wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm chương 3 TSCĐ

Total questions: 90

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

TSCĐ trong đơn vị HCSN là những tài sản có giá trị

a)

Từ 10 triệu đồng trở lên

b)

Từ 5 triệu đồng trở lên

c)

Từ 30 triệu trở lên

d)

Từ 15 triệu đồng trở lên

2.

Tài sản cố định hữu hình là

a)

Tài sản có hình thái vật chất cụ thể

b)

Tài sản có hình thái vật chất; Có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận riêng lẻ liên kết với nhau

c)

Tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận riêng lẻ liên kết với nhau

d)

Tài sản không có hình thái vật chất

3.

Nguyên giá TSCĐ nếu mua từ nguồn vốn kinh doanh dùng cho hoạt động SXKD tính thuế theo phương pháp khấu trừ là

a)

Giá chưa bao gồm thuế GTGT

b)

Giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng

c)

Giá mua chưa thuế GTGT + Chi phí trước khi sử dụng

d)

Giá mua bao gồm thuế GTGT + Chi phí trước khi sử dụng

4.

Trường hợp nào sau đây được coi là TSCĐ

a)

Chiếc quạt cây trị giá 9,8 triệu đồng

b)

cổ vật, di tích lịch sử

c)

Bàn làm việc trị giá 5 triệu đồng

d)

Điện thoại di động 9.9 triệu đồng

5.

Giá trị của TSCĐ phản ánh trên Tài khoản 211 là

a)

Nguyên giá của tài sản cố định hữu hình

b)

nguyên giá của tài sản cố định vô hình

c)

Giá trị hao mòn lũy kế của tài sản cố định hữu hình

d)

Giá thị trường của Tài sản cố định hữu hình

6.

Đơn vị sự nghiệp nhận bàn giao thiết bị A, giá bàn giao là 200.000.000 đồng, chi phí liên quan phát sinh 1.000.000đ. Nguyên giá của thiết bị A là

a)

200.000.000đ

b)

210.000.000đ

c)

201.000.000đ

d)

200.100.000đ

7.

Đơn vị sự nghiệp nhận viện trợ thiết bị A, giá bàn giao là 200.000.000 đồng, chi phí liên quan phát sinh 1.000.000đ. Kế toán ghi:

a)

Nợ TK 211: 200.000.000/ Có TK 366: 200.000.000

b)

Nợ TK 211: 201.000.000/ Có TK 366: 201.000.000

c)

Nợ TK 211: 210.000.000/ Có TK 366: 210.000.000

d)

Nợ TK 211: 200.100.000/ Có TK 366: 200.100.000

8.

Đơn vị sự nghiệp nhận viện trợ thiết bị A, giá bàn giao là 200.000.000 đồng, chi phí liên quan phát sinh 1.000.000đ. Kế toán ghi:

a)

Nợ TK 211/ Có TK 111: 201.000.000

b)

Nợ TK 211/Có TK 511: 201.000.000

c)

Nợ TK 211/Có TK 337: 200.000.000

d)

Nợ TK 211/ Có TK 366: 201.000.000

9.

Đơn vị sự nghiệp mua thiết bị A dùng cho hoạt động thường xuyên từ nguồn phí khấu trừ để lại, giá mua chưa gồm thuế GTGT 10% là 100.000.000đ, chi phí vận chuyển 1.000.000đ Tài sản đã đưa vào sử dụng. Nguyên giá thiết bị A là

a)

101.000.000

b)

111.000.0000

c)

101.100.000

d)

110.100.000

10.

Đơn vị sự nghiệp mua thiết bị A dùng cho hoạt động thường xuyên từ nguồn phí khấu trừ để lại, giá mua chưa gồm thuế GTGT 10% là 100.000.000đ, chi phí vận chuyển 1.000.000đ Tài sản đã đưa vào sử dụng. Kế toán ghi đơn vào tài khoản nào

a)

TK 008

b)

TK 012

c)

TK 014

d)

TK 018

11.

Đơn vị sự nghiệp mua thiết bị A dùng cho hoạt động thường xuyên từ nguồn phí khấu trừ để lại, giá mua chưa gồm thuế GTGT 10% là 100.000.000đ, chi phí vận chuyển 1.000.000đ. Tất cả đều đã thanh toán bằng tiền mặt. Tài sản đã đưa ngay vào sử dụng. Kế toán ghi tăng nguyên giá bằng bút toán nào?

a)

Nợ TK 211/Có TK 112

b)

Nợ TK 211/Có TK 111

c)

Nợ TK 211/Có TK 366

d)

Nợ TK 211/Có TK 337

12.

Đơn vị sự nghiệp mua thiết bị A dùng cho hoạt động thường xuyên từ nguồn phí khấu trừ để lại, giá mua chưa gồm thuế GTGT 10% là 100.000.000đ, chi phí vận chuyển 1.000.000đ. Tất cả đều đã thanh toán bằng chuyển khoản. Tài sản đã đưa ngay vào sử dụng. Kế toán ghi nguyên giá bằng bút toán nào?

a)

Nợ TK 211/Có TK 111

b)

Nợ TK 211/Có TK 112

c)

Nợ TK 211/Có TK 337

d)

Nợ TK 337/Có TK 366

13.

Đơn vị sự nghiệp mua thiết bị A dùng cho hoạt động thường xuyên từ nguồn phí khấu trừ để lại, giá mua chưa gồm thuế GTGT 10% là 100.000.000đ, chi phí vận chuyển 1.000.000đ. Tất cả đều đã thanh toán bằng chuyển khoản. Tài sản đã đưa ngay vào sử dụng. Đồng thời với bút toán ghi tăng nguyên giá và ghi đơn thì sẽ ghi thêm bút toán nào?

a)

Nợ TK 366/Có TK 337

b)

Nợ TK 337/Có TK 366

c)

Nợ TK 211/Có TK 366

d)

Nợ TK 211/Có TK 111

14.

Đơn vị sự nghiệp mua thiết bị A dùng cho hoạt động thường xuyên từ nguồn phí khấu trừ để lại, giá mua chưa gồm thuế GTGT 10% là 100.000.000đ, chi phí vận chuyển 1.000.000đ. Tất cả đều đã thanh toán bằng chuyển khoản. Tài sản đã đưa ngay vào sử dụng. Kế toán ghi

a)

Nợ TK 211/ Có TK 111; Nợ TK 337/Có TK 366; Có TK 014

b)

Nợ TK 211/ Có TK 111; Có TK 014

c)

Nợ TK 211/ Có TK 112; Nợ TK 337/Có TK 366; Có TK 014

d)

Nợ TK 211/ Có TK 111; Nợ TK 337/Có TK 366

15.

