wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDvasuPTNC1

Total questions: 25

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Sự phát triển cá nhân là:

a)

Quá trình biến đổi về lượng dẫn đến quá trình thay đổi về chất.

b)

Quá trình biến đổi về chất trong mỗi con người.

c)

Quá trình biến đổi về lượng trong mỗi con người.

d)

Cả 3 phương án

2.

Sự phát triển nhân cách cá nhân bao gồm những mặt nào?

a)

Sự hoàn thiện các giác quan, sự biến đổi cơ bản của các quá trình tình cảm, ý chí, nhu cầu, nếp sống, thói quen, sự thay đổi trong việc ứng xử với mọi nguời xung quanh.

b)

Sự phát triển về mặt thể chất, sự phát triển về mặt tâm lý và xã hội.

c)

Sự tăng trưởng về chiều cao, sự biến đổi các quá trình nhận thức, sự tham gia tích cực, tự giác, vào các mặt khác nhau của đời sống xã hội.

d)

Cả ba phương án

3.

Để có được nhân cách của con người lao động sáng tạo, năng động, có kỷ luật, có kỹ thuật, có đầy đủ phẩm chất tốt đẹp của con người Việt Nam truyền thống, ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường, người sinh viên phải học tập và tu dưỡng như thế nào?

a)

Người sinh viên cần tự giác tích cực tham gia vào các hoạt động như học tập, lao động, giao lưu, xã hội,...

b)

Người sinh viên phải là chủ thể có ý thức trong mọi hoạt động của nhà trường.

c)

Người sinh viên cần chủ động tu dưỡng rèn luyện bản thân.

d)

Cả 3 phương án

4.

Những đặc điểm nào của cha mẹ được di truyền cho thế hệ sau?

a)

Những phẩm chất của trí tuệ.

b)

Những phẩm chất của nhân cách.

c)

Những đặc điểm về giải phẫu sinh lý và đặc điểm hoạt động của hệ thần kinh.

d)

Cả 3 phương án

5.

Trong những điều kiện dưới đây, thì điều kiện nào là điều kiện cần thiết để cá nhân trở thành tài năng trong một lĩnh vực nào đó?

a)

Có sự hoạt động tích cực, tự giác của cá nhân.

b)

Có những tư chất, năng khiếu thuận lợi.

c)

Có sự quan tâm đầu tư của gia đình.

d)

Có điều kiện học tập thuận lợi.

6.

Môi trường xã hội bao gồm:

a)

Nền văn hoá vật chất và tinh thần của xã hội.

b)

Các thiết chế xã hội.

c)

Các quan hệ xã hội trong một xã hội nhất định.

d)

Cả 3 phương án

7.

GD có khả năng phát huy những nhân tố thuận lợi của bẩm sinh di truyền nhằm đảm bảo cho sự phát triển con người ngày càng hoàn hảo hơn. Điều đó thể hiện ở chỗ:

a)

Giáo dục phát hiện và bồi dưỡng những tư chất sẵn có ở cá nhân

b)

Giáo dục tạo ra năng khiếu và năng lực của con người

c)

Giáo dục hỗ trợ những đặc điểm bẩm sinh của cá nhân

d)

Cả 3 phương án

8.

Giáo dục đóng vai trò chủ đạo đối với sự phát triển nhân cách cá nhân vì?

a)

Giáo dục là con đường duy nhất và ngắn nhất để phát triển nhân cách

b)

GD tổ chức, hướng dẫn nhân cách phát triển theo mục đích, phương hướng đã vạch ra.

c)

Giáo dục khắc phục được mọi hạn chế của cá nhân trong quá trình phát triển nhân cách

d)

Giáo dục là chìa khóa để hoàn thiện nhân cách

9.

