Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

bai ca ngat nguong

Total questions: 28

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

"Bài ca ngất ngưỡng" thuộc thể loại :

a)

Hát nói

b)

Thất ngôn bát cú Đường luật

c)

Thất ngôn tứ tuyệt

d)

Lục bát

2.

"Hi Văn" là

a)

Hiệu của một vị quan

b)

Tên một vị tướng

c)

Hiệu của Nguyễn Công Trứ

d)

Tên của tên tác giả

3.

Quê của Nguyễn Công Trứ ở

a)

Làng Phú Thị, huyện Gia Lâm, Hà Nội

b)

Làng Yên Đỗ, huyện Bình Lục, Hà Nam

c)

Làng Uy Viễn, huyện Nghi Xuân, Hà Tỉnh

d)

Bùi Thị Xuân, q.1, Hồ Chí Minh

4.

Không tính tựa đề, từ "ngất ngưỡng" lặp lại bao nhiêu lần trong "Bài ngất ngưỡng"

a)

3 lần

b)

4 lần

c)

5 lần

d)

6 lần

5.

Những biểu hiện của sở thích khác thường, trái khoáy của Nguyễn Công Trứ là gì?

a)

Cưỡi bò đeo đạc ngựa

b)

Câu cá ngâm thơ

c)

Đi chùa có gót tiên theo sau

d)

Cưỡi bò ra trận

6.

1 Nguyễn Công Trứ viết “Bài ca ngất ngưởng” vào năm 1848, đó là lúc, ông:

a)

A. Thi đậu giải nguyên

b)

B. Đang làm Phủ doãn Thừa Thiên

c)

C. Cáo quan về hưu

d)

D. Bị giáng làm lính thú ở biên thuỳ

7.

4 Câu thơ nào sau đây cho thấy quan niệm sống của tác giả: ung dung tự tại, tâm hồn bình thản, nhẹ nhàng, không bị ràng buộc bởi những cái tầm thường, thị phi cuộc đời?

a)

A. Khi ca, khi tửu, khi cắc, khi tùng Không Phật, không Tiên, không vướng tục

b)

B. Đạc ngựa bò vàng đeo ngất ngưởng Kìa núi nọ phau phau mây trắng

c)

C. Gót tiên theo đủng đỉnh một đôi dì Bụt cũng nực cười ông ngất ngưởng

d)

D.Được mất dương dương người thái thượng Khen chẽ phơi phới ngọn đông phong.

8.

Câu 8: Câu nào thể hiện hàm ý “làm quan là một sự mất tự do và gò bó” của Nguyễn Công Trứ?

a)

A. “Vũ trụ nội mạc phi phận sự”

b)

B. Đô môn giải tổ chi niên”

c)

C. Khen chê phơi phới ngọn đông phong

d)

D. Ông Hi Văn tài bộ đã vào lồng

9.

Nguyễn Công Trứ sông ở thế kỉ thứ mấy?

a)

XVII-XVIII

b)

XVIII-XIX

c)

XIX-XX

10.

Nguyễn Công Trứ sinh ra trong một gia đình như thế nào?

a)

Gia đình Nhà nho nghèo

b)

Gia đình Làm quan

c)

Gia đình Nho học

d)

Gia đình có truyền thống văn nghệ

11.

Con đường làm quan của Nguyễn Công Trứ...

a)

Bằng phẳng, thuận lợi

b)

Không bằng phẳng

c)

Ông không làm quan

12.

Thể hát nói còn gọi là...

a)

Chèo

b)

Ca trù

c)

Cải lương

13.

6. Mặc dù khẳng đinh "Trong triều ai ngất ngưởng như ông" nhưng Nguyễn Công Trứ vẫn cho rằng mình đã "vẹn đạo sơ chung". Hãy lí giải

a)

Vì ông đã trải qua nhiều chức vụ quan trọng trong cuộc đời làm quan

b)

Vì ông không ngần ngại treo ấn về quê

c)

Vì ông tự nhận thấy mình đã cống hiến hết tài năng và tâm huyết

d)

Vì ông không quan tâm đến chuyện được mất

14.

7. Tác phẩm nào sau đây của Nguyễn Công Trứ?

a)

Hàn nho phong vị phú

b)

Bạch Đằng giang phú

c)

Tài tử đa cùng phú

d)

Chiến tụng Tây Hồ phú

15.

10. Câu "Ông Hi Văn tài bộ đã vào lồng" nói lên điều gì?

a)

Mâu thuẫn trong cuộc sống của Nguyễn Công Trứ

b)

Phủ nhận chế độ phong kiến đương thời

c)

Thái độ coi thường chế độ, nhà nước đương thời

d)

Mặc dù biết chốn quan trường có nhiều trói buộc nhưng vẫn chọn con đường làm quan để giúp đời

16.