Tài khoản hao mòn tài sản cố định là tài khoản

a)

Phản ánh số phất sinh tăng vào bên Nợ, phản ánh số phát sinh giảm vào bên Có

b)

Phản ánh số phát sinh tăng vào bên Có. Phản ánh số phát sinh giảm vào bên Nợ. Có số dự nằm bên Có

c)

Phản ánh số phất sinh tăng vào bên Nợ, phản ánh số phát sinh giảm vào bên Có. Có số dư năm bên Nợ

d)

Phản ánh số phát sinh tăng vào bên Có. Phản ánh số phát sinh giảm vào bên Nợ. Có số dư vào bên Nợ

16.

Tài khoản hao mòn tài sản cố định là tài khoản

a)

Thuộc nhóm tài khoản tài sản

b)

Thuộc nhóm tài khoản nguồn vốn

c)

Thuộc nhóm tài khoản doanh thu

d)

Thuộc nhóm tài khoản chi phí

17.

Rút dự toán chi hoạt động mua TSCĐ về sử dụng ngay cho hoạt động sự nghiệp trị giá 200.000. kế toán ghi:

a)

a.Nợ TK 211/ Có TK 111; b.Nợ TK 337/Có TK 366

b)

a.Nợ TK 211/ Có TK 111; b.Nợ TK 337/Có TK 366; c. Có TK 008

c)

Nợ TK 211/ Có TK 366 b) Đồng thời Có TK 008

d)

Nợ TK 211/Có TK 366

18.

Rút dự toán chi hoạt động mua TSCĐ về sử dụng ngay cho hoạt động sự nghiệp trị giá 200.000. Bên cạnh bút toán ghi tăng nguyên giá, kế toán phải ghi bút toán đồng thời?

a)

Có TK 012

b)

Có TK 013

c)

Có TK 008

d)

Nợ TK 337/Có TK 366; Có TK 008

19.

Rút dự toán chi hoạt động mua TSCĐ về sử dụng ngay cho hoạt động sự nghiệp, giá mua chưa có thuế GTGT 10% là 200.000, chi phí vận chuyển là 3.000 trả bằng tiền mặt. Nguyên giá TSCĐ bằng

a)

203.000

b)

223.000

c)

202.300

d)

220.0000

20.

Rút dự toán chi hoạt động mua TSCĐ về sử dụng ngay cho hoạt động sự nghiệp, giá mua chưa có thuế GTGT 10% là 200.000, chi phí vận chuyển là 3.000 trả bằng tiền mặt. Kế toán phản ánh chi phí vận chuyển bằng bút toán

a)

Nợ TK 211/Có TK 111

b)

Nợ TK 211/Có TK 366

c)

Nợ TK 337/Có TK 111

d)

Nợ TK 337/Có TK 366;

21.

Rút dự toán chi hoạt động mua TSCĐ về sử dụng ngay cho hoạt động sự nghiệp, giá mua chưa có thuế GTGT 10% là 200.000, chi phí vận chuyển là 3.000 trả bằng tiền mặt. Kế toán phản ánh bút toán đơn như sau

a)

Có TK 008: 220.000

b)

Có TK 008: 223.000

c)

Có TK 008: 203.000

d)

Có TK 014: 223.000

22.

Rút dự toán chi hoạt động mua TSCĐ về sử dụng ngay cho hoạt động sự nghiệp, giá mua chưa có thuế GTGT 10% là 200.000, chi phí vận chuyển là 3.000 trả bằng tiền mặt. Kế toán định khoản

a)

a. Nợ TK 211: 223.000

Có TK 366: 223.000

c. Có TK 008: 223.000

b)

Nợ TK 211: 223.000

Có TK 111: 223.000

b. Nợ TK 337/Có TK 366: 3.000

c)

Nợ TK 211: 223.000

Có TK 366: 220.000

Có TK 111: 3.000

b. Nợ TK 337/Có TK 366: 3.000

c. Có TK 008: 220.000

d)

Nợ TK 211: 200.000

Có TK 366: 200.000

Có TK 111: 3.000

b. Nợ TK 337/Có TK 366: 3.000

c. Có TK 008: 200.000

23.

Mua TSCĐ từ nguồn phí khấu trừ để lại về sử dụng ngay cho hoạt động thu phí, giá mua chưa có thuế GTGT 10% là 200.000, chi phí vận chuyển là 3.000. Đã thanh toán bằng chuyển khoản. Kế toán định khoản

a)

a.Nợ TK 211: 223.000

Có TK 112: 223.000

b. Nợ TK 337/Có TK 366: 223.000/ c. Có TK 008: 223.000

b)

a.Nợ TK 211: 223.000

Có TK 112: 223.000

b. Nợ TK 337/Có TK 366: 223.000 /

c)

a.Nợ TK 211: 223.000

Có TK 112: 223.000

b. Nợ TK 337/Có TK 366: 223.000

c. Có TK 018: 223.000

d)

a.Nợ TK 211: 223.000

Có TK 112: 223.000

b. Nợ TK 337/Có TK 366: 223.000; c. Có TK 014: 223.000

24.

Mua TSCĐ từ nguồn phí khấu trừ để lại về sử dụng ngay cho hoạt động thu phí, giá mua chưa có thuế GTGT 10% là 200.000, chi phí vận chuyển là 3.000. Đã thanh toán bằng chuyển khoản. Kế toán ghi đơn bằng bút toán

a)

Nợ TK 014: 223.000

b)

Có TK 018: 223.000

c)

Có TK 014: 223.000

d)

Nợ TK 008: 223.000

25.

Mua TSCĐ từ nguồn phí khấu trừ để lại về sử dụng ngay cho hoạt động thu phí, giá mua chưa có thuế GTGT 10% là 200.000, chi phí vận chuyển là 3.000. Đã thanh toán bằng chuyển khoản. Kế toán phản ánh chi phí vận chuyển bằng bút toán

a)

Nợ TK 211/Có TK 111: 2.000

b)

Nợ TK 211/Có TK 112: 2.000;

c)

Nợ TK 211/Có TK 366: 2.000;

d)

Nợ TK 211/Có TK 337: 2.000;

26.

Mua TSCĐ sử dụng ngay cho hoạt động sản xuất kinh doanh tính thuế theo phương pháp khấu trừ, giá mua chưa có thuế GTGT 10% là 15.000.000đ, đã thanh toán bằng tiền mặt. Kế toán ghi

a)

Nợ TK 211: 15.000.000

Có TK 111: 15.000.000

b)

a.Nợ TK 211: 15.000.000/ Có TK 111: 15.000.000/ b.Nợ TK 337: 15.000.000; c/ Có TK 366: 15.000.000

c)

Nợ TK 211: 15.000.000

Nợ TK 133: 1.500.000

Có TK 111: 16.500.000

d)

aNợ TK 211: 15.000.000

Nợ TK 133: 1.500.000

Có TK 111: 16.500.000/ b.Nợ TK 337: 15.000.000/ Có TK 366: 15.000.000

27.