GD có khả năng hạn chế những ảnh hưởng không thuận lợi của bẩm sinh di truyền nhằm đảm bảo cho sự phát triển con người ngày càng hoàn hảo hơn. Điều đó thể hiện ở chỗ:

a)

Giáo dục phát hiện ra những đặc điểm bẩm sinh hạn chế của trẻ.

b)

Giáo dục có phương pháp đặc thù cho trẻ khuyết tật như trẻ khiếm thị, khiếm thính

c)

Giáo dục có đội ngũ chuyên dạy trẻ đặc biệt như trẻ tự kỷ, trẻ tăng động, trẻ chậm phát triển trí tuệ

d)

Giáo dục phát hiện và có biện pháp hạn chế, khắc phục, bù đắp những thiếu hụt do bẩm sinh di truyền hoặc bệnh tật gây ra

10.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, con người là gì?

a)

Con người là sản phẩm của tiến hóa sinh giới ở cấp độ cao nhất.

b)

Con người là sản phẩm của các mối quan hệ xã hội, của lao động.

c)

Con người vừa là một thực thể sinh học vừa là một thực thể xã hội.

d)

Cả 3 phương án

11.

Khái niệm chủ thể được dùng để chỉ cá nhân trong trường hợp nào sau đây:

a)

Tham gia vào lao động, sản xuất để tạo ra của cải vật chất xã hội.

b)

Hoạt động có ý thức, có mục đích, có kế hoạch.

c)

Gia nhập các mối quan hệ xã hội, môi trường xã hội

d)

Cả 3 phương án

12.

Theo quan điểm giáo dục học, nhân cách bao gồm những gì?

a)

Những đặc điểm, thuộc tính tâm lý làm nên bản sắc cá nhân, khó hình thành và khó mất đi.

b)

Tất cả các nét, các mặt, các phẩm chất có ý nghĩa xã hội trong mỗi con người, trong đó định hướng giá trị là yếu tố quan trọng, là cái cốt lõi của nhân cách.

c)

Hệ thống các đặc điểm nổi bật nhất, thể hiện tính độc đáo của cá nhân và có ý nghĩa đối với xã hội, được xã hội công nhận.

d)

Các nét tính cách độc đáo của cá nhân trong quá trình hoạt động và giao tiếp với người khác thống nhất thành tổ hợp tương đối ổn định

13.

Điền từ thích hợp vào chỗ trồng sau đây:

Sự phát triển nhân cách không chỉ là những thay đổi về ... mà trước hết là những biến đổi về ... trong mỗi con người.

a)

Lượng - Chất

b)

Cơ thể - Tâm lý

c)

Tâm lý - Xã hội

d)

Sinh lý - Xã hội

14.

Phát biểu nào sau đây đúng với quan điểm biện chứng về nhân cách?

a)

Nhân cách có sẵn ngay từ khi đứa trẻ được sinh ra.

b)

Nhân cách là sự hiện thực hóa các thuộc tính vốn có của trẻ từ khi ra đời.

c)

Nhân cách của trẻ do cha mẹ, thầy cô tác động để hình thành theo yêu cầu của xã hội

d)

Nhân cách hình thành chịu sự tác động đồng thời và phức tạp từ nhiều yếu tố

15.

Bẩm sinh - di truyền đóng vai trò gì đối với sự phát triển nhân cách?

a)

Nhân cách là do những cấu tạo bẩm sinh, do những tiềm năng sinh học gây ra, những đặc điểm nay đều có sẵn trong cấu trúc gien.

b)

Tạo tiền đề cho sự hình thành và phát triển nhân cách nhưng không quyết định chiều hướng phát triển nhân cách.

c)

Tạo tiền đề cho sự hình thành và phát triển nhân cách đồng thời quyết định chiều hướng, kết quả phát triển nhân cách.

d)

Tạo ra tư chất vốn có cho con người khi vừa sinh ra, từ đó quyết định sự tiến bộ của con người trong tương lai.

16.

Vai trò của yếu tố môi trường đối với sự phát triển nhân cách là:

a)

Điều kiện cho sự phát triển nhân cách

b)

Điều kiện cần cho sự phát triển nhân cách

c)

Điều kiện không thể thiếu cho sự phát triển nhân cách

d)

Động lực cho sự phát triển nhân cách

17.