Trong câu thơ “Khi Thủ khoa, khi Tham tán, khi Tổng đốc Đông", từ 'khi' là biện pháp :

a)

liệt kê

b)

lặp từ

c)

điệp từ

d)

trùng lặp

17.

Khi ca, khi tửu, khi (a)   , khi tùng,

18.

Dòng nào nói đúng quan niệm của nhà nho ngày xưa ?

a)

Chỉ trọng ' tài ', không trọng ' đức '

b)

Chỉ trọng ' đức ', không trọng ' tài ;

c)

Trọng ' đức ' hơn ' tài ;

d)

Trọng ' tài ' hơn ' đức '

19.

Thông tin nào sau đây chưa chính xác về tác giả?

a)

Sinh năm 1778, mất năm 1858, biệt hiệu Hi Văn.

b)

Là một nhà quân sự tài ba, một nhà kinh tế thông minh, một nhà thơ lỗi lạc.

c)

Học rộng tài cao nên sớm đã thi đỗ và ra làm quan.

d)

Cuộc đời làm quan luôn giữ chức vị cao trong triều đình.

20.

Nguyễn Công Trứ thuộc kiểu nhà nho nào?

a)

Nhà nho chính thống

b)

Nhà nho nhập thế hành đạo

c)

Nhà nho xuất thế ẩn dật

d)

Nhà nho tài tử

21.

Câu thơ “Ông Hi Văn tài bộ đã vào lồng” sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

Nhân hóa

b)

Hoán dụ

c)

Ẩn dụ

d)

Nói tránh

22.

Dòng nào không phải giá trị nội dung của bài thơ Bài ca ngất ngưởng?

a)

Thể hiện thái độ sống của NCT lúc cuối đời, sau những trải nghiệm đắng cay chốn quan trường.

b)

Ngất ngưởng là cách Nguyễn Công Trứ thể hiện bản lĩnh cá nhân trong cuộc sống.

c)

Viết về những kỉ niệm đẹp đẽ của những ngày Nguyễn Công Trứ còn làm quan.

d)

Thái độ coi thường danh lợi, vượt lên thói thường để sống cuộc sống tự do, tự tại.

23.

Tên hiệu của Nguyễn Công Trứ là

a)

Ức Trai

b)

Ngộ Trai

c)

Ngọc Trai

d)

Thanh Hiên

24.

Thể loại văn học nào sau đây không đúng với Bài ca ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ?

a)

Ca trù

b)

Hát nói

c)

Hát xoan (hát xuân)

d)

Hát ả đào

25.

Từ “ngất ngưởng” trong câu “Đạc ngựa bò vàng đeo ngất ngưởng” thể hiện điều gì của Nguyễn Công Trứ lúc “đô môn giải tổ”?

a)

Sự trêu ghẹo thế thái nhân tình.

b)

Sự khẳng định cá tính mãnh liệt

c)

Sự chán nản, bất cần.

d)

Sự hợm hĩnh

26.

Câu nào sau đây trong "Bài ca ngất ngưởng" bộc lộ tài năng quân sự của nguyễn Công Trứ?

a)

Có khi về Phủ doãn Thừa Thiên

b)

Lúc bình Tây, cờ đại tướng

c)

Khi Thủ khoa, khi Tham tán, khi Tổng đốc Đông

d)

Gồm thao lược đã nên tay ngất ngưởng

27.

Mặc dù làm quan đối với Nguyễn Công Trứ là ràng buộc, gò bó, mất tự do, nhưng tại sao ông vẫn hết lòng vì quốc gia đại sự, đến mức khi 80 tuổi, cũng là lúc Pháp nổ súng xâm lược (1858), ông vẫn đăng sớ xin ra trận (mặc dù bị triều đình từ chối vì tuổi già sức yếu)?

a)

Làm quan là yêu cầu bắt buộc trong quan niệm của kẻ sĩ phong kiến

b)

Vì nhân sinh quan của Nguyễn Công Trứ: mọi việc trong trời đất, đều là phận sự của kẻ làm trai.

c)

Vì muốn khẳng định cái tôi cá nhân mãnh liệt của mình

d)

Làm quan để mang lại danh lợi cho bản thân và gia đình.

28.

Khi đã là một hưu quan, Nguyễn Công Trứ thường lên chùa và dẫn theo

a)

Con bò vàng

b)

Một vài đứa trẻ

c)

một đôi dì ( à đào)

d)

vài vị sư