Mua TSCĐ sử dụng ngay cho hoạt động sản xuất kinh doanh tính thuế theo phương pháp khấu trừ, giá mua chưa có thuế GTGT 10% là 15.000.000đ, đã thanh toán bằng tiền mặt. Kế toán phản ánh nguyên giá TSCĐ bằng

a)

16.500.000

b)

15.000.000

c)

1.500.000

d)

1.650.000

28.

Mua TSCĐ sử dụng ngay cho hoạt động sản xuất kinh doanh tính thuế theo phương pháp khấu trừ, giá mua chưa có thuế GTGT 10% là 15.000.000đ, đã thanh toán bằng tiền mặt. Kế toán phản ánh nguyên giá TSCĐ bằng định khoản

a)

Nợ TK 211/ Có TK 111: 15.000.000

b)

Nợ TK 211/ Có TK 111: 16.500.000

c)

Nợ TK 211: 15.000.000

Nợ TK 133:1.500.000

Có TK 111: 16.500.000

d)

Nợ TK 211/ Có TK 111: 1.650.000

29.

Mua TSCĐ sử dụng ngay cho hoạt động sản xuất kinh doanh tính thuế theo phương pháp khấu trừ, giá mua chưa có thuế GTGT 10% là 15.000.000đ, đã thanh toán bằng tiền mặt. Kế toán phản ánh thuế GTGT đầu vào bằng định khoản

a)

Nợ TK 333/Có TK 111: 15.000.000

b)

Nợ TK 133/Có TK 111: 1.500.000

c)

Nợ TK 333/Có TK 111: 1.500.000

d)

Nợ TK 133/Có TK 111: 15.000.000

30.

Rút dự toán chi hoạt động mua TSCĐ về phải qua lắp đặt, kế toán

a)

Phản ánh giá mua và các chi phí có liên quan vào TK 214 cho đến khi công trình hoàn thành bàn giao mới ghi tăng nguyên giá trên TK 211

b)

Ghi nhận tăng nguyên gía TSCĐ trên TK 211

c)

Ghi nhận toàn bộ chi phí phát sinh liên quan mua TSCĐ vào bên Có TK 211

d)

Phản ánh giá mua và các chi phí có liên quan vào TK 241 cho đến khi công trình hoàn thành bàn giao mới ghi tăng nguyên giá trên TK 211

31.

Mua TSCĐ về phải qua lắp đặt, kế toán tập hợp giá mua và các chi phí liên quan vào tài khoản

a)

TK 211

b)

TK 241

c)

TK 366

d)

TK 214

32.

Nhận TSCĐ do được cấp trên cấp kinh phí hoạt động, giá ghi trên biên bản giao nhận 12.000.000đ. Kế toán ghi

a)

Nợ TK 211: 12.000.000

Có TK 366: 12.000.000

b)

Nợ TK 211: 12.000.000

Có TK 511: 12.000.000

c)

Nợ TK 211: 12.000.000

Có TK 336: 12.000.000

d)

Nợ TK 211: 12.000.000

Có TK 331: 12.000.000

33.

Khi thanh lý TSCĐ mà phần chênh lệch do thanh lý được phép để lại đơn vị, kế toán phản ánh

a)

Giá trị thu thanh lý vào bên Nợ TK 711 và chi thanh lý vào bên Có TK 811

b)

Giá trị thu thanh lý vào bên Có TK 711 và chi thanh lý vào bên Nợ TK 811

c)

Giá trị thu thanh lý vào bên Nợ TK 337 và chi thanh lý vào bên Có TK 337

d)

Giá trị thu thanh lý vào bên Có TK 337 và chi thanh lý vào bên Nợ TK 337

34.

Khi nhượng bán TSCĐ mà phần chênh lệch do nhượng bán phải nộp cho nhà nước, kế toán phản ánh

a)

Giá trị thu thanh lý vào bên Có TK 511 và chi thanh lý vào bên Nợ TK 611

b)

Giá trị thu thanh lý vào bên Có TK 531 và chi thanh lý vào bên Nợ TK 632

c)

Giá trị thu thanh lý vào bên Nợ TK 337 và chi thanh lý vào bên Có TK 337

d)

Giá trị thu thanh lý vào bên Có TK 337 và chi thanh lý vào bên Nợ TK 337

35.

TSCĐ hình thành từ nguồn phí được khấu trừ, để lại không đủ tiêu chuẩn chuyển thành công cụ, dụng cụ, Nếu Giá trị còn lại của TSCĐ nhỏ, thì phần giá trị còn lại sẽ được

a)

Tính ngay vào chi phí hoạt động thu phí trong kỳ

b)

Tính ngay vào thu hoạt động thu phí trong kỳ

c)

Ghi vào bên Nợ TK 366

d)

không tính ngay vào chi phí hoạt động thu phí trong kỳ mà phải phân bổ dần

36.

Khoản thu từ bán hồ sơ thầu công trình đầu tư xây dựng cơ bản trong đơn vị hành chính sự nghiệp được phản ánh vào tài khoản

a)

TK 711

b)

TK 336

c)

TK 337

d)

TK 511

37.

Mua tài sản cố định bằng Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp dùng cho hoạt động thường xuyên của đơn vị, đã thanh toán bằng chuyển khoản. Kế toán ghi

a)

+ Nợ TK 211 / Có 112

+ Nợ TK 337/Có TK 366

b)

+ Nợ TK 211 / Có 112

+ Nợ TK 43141/Có TK 43142

c)

Nợ TK 211 / Có 112

+ Nợ TK 43142/Có TK 43131

d)

Nợ TK 211/ Có TK 366; b/Có TK 008

38.

Khi tính và phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ hữu hình hình thành bằng Quỹ phúc lợi, kế toán ghi

a)

Nợ TK 611-

Có TK 214

b)

Nợ TK 431 (43122)

Có TK 214

c)

Nợ TK 214

Có TK 431

d)

Nợ TK 431(TK 43142)

Có TK 241

39.

Kiểm kê phát hiện thiếu TSCĐ đang sử dụng ở phòng kế toán (tài sản được hình hình thành từ nguồn phí khấu trừ để lại) nguyên giá 150.000, giá trị hao mòn lũy kế 50.000. Chưa xác định được nguyên nhân. Kế toán ghi

a)

Nợ TK 1388: 100.000

Nợ TK 214: 50.000

Có TK 211: 150.000

b)

a.Nợ TK 211: 100.000/ Có TK 366 100.000/ b.Nợ TK 611: 50.000/ Có TK 214: 50.000

c)

Nợ TK 211: 150.000

Có TK 1388: 100.000

Có TK 214: 50.000

d)

Nợ TK 3388: 100.000

NợTK 214: 50.000

Có TK 211: 150.000

40.