Quan điểm nào sau đây là đúng về vai trò của môi trường với sự phát triển nhân cách:

a)

"Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn" - môi trường không thể ảnh hưởng tới sự phát triển nhân cách

b)

"Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng" - môi trường tốt tạo ra nhân cách tốt và ngược lại.

c)

Hoàn cảnh đã sáng tạo ra con người, trong chừng mực nào đó con người sáng tạo ra hoàn cảnh

d)

"Định mệnh do hoàn cảnh" - Môi trường hoàn toàn quyết định nhân cách của trẻ.

18.

Điền từ vào chỗ trống:

"... có khả năng mang lại cho cá nhân những tiến bộ mà các nhân tố khác không thể có được."

a)

Giáo dục

b)

Hoạt động cá nhân

c)

Môi trường

d)

Tính tích cực

19.

Để phát huy vai trò chủ đạo, giáo dục cần phải:

a)

Đồng hành cùng sự phát triển của người được giáo dục

b)

Đi sau hỗ trợ cho sự phát triển của người được giáo dục

c)

Song song với trình độ phát triển của người được giáo dục

d)

Đi trước và kéo theo sự phát triển của người được giáo dục

20.

Yếu tố hoạt động cá nhân đóng vai trò gì trong sự phát triển nhân cách?

a)

Cơ sở nền tảng

b)

Quyết định trực tiếp

c)

Điều kiện trực tiếp

d)

Quyết định gián tiếp

21.

Vì sao nhà giáo dục phải hình thành cho người được giáo dục bản lĩnh vững vàng và những định hướng giá trị đúng đắn?

a)

Nhằm phát huy tác động tích cực, hạn chế tác động tiêu cực của yếu tố môi trường

b)

Nhằm phát huy điểm tích cực, hạn chế điểm tiêu cực của yếu tố hoạt động cá nhân

c)

Nhằm phát huy điểm tích cực, hạn chế điểm tiêu cực của yếu tố bẩm sinh - di truyền

d)

Cả 3 phương án

22.

Để phát huy vai trò của yếu tố hoạt động cá nhân trong sự phát triển nhân cách, nhà giáo dục cần làm gì?

a)

Xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh, tốt đẹp giúp ích cho sự phát triển nhân cách của người được giáo dục.

b)

Phát huy những mặt tốt, vun xới những năng lực, năng khiếu ở trẻ em, bồi dưỡng và tạo điều kiện phát triển cho trẻ

c)

Hướng dẫn, tổ chức, điều khiển để người được giáo dục trở thành chủ thể của quá trình giáo dục

d)

Không được định kiến với trẻ, phải tạo điều kiện để các em được hòa nhập với cộng đồng.

23.

Ý nào sau đây là đúng với quan điểm về các yếu tố chi phối sự phát triển nhân cách?

a)

Yếu tố bẩm sinh di truyền và hoạt động cá nhân là quan trọng nhất, quyết định trực tiếp nhân cách trẻ

b)

Yếu tố giáo dục và hoạt động cá nhân là quan trọng nhất, quyết định hoàn toàn nhân cách trẻ

c)

Giáo dục là chìa khóa vạn năng, có thể khắc phục mọi hạn chế về phía bẩm sinh di truyền và môi trường.

d)

Mỗi yếu tố giữ vai trò nhất định, không một yếu tố nào đơn độc đủ đảm bảo hình thành nên một nhân cách tốt đẹp

24.

Điền vào chỗ trống:

"...quyết định trực tiếp tới sự phát triển nhân cách vì vậy nhà giáo dục phải giúp trẻ biến quá trình giáo dục thành tự giáo dục"

a)

Giáo dục

b)

Dạy học

c)

Hoạt động cá nhân

d)

Tính tích cực cá nhân

25.

Chủ thể của quá trình hình thành và phát triển nhân cách cá nhân là:

a)

Nhà giáo dục

b)

Người được giáo dục

c)

Gia đình, nhà trường

d)

Nhà trường, xã hội