toàn bộ tiền thuê đã nhận trước vào ngày ký hợp đồng là 3.600 triệu VND. Nghiệp vụ này làm cho:

a)

Tài sản của công ty NLKT không thay đổi

b)

Tài sản của công ty NLKT tăng thêm 3.600

c)

Doanh thu của công ty NLKT năm 2019 tăng thêm 3.600 triệu VND

d)

Doanh thu của công ty NLKT năm 2021 tăng thêm 3.600 triệu.

36.

Xuất hàng hoá bán cho khách hàng, giá trị hàng hoá xuất kho được phản ánh vào:

a)

Tiền mặt

b)

Doanh thu bán hàng

c)

Phải thu của khách hàng

d)

Giá vốn hàng bán

37.

Chỉ tiêu hàng tồn kho có liên quan tới báo cáo kết quả kinh doanh trong trường hợp:

a)

kiểm kê hàng tồn kho

b)

hàng được xác định là tiêu thụ

c)

hàng chưa tiêu thụ

d)

hàng được gửi đi bán

38.

Kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ là 2 phương pháp:

a)

theo dõi hàng tồn kho

b)

ghi nhận kế toán

c)

tính giá hàng nhập kho

d)

tính giá hàng xuất kho

39.

Công ty NLKT nhập kho một lô vật liệu đang đi đường từ kì trước trị giá 250 triệu VND. Nghiệp vụ này làm cho:

a)

Tổng NV của công ty giảm đi 250

b)

Ảnh hưởng đến đơn giá của NVL xuất kho trong kỳ

c)

Tổng tài sản của công ty tăng thêm

d)

Tổng TS của công ty giảm đi 250