Kiểm kê phát hiện thừa

TSCĐ được hình thành từ nguồn NSNN do quên chưa ghi sổ Nguyên giá khi kiểm kê: 80.000.000đ, hao mòn lũy kế: 48.000.000, kế toán ghi

a)

Nợ TK 211: 80.000.000/ Có TK 366 80.000.000

b)

a.NợTK 211: 80.000.000/Có TK 366 80.000.000

b.Nợ TK 611: 48.000.000 /Có TK 214: 48.000.000

c)

NợTK 211: 80.000.000

Có TK 214 48.000.000

Có TK 366: 32.000.000

d)

Nợ TK 366: 32.000.000

Nợ TK 214: 48.000.000

Có TK 211 80.000.000

41.

Rút dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản để hình thành TSCĐ. Khi phát sinh chi phí đầu tư XDCB, kế toán ghi:

a)

a.Nợ TK 211/ Có TK 366 (3664)

b.Có TK 009

b)

a. Nợ TK 211/ Có TK 111

b.Có TK 009

c.Nợ TK 337/Có TK 366

c)

a.Nợ TK 211/ Có TK 366 (3661)

b.Có TK 009

d)

a.Nợ TK 211/ Có TK 337

b.Có TK 009

42.

Khi phát sinh chi phí đầu tư XDCB bằng tiền mặt (từ nguồn viện trợ, vay nợ), kế toán ghi

a)

+Nợ TK 241 Có TK 111

+ Đồng thời: NợTK 337 Có TK 366- (3364).

b)

Nợ TK 241 Có TK 111

+ Đồng thời: NợTK 337 Có TK 366- (3664).

c)

Nợ TK 241 Có TK 111

+ Đồng thời: NợTK 337 Có TK 241

d)

a/Nợ TK 241 Có TK 111; b/ Đồng thời: NợTK 337 Có TK 366- (3364); c/ Có TK 014

43.

Kiểm kê phát hiện thừa TSCĐ được hình thành từ Quỹ phúc phúc lợi được xác định quên chưa ghi sổ. Nguyên giá: 20.000.000đ, hao mòn lũy kế 6.000.000. Kế toán ghi

a)

Nợ TK 211/ Có TK 431(43122): 20.000.000đ

+Nợ TK 431(43122)/ Có TK 214: 6.000.000

b)

Nợ TK 211/ Có TK 431(43122): 20.000.000đ

c)

Nợ TK 211/ Có TK 366: 20.000.000đ

+Nợ TK 431(43122)/ Có TK 214: 6.000.000

d)

Nợ TK 211/ Có TK 366: 20.000.000đ

+Nợ TK 614/ Có TK 214: 6.000.000

44.

TSCĐ hình thành từ nguồn phí được khấu trừ, để lại không đủ tiêu chuẩn chuyển thành công cụ, dụng cụ, Nếu Giá trị còn lại của TSCĐ lớn, thì phần giá trị còn lại sẽ được

a)

Tính ngay vào chi phí hoạt động thu phí trong kỳ

b)

Tính vào chi phí trả trước TK 242, sau đó định kỳ phân bổ vào chi phí của hoạt động thu phí

c)

Ghi vào bên Nợ TK 211, sau đó định kỳ phân bổ vào chi cho các bộ phận sử dụng

d)

Nợ TK 214/Có TK 211

45.

Mua TSCĐ bằng nguồn thu hoạt động do NSNN cấp, giá mua chưa có thuế GTGT 10% là 300.000. chi phí vận chuyển 2.000. Chưa trả tiền cho người bán. Tài sản đưa ngay vào sử dụng. Kế toán phản ánh:

a)

Nợ TK 211/Có TK 331: 332.000; Nợ TK 337/Có TK 366: 332.000

b)

Nợ TK 211/Có TK 331: 332.000; Nợ TK 337/Có TK 366: 332.000; c/ Có TK 008: 332.000

c)

Nợ TK 211/Có TK 331: 332.000

d)

Nợ TK 211/Có TK 331: 302.000

46.

Mua TSCĐ bằng nguồn thu hoạt động do NSNN cấp, giá mua chưa có thuế GTGT 10% là 300.000. chi phí vận chuyển 2.000. Chưa trả tiền cho người bán. Tài sản đưa ngay vào sử dụng. Kế toán phản ánh chi phí vận chuyển bằng bút toán

a)

Nợ TK 211/Có TK 331: 2.000; Nợ TK 337/Có TK 366:2.000

b)

Nợ TK 211/Có TK 331: 332.000; Nợ TK 337/Có TK 366: 332.000; c/ Có TK 008: 332.000

c)

Nợ TK 211/Có TK 331: 32.000

d)

Nợ TK 211/Có TK 331: 2.000

47.

Mua TSCĐ bằng nguồn thu hoạt động do NSNN cấp, giá mua chưa có thuế GTGT 10% là 300.000. chi phí vận chuyển 2.000. Chưa trả tiền cho người bán. Tài sản đưa ngay vào sử dụng. Nguyên giá tài sản cố định bằng

a)

3.320.000

b)

302.000

c)

332.000

d)

322.000

48.

Mua TSCĐ bằng nguồn thu hoạt động do NSNN cấp bằng lệnh chi tiền thực chi, giá mua chưa có thuế GTGT 10% là 300.000. chi phí vận chuyển 2.000. Tài sản đưa ngay vào sử dụng. Kế toán thực hiện bút toán ghi đơn nào

a)

Nợ TK 012: 332.000

b)

Có TK 012: 332.000

c)

Có TK 008: 332.000

d)

Có TK 012: 302.000

49.

Mua TSCĐ bằng nguồn thu hoạt động do NSNN cấp bằng lệnh chi tiền thực chi, giá mua chưa có thuế GTGT 10% là 300.000. chi phí vận chuyển 2.000. Tài sản đưa ngay vào sử dụng. Kế toán thực hiện bút toán ghi nhận nguyên giá bằng tài khoản nào

a)

Nợ TK 211/có TK 112: 302.000

b)

Nợ TK 211/Có TK 366: 332.000

c)

Nợ TK 211/Có TK 112: 332.000

d)

Nợ TK 241/Có TK 112: 332.000

50.

Mua TSCĐ bằng nguồn thu hoạt động do NSNN cấp bằng lệnh chi tiền thực chi, giá mua chưa có thuế GTGT 10% là 300.000. chi phí lắp đặt chạy thử 2.000. Kế toán thực hiện bút toán ghi nhận giá mua và chi phí lắp đặt vào tài khoản nào

a)

TK 2411

b)

TK 211

c)

TK 2413

d)

TK 214

51.

Rút dự toán chi hoạt động mua TSCĐ dùng ngay cho hoạt động sự nghiệp, giá mua chưa có thuế GTGT 10% là 300.000. chi phí vận chuyển 2.000 đã trả bằng tiền mặt. Kế toán phản ánh nguyên giá TSCĐ bằng bút toán

a)

Nợ TK 2411/Có TK 366: 332.000;

b)

Nợ TK 211: 332.000

Có TK 366: 330.000;

Có TK 111: 2.000

c)

Nợ TK 211: 332.000

Có TK 366: 332.000;

d)

Nợ TK 241: 332.000

Có TK 366: 330.000;

Có TK 111: 2.000

52.

Tính hao mòn TSCĐ nếu dùng cho hoạt động hành chính, kế toán ghi:

a)

Nợ TK 611

Có TK 214

b)

Nợ TK 614

Có TK 214

c)

Nợ TK 612

Có TK 214

d)

Nợ TK 611

Có TK 211

53.

Khi trích khấu hao TSCĐ nếu dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, kế toán ghi:

a)

Nợ TK 611

Có TK 214

b)

Nợ TK 154 hoặc 642

Có TK 214

c)

Nợ TK 612

Có TK 214

d)

Nợ TK 611

Có TK 211

54.

Cuối năm, đơn vị kết chuyển số hao mòn đã tính dùng cho hoạt động sự nghiệp: 20.000 kế toán ghi:

a)

Nợ TK 36611: 20.000

Có TK 511: 20.000

b)

Nợ TK 337: 20.000

Có TK 511: 20.000

c)

Nợ TK 611: 20.000

Có TK 511: 20.000

d)

Nợ TK 214: 20.000

Có TK 511: 20.000

55.

Cuối năm, đơn vị kết chuyển số hao mòn đã tính dùng cho hoạt động thu phí: 30.000 kế toán ghi:

a)

Nợ TK 36611: 20.000

Có TK 511: 20.000

b)

Nợ TK 36621: 20.000

Có TK 514: 20.000

c)

Nợ TK 614: 20.000

Có TK 514: 20.000

d)

Nợ TK 214: 20.000

Có TK 514: 20.000

56.

Khi phát sinh chi phí đầu tư XDCB nhà làm việc từ nguồn thu hoạt động khác được để lại, các chi phí phát sinh bằng tiền mặt 3 tỷ. kế toán ghi:

a)

a/ Nợ TK 241 (2)/Có TK 111: 3 tỷ;

b/ Có TK 018: 3 tỷ;

c/ Nợ TK 3371/ Có TK 3664: 3 tỷ

b)

a/ Nợ TK 241 (2)/Có TK 111: 3 tỷ;

b/ Có TK 018: 3 tỷ;

c)

a/ Nợ TK 241 (2)/Có TK 111: 3 tỷ;

c/ Nợ TK 3371/ Có TK 3664: 3 tỷ

d)

a/ Nợ TK 241 (2)/Có TK 111: 3 tỷ;

b/ Có TK 009: 3 tỷ;

c/ Nợ TK 3371/ Có TK 3664: 3 tỷ

57.

Khi phát sinh chi phí đầu tư XDCB nhà làm việc từ nguồn thu hoạt động khác được để lại, các chi phí phát sinh bằng tiền mặt 3 tỷ. Bên cạnh các bút toán kép, kế toán ghi nhận bút toán đơn

a)

b/ Có TK 014: 3 tỷ;

b)

Nợ TK 018: 3 tỷ

c)

Có TK 018: 3 tỷ

d)

Nợ TK 014: 3 tỷ

58.

Khi công trình đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn phí khấu trừ để lại, hoàn thành bàn giao TSCĐ đưa vào sử dụng, căn cứ giá trị quyết toán công trình (hoặc giá tạm tính), kế toán ghi

a)

Nợ TK 211 / Có TK 2412

b)

a/Nợ TK 2412 / Có TK 211.

b/Nợ TK 366 (chi tiết 3664)

Có TK 366 ( chi tiết 36611).

c)

a/Nợ TK 211 / Có TK 241- XDCB dở dang (2412).

b/Nợ TK 366 (chi tiết 3664)

Có TK 366 ( chi tiết 36611).

d)

Nợ TK 366 (chi tiết 3664)

Có TK 366 ( chi tiết 36611).

59.

Khi công trình đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn phí khấu trừ để lại, hoàn thành bàn giao TSCĐ đưa vào sử dụng, kế toán bên cạnh việc ghi tăng nguyên giá TSCĐ còn phải ghi bút toán đồng thời nào

a)

Nợ TK 211 / Có TK 2412

b)

Nợ TK 366 (chi tiết 3664)

Có TK 366 ( chi tiết 36611).

c)

Nợ TK 366 (chi tiết 3661)

Có TK 366 ( chi tiết 3664).

d)

Nợ TK 366 (chi tiết 3664)

Có TK 366 ( chi tiết 36611).

60.

Mua TSCĐ bằng Quỹ phúc lợi, giá mua chưa thuế GTGT 10% là 400.000 đã thanh toán bằng chuyển khoản. TSCĐ đưa ngay vào sử dụng. Kế toán ghi

a)

a/Nợ TK 211/ Có TK 112: 400.000

b/ Nợ TK 431 (chi tiết 43121): 400.000

Có TK 431 (chi tiết 43122): 400.000

b)

a/Nợ TK 211/ Có TK 112: 440.000

b/ Nợ TK 431 (chi tiết 43121): 440.000

Có TK 431 (chi tiết 43122): 440.000

c)

a/Nợ TK 211/ Có TK 112: 440.000

b/ Nợ TK 337: 440.000

Có TK 366: 440.000

d)

a/Nợ TK 241/ Có TK 112: 440.000

b/ Nợ TK 337: 440.000

Có TK 366: 440.000

61.

Mua TSCĐ bằng Quỹ phúc lợi, giá mua chưa thuế GTGT 10% là 400.000 đã thanh toán bằng chuyển khoản. TSCĐ đưa ngay vào sử dụng. Kế toán khi tính và phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ hữu hình hình thành bằng Quỹ phúc lợi hàng năm 50.000, kế toán ghi:

a)

Nợ TK 431 (chi tiết 43122): 50.000

Có TK 214-: 50.000

b)

Nợ TK 431 (chi tiết 43121): 50.000

Có TK 214-: 50.000

c)

Nợ TK 611 : 50.000

Có TK 214-: 50.000

d)

Nợ TK 431 (chi tiết 43142): 50.000

Có TK 214-: 50.000

62.

Mua TSCĐ bằng Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, giá mua chưa thuế GTGT 10% là 400.000 đã thanh toán bằng chuyển khoản. TSCĐ đưa ngay vào sử dụng. Kế toán khi tính và phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp 50.000, kế toán ghi:

a)

Nợ TK 431 (chi tiết 43142): 50.000

Có TK 214-: 50.000

b)

Nợ TK 431 (chi tiết 43121): 50.000

Có TK 214-: 50.000

c)

Nợ TK 611 : 50.000

Có TK 214: 50.000

d)

Nợ TK 431 (chi tiết 43122): 50.000

Có TK 214-: 50.000

63.

Mua TSCĐ bằng Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, giá mua chưa thuế GTGT 10% là 400.000 đã thanh toán bằng chuyển khoản. TSCĐ đưa ngay vào sử dụng. Kế toán khi tính và phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ dùng cho phòng hành chính là 50.000, kế toán ghi:

a)

Nợ TK 431 (chi tiết 43142): 50.000

Có TK 214-: 50.000

b)

Nợ TK 431 (chi tiết 43121): 50.000

Có TK 214-: 50.000

c)

Nợ TK 611 : 50.000

Có TK 214: 50.000

d)

Nợ TK 431 (chi tiết 43122): 50.000

Có TK 214-: 50.000

64.

Mua TSCĐ bằng Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, giá mua chưa thuế GTGT 10% là 400.000 đã thanh toán bằng chuyển khoản. TSCĐ đưa ngay vào sử dụng. Kế toán khi tính và phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ dùng cho dùng cho hoạt động sản xuất sản phẩm là 50.000, kế toán ghi:

a)

Nợ TK 431 (chi tiết 43142): 50.000

Có TK 214-: 50.000

b)

Nợ TK 154: 50.000

Có TK 214-: 50.000

c)

Nợ TK 611 : 50.000

Có TK 214: 50.000

d)

Nợ TK 431 (chi tiết 43122): 50.000

Có TK 214-: 50.000

65.

Cuối năm, đơn vị kết chuyển số hao mòn đã tính trong năm đối với TSCĐ hình thành từ quỹ phát triển hoạt động dùng cho hoạt động SXKD là 50.000, kế toán ghi

a)

Nợ TK 431(43142) : 50.000

Có TK 421: 50.000

b)

Nợ TK 431(43142) : 50.000

Có TK 43141: 50.000

c)

Nợ TK 366 : 50.000

Có TK 511: 50.000

d)

Nợ TK 431(43141) : 50.000

Có TK 431 (chi tiết 43142): 50.000

66.

Khi thanh lý tài sản cố định hữu hình thuộc nguồn NSNN; nguồn viện trợ không hoàn lại, nguồn vay nợ nước ngoài; nguồn phí được khấu trừ, để lại. Kế toán ghi giảm TSCĐ bằng bút toán

a)

Nợ TK 366- giá trị còn lại

Nợ TK 214- giá trị hao mòn lũy kế

Có TK 211:nguyên giá.

b)

Nợ TK 431- giá trị còn lại

Nợ TK 214- giá trị hao mòn lũy kế

Có TK 211:nguyên giá.

c)

Nợ TK 431- giá trị còn lại

Nợ TK 211- giá trị hao mòn lũy kế

Có TK 214:nguyên giá.

d)

Nợ TK 138- giá trị còn lại

Nợ TK 214- giá trị hao mòn lũy kế

Có TK 211:nguyên giá

67.

Khi thanh lý tài sản cố định hữu hình hình thành bằng Quỹ phúc lợi, Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp. Kế toán ghi giảm TSCĐ bằng bút toán

a)

Nợ TK 366- giá trị còn lại

Nợ TK 214- giá trị hao mòn lũy kế

Có TK 211:nguyên giá.

b)

Nợ TK 431- giá trị còn lại

Nợ TK 214- giá trị hao mòn lũy kế

Có TK 211:nguyên giá.

c)

Nợ TK 431- giá trị còn lại

Nợ TK 211- giá trị hao mòn lũy kế

Có TK 214:nguyên giá.

d)

Nợ TK 138- giá trị còn lại

Nợ TK 214- giá trị hao mòn lũy kế

Có TK 211:nguyên giá

68.

Khi thanh lý tài sản cố định hữu hình thuộc nguồn NSNN; nguồn viện trợ không hoàn lại, nguồn vay nợ nước ngoài; nguồn phí được khấu trừ, để lại. Kế toán phản ánh phần giá trị còn lại vào tài khoản nào?

a)

Nợ TK 138

b)

Nợ TK 43122

c)

TK 366

d)

TK 43142

69.

Khi thanh lý tài sản cố định hữu hình hình thành bằng Quỹ phúc lợi, Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp. Kế toán ghi phản ánh giá trị còn lại vào TK nào

a)

TK 366

b)

Nợ TK 431

c)

TK 211

d)

TK 336

70.

TSCĐ hữu hình hình thành từ nguồn ngân sách cấp hoặc nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài hoặc nguồn phí được khấu trừ, để lại khi không đủ tiêu chuẩn chuyển thành công cụ, dụng cụ. Nếu giá trị còn lại của TSCĐ nhỏ, kế toán

a)

Không tính ngay giá trị còn lại của TSCĐ vào chi phí trong kỳ mà phải phân bổ dần

b)

Tính ngay giá trị còn lại của TSCĐ vào chi phí trong kỳ (TK 611, 612, 614); Đồng thời, kết chuyển phần giá trị còn lại của TSCĐ sang tài khoản donh thu tương ứng

c)

Tính ngay giá trị còn lại của TSCĐ vào chi phí trong kỳ (TK 611, 612, 614)

d)

Không tính ngay giá trị còn lại của TSCĐ vào chi phí trong kỳ

71.

TSCĐ hữu hình hình thành từ nguồn ngân sách cấp hoặc nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài hoặc nguồn phí được khấu trừ, để lại khi không đủ tiêu chuẩn chuyển thành công cụ, dụng cụ. Nếu giá trị còn lại của TSCĐ lớn, kế toán

a)

Không tính ngay giá trị còn lại của TSCĐ vào chi phí trong kỳ mà phải phân bổ dần. Đồng thời, kết chuyển phần giá trị còn lại của TSCĐ vào doanh thu tương ứng với số chi phí trả trước được phân bổ từng kỳ

b)

Tính ngay giá trị còn lại của TSCĐ vào chi phí trong kỳ (TK 611, 612, 614); Đồng thời, kết chuyển phần giá trị còn lại của TSCĐ sang tài khoản donh thu tương ứng

c)

Tính ngay giá trị còn lại của TSCĐ vào chi phí trong kỳ (TK 611, 612, 614)

d)

Không tính ngay giá trị còn lại của TSCĐ vào chi phí trong kỳ

72.

TSCĐ hữu hình hình thành từ nguồn phí khấu trừ để lại đang sử dụng ở bộ phận thu phí không đủ tiêu chuẩn chuyển thành công cụ, dụng cụ. Nguyên giá 200.000, hao mòn lũy kế 195.000. Nếu giá trị còn lại của TSCĐ được coi là nhỏ. Kế toán ghi

a)

a/Nợ TK 214 - 195.000

Nợ TK 614: 5.000

Có TK 211-: 200.000; b/Nợ TK 366/ Có các TK 514: 5.000

b)

Nợ TK 214 - 195.000

Nợ TK 614: 5.000

Có TK 211-: 200.000;

c)

Nợ TK 366/ Có các TK 514: 5.000

d)

Nợ TK 214 - 195.000

Nợ TK 242: 5.000

Có TK 211-: 200.000;

73.

TSCĐ hữu hình hình thành từ các Quỹ (Quỹ phúc lợi, Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp) không đủ tiêu chuẩn chuyển thành công cụ, dụng cụ. Kế toán ghi

a)

Nợ TK 214 - (giá trị hao mòn)

Nợ TK 431- Các quỹ (43122, 43142) (giá trị còn lại)

Có TK 211-(nguyên giá).

b)

Nợ TK 214 - (giá trị hao mòn)

Nợ TK 611 (giá trị còn lại)

Có TK 211-(nguyên giá).

c)

Nợ TK 214 - (giá trị hao mòn)

Nợ TK 242 (giá trị còn lại)

Có TK 211-(nguyên giá).

d)

Nợ TK 214 - (giá trị hao mòn)

Nợ TK 154 (giá trị còn lại)

Có TK 211-(nguyên giá

74.

TSCĐ hữu hình hình thành từ các Quỹ (Quỹ phúc lợi, Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp) không đủ tiêu chuẩn chuyển thành công cụ, dụng cụ. Kế toán phản ánh giá trị còn lại vào tài khoản

a)

TK 612

b)

TK 431- Các quỹ (43122, 43142)

c)

TK 642

d)

TK 242

75.

TSCĐ hữu hình thuộc nguồn vốn kinh doanh hoặc nguồn vốn vay không đủ tiêu chuẩn chuyển thành công cụ, dụng cụ. Kế toán ghi

a)

Nợ TK 214 - (giá trị hao mòn)

Nợ TK 431- Các quỹ (43122, 43142) (giá trị còn lại)

Có TK 211-(nguyên giá).

b)

Nợ TK 214 - (giá trị hao mòn)

Nợ TK 611 (giá trị còn lại)

Có TK 211-(nguyên giá).

c)

Nợ TK 214 - (giá trị hao mòn)

Nợ TK 242 (giá trị còn lại)

Có TK 211-(nguyên giá).

d)

Nợ TK 214 - (giá trị hao mòn)

Nợ TK 154 (giá trị còn lại)

Có TK 211-(nguyên giá

76.

TSCĐ hữu hình thuộc nguồn vốn kinh doanh đang sử dụng ở bộ phận sản xuất, nguyên giá 100.000, khấu hao lũy kế: 99.000. Không đủ tiêu chuẩn chuyển thành công cụ, dụng cụ. Kế toán ghi

a)

Nợ TK 214: 99.000

Nợ TK 43142: 1.000

Có TK 211: 100.000

b)

Nợ TK 214: 99.000

Nợ TK 611: 1.000

Có TK 211: 100.000

c)

Nợ TK 214: 99.000

Nợ TK 154: 1.000

Có TK 211: 100.000

d)

Nợ TK 214: 99.000

Nợ TK 242: 1.000

Có TK 211: 100.000

77.

TSCĐ hữu hình hình thành từ Quỹ phúc lợi đang sử dụng ở phòng hành chính, nguyên giá 100.000, khấu hao lũy kế: 99.000. Không đủ tiêu chuẩn chuyển thành công cụ, dụng cụ. Kế toán ghi

a)

Nợ TK 214: 99.000

Nợ TK 43142: 1.000

Có TK 211: 100.000

b)

Nợ TK 214: 99.000

Nợ TK 611: 1.000

Có TK 211: 100.000

c)

Nợ TK 214: 99.000

Nợ TK 154: 1.000

Có TK 211: 100.000

d)

Nợ TK 214: 99.000

Nợ TK 43122: 1.000

Có TK 211: 100.000

78.

TSCĐ hữu hình hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước đang sử dụng ở phòng hành chính, nguyên giá 100.000, khấu hao lũy kế: 99.000. Không đủ tiêu chuẩn chuyển thành công cụ, dụng cụ. Kế toán ghi

a)

Nợ TK 214: 99.000

Nợ TK 43142: 1.000

Có TK 211: 100.000

b)

Nợ TK 214: 99.000

Nợ TK 611: 1.000

Có TK 211: 100.000

c)

Nợ TK 214: 99.000

Nợ TK 154: 1.000

Có TK 211: 100.000

d)

Nợ TK 214: 99.000

Nợ TK 242: 1.000

Có TK 211: 100.000

79.

TSCĐ hữu hình hình thành từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp đang sử dụng ở phòng hành chính, nguyên giá 100.000, khấu hao lũy kế: 99.000. Không đủ tiêu chuẩn chuyển thành công cụ, dụng cụ. Kế toán ghi

a)

Nợ TK 214: 99.000

Nợ TK 43142: 1.000

Có TK 211: 100.000

b)

Nợ TK 214: 99.000

Nợ TK 611: 1.000

Có TK 211: 100.000

c)

Nợ TK 214: 99.000

Nợ TK 154: 1.000

Có TK 211: 100.000

d)

Nợ TK 214: 99.000

Nợ TK 43122: 1.000

Có TK 211: 100.000

80.

TSCĐ (được hình thành từ nguồn NSNN; viện trợ, vay nợ nước ngoài; nguồn phí được khấu trừ, để lại; các quỹ) phát hiện thừa do chưa ghi sổ. Kế toán ghi

a)

a/Nợ TK 211/ Có TK 366-(nguyên giá theo kiểm kê)

b/ Nợ TK 611, 612, 614/Có TK 214 (giá trị hao mòn lũy kế theo kiểm kê).

b)

a/Nợ TK 211/ Có TK 43122-(nguyên giá theo kiểm kê)

b/ Nợ TK 43122/Có TK 214 (giá trị hao mòn lũy kế theo kiểm kê).

c)

Nợ TK 211- (nguyên giá theo kiểm kê)

Có TK 214- (giá trị hao mòn lũy kế)

Có TK 411- (giá trị còn lại theo kiểm kê).

d)

a/Nợ TK 211/ Có TK 338-(nguyên giá theo kiểm kê)

b/ Nợ TK 611, 612, 614/Có TK 214 (giá trị hao mòn lũy kế theo kiểm kê).

81.

TSCĐ được hình thành từ hình thành từ Quỹ phúc lợi phát hiện thừa do chưa ghi sổ. Kế toán ghi

a)

a/Nợ TK 211/ Có TK 366-(nguyên giá theo kiểm kê)

b/ Nợ TK 611, 612, 614/Có TK 214 (giá trị hao mòn lũy kế theo kiểm kê).

b)

a/Nợ TK 211/ Có TK 43122-(nguyên giá theo kiểm kê)

b/ Nợ TK 43122/Có TK 214 (giá trị hao mòn lũy kế theo kiểm kê).

c)

Nợ TK 211- (nguyên giá theo kiểm kê)

Có TK 214- (giá trị hao mòn lũy kế)

Có TK 411- (giá trị còn lại theo kiểm kê).

d)

a/Nợ TK 211/ Có TK 338-(nguyên giá theo kiểm kê)

b/ Nợ TK 611, 612, 614/Có TK 214 (giá trị hao mòn lũy kế theo kiểm kê).

82.

TSCĐ được hình thành từ được hình thành từ nguồn vốn kinh doanh phát hiện thừa do chưa ghi sổ. Kế toán ghi

a)

a/Nợ TK 211/ Có TK 366-(nguyên giá theo kiểm kê)

b/ Nợ TK 611, 612, 614/Có TK 214 (giá trị hao mòn lũy kế theo kiểm kê).

b)

a/Nợ TK 211/ Có TK 43122-(nguyên giá theo kiểm kê)

b/ Nợ TK 43122/Có TK 214 (giá trị hao mòn lũy kế theo kiểm kê).

c)

Nợ TK 211- (nguyên giá theo kiểm kê)

Có TK 214- (giá trị hao mòn lũy kế)

Có TK 411- (giá trị còn lại theo kiểm kê).

d)

a/Nợ TK 211/ Có TK 338-(nguyên giá theo kiểm kê)

b/ Nợ TK 611, 612, 614/Có TK 214 (giá trị hao mòn lũy kế theo kiểm kê).

83.

TSCĐ (được hình thành từ nguồn NSNN; viện trợ, vay nợ nước ngoài; nguồn phí được khấu trừ, để lại; các quỹ) phát hiện thừa do chưa ghi sổ. Kế toán phản ánh giá trị hao mòn lũy kế theo kiểm kê bằng bút toán

a)

Nợ TK 611, 612, 614/Có TK 214 (giá trị hao mòn lũy kế theo kiểm kê).

b)

Nợ TK 43122/Có TK 214 (giá trị hao mòn lũy kế theo kiểm kê).

c)

Nợ TK 211- (nguyên giá theo kiểm kê)

Có TK 214- (giá trị hao mòn lũy kế)

Có TK 411- (giá trị còn lại theo kiểm kê).

d)

Nợ TK 611, 612, 614/Có TK 214 (giá trị hao mòn lũy kế theo kiểm kê).

84.

TSCĐ (được hình thành từ nguồn NSNN; viện trợ, vay nợ nước ngoài; nguồn phí được khấu trừ, để lại; các quỹ) phát hiện thừa do chưa ghi sổ. Kế toán phản ánh phần nguyên giá theo kiểm kê bằng bút toán

a)

Nợ TK 211/ Có TK 366-(nguyên giá theo kiểm kê)

b)

Nợ TK 211/ Có TK 43122-(nguyên giá theo kiểm kê)

c)

Nợ TK 211- (nguyên giá theo kiểm kê)

Có TK 214- (giá trị hao mòn lũy kế)

Có TK 411- (giá trị còn lại theo kiểm kê).

d)

Nợ TK 211/ Có TK 338-(nguyên giá theo kiểm kê)

85.

TSCĐ được hình thành từ hình thành từ Quỹ phúc lợi phát hiện thừa do chưa ghi sổ. Nguyên giá là 100.000, hao mòn lũy kế 90.000. Kế toán ghi

a)

a/Nợ TK 211/ Có TK 366:100.000

b/ Nợ TK 611/Có TK 214: 90.000

b)

a/Nợ TK 211/ Có TK 4312-: 100.000

b/ Nợ TK 43122/Có TK 214: 90.000

c)

Nợ TK 211- 100.000

Có TK 214- 90.000

Có TK 411- 10.000

d)

a/Nợ TK 211/ Có TK 338-100.000

b/ Nợ TK 611, 612, 614/Có TK 214: 100.000

86.

TSCĐ được hình thành từ hình thành từ nguồn vốn kinh doanh phát hiện thừa do chưa ghi sổ. Nguyên giá là 100.000, hao mòn lũy kế 90.000. Kế toán ghi

a)

a/Nợ TK 211/ Có TK 366:100.000

b/ Nợ TK 611/Có TK 214: 90.000

b)

a/Nợ TK 211/ Có TK 4312-: 100.000

b/ Nợ TK 43122/Có TK 214: 90.000

c)

Nợ TK 211- 100.000

Có TK 214- 90.000

Có TK 411- 10.000

d)

a/Nợ TK 211/ Có TK 338-100.000

b/ Nợ TK 611, 612, 614/Có TK 214: 100.000

87.

Đơn vị đầu tư XDCB nhà làm việc dùng cho hoạt động hành chính, sự nghiệp. Khi nhận khối lượng xây dựng, lắp đặt,... hoàn thành do bên nhận thầu bàn giao, giá trên hóa đơn là 200.000, chưa bao gồm thuế GTGT 10%. Kế toán ghi:

a)

Nợ TK 241- XDCB dở dang (2412): 220.000

Có TK 331 - (tổng giá thanh toán): 220.000

b)

Nợ TK 2412 :200.000

Nợ TK 133: 20.000

Có TK 331 : 220.000.

c)

Nợ TK 241- XDCB dở dang (2412): 200.000

Có TK 331 - (tổng giá thanh toán): 200.000

d)

Nợ TK 211- XDCB dở dang (2412): 220.000

Có TK 331 - (tổng giá thanh toán): 220.000

88.

Đơn vị đầu tư XDCB nhà làm việc dùng cho cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ được khấu trừ thuế GTGT. Khi nhận khối lượng xây dựng, lắp đặt,... hoàn thành do bên nhận thầu bàn giao, giá trên hóa đơn là 200.000, chưa bao gồm thuế GTGT 10%. Kế toán ghi:

a)

Nợ TK 241- XDCB dở dang (2412): 220.000

Có TK 331 - (tổng giá thanh toán): 220.000

b)

Nợ TK 2412 :200.000

Nợ TK 133: 20.000

Có TK 331 : 220.000.

c)

Nợ TK 241- XDCB dở dang (2412): 200.000

Có TK 331 - (tổng giá thanh toán): 200.000

d)

Nợ TK 211- XDCB dở dang (2412): 220.000

Có TK 331 - (tổng giá thanh toán): 220.000

89.

các khoản chi từ dự toán ứng trước cho đầu tư XDCB khi được giao dự toán chính thức, ghi:

a)

Nợ TK 241- XDCB dở dang (2412)

Có TK 137- Tạm chi (1374).

b)

Nợ TK 211-

Có TK 137- Tạm chi (1374).

c)

Nợ TK 241- XDCB dở dang (2412)

Có TK 337- Tạm thu

d)

Nợ TK 241- XDCB dở dang (2412)

Có TK 336

90.

Theo tính chất đặc điểm của TSCĐ, TSCĐ sẽ được phân loại thành

a)

TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình

b)

TSCĐ hình thành do đầu tư xây dựng;TSCĐ do mua sắm

TSCĐ được giao, nhận điều chuyển;TSCĐ được tặng cho, khuyến mại;......

c)

TSCĐ hữu hình và TSCĐ hình thành từ đầu tư xây dựng cơ bản

d)

Nhà xưởng, ô tô, nhà ở, đường xá.