WorksheetsTrắc nghiệm chương 3 TSCĐ
Total questions: 90
Worksheet time: 45mins
TSCĐ trong đơn vị HCSN là những tài sản có giá trị
Từ 10 triệu đồng trở lên
Từ 5 triệu đồng trở lên
Từ 30 triệu trở lên
Từ 15 triệu đồng trở lên
Tài sản cố định hữu hình là
Tài sản có hình thái vật chất cụ thể
Tài sản có hình thái vật chất; Có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận riêng lẻ liên kết với nhau
Tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận riêng lẻ liên kết với nhau
Tài sản không có hình thái vật chất
Nguyên giá TSCĐ nếu mua từ nguồn vốn kinh doanh dùng cho hoạt động SXKD tính thuế theo phương pháp khấu trừ là
Giá chưa bao gồm thuế GTGT
Giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng
Giá mua chưa thuế GTGT + Chi phí trước khi sử dụng
Giá mua bao gồm thuế GTGT + Chi phí trước khi sử dụng
Trường hợp nào sau đây được coi là TSCĐ
Chiếc quạt cây trị giá 9,8 triệu đồng
cổ vật, di tích lịch sử
Bàn làm việc trị giá 5 triệu đồng
Điện thoại di động 9.9 triệu đồng
Giá trị của TSCĐ phản ánh trên Tài khoản 211 là
Nguyên giá của tài sản cố định hữu hình
nguyên giá của tài sản cố định vô hình
Giá trị hao mòn lũy kế của tài sản cố định hữu hình
Giá thị trường của Tài sản cố định hữu hình
Đơn vị sự nghiệp nhận bàn giao thiết bị A, giá bàn giao là 200.000.000 đồng, chi phí liên quan phát sinh 1.000.000đ. Nguyên giá của thiết bị A là
200.000.000đ
210.000.000đ
201.000.000đ
200.100.000đ
Đơn vị sự nghiệp nhận viện trợ thiết bị A, giá bàn giao là 200.000.000 đồng, chi phí liên quan phát sinh 1.000.000đ. Kế toán ghi:
Nợ TK 211: 200.000.000/ Có TK 366: 200.000.000
Nợ TK 211: 201.000.000/ Có TK 366: 201.000.000
Nợ TK 211: 210.000.000/ Có TK 366: 210.000.000
Nợ TK 211: 200.100.000/ Có TK 366: 200.100.000
Đơn vị sự nghiệp nhận viện trợ thiết bị A, giá bàn giao là 200.000.000 đồng, chi phí liên quan phát sinh 1.000.000đ. Kế toán ghi:
Nợ TK 211/ Có TK 111: 201.000.000
Nợ TK 211/Có TK 511: 201.000.000
Nợ TK 211/Có TK 337: 200.000.000
Nợ TK 211/ Có TK 366: 201.000.000
Đơn vị sự nghiệp mua thiết bị A dùng cho hoạt động thường xuyên từ nguồn phí khấu trừ để lại, giá mua chưa gồm thuế GTGT 10% là 100.000.000đ, chi phí vận chuyển 1.000.000đ Tài sản đã đưa vào sử dụng. Nguyên giá thiết bị A là
101.000.000
111.000.0000
101.100.000
110.100.000
Đơn vị sự nghiệp mua thiết bị A dùng cho hoạt động thường xuyên từ nguồn phí khấu trừ để lại, giá mua chưa gồm thuế GTGT 10% là 100.000.000đ, chi phí vận chuyển 1.000.000đ Tài sản đã đưa vào sử dụng. Kế toán ghi đơn vào tài khoản nào
TK 008
TK 012
TK 014
TK 018
Đơn vị sự nghiệp mua thiết bị A dùng cho hoạt động thường xuyên từ nguồn phí khấu trừ để lại, giá mua chưa gồm thuế GTGT 10% là 100.000.000đ, chi phí vận chuyển 1.000.000đ. Tất cả đều đã thanh toán bằng tiền mặt. Tài sản đã đưa ngay vào sử dụng. Kế toán ghi tăng nguyên giá bằng bút toán nào?
Nợ TK 211/Có TK 112
Nợ TK 211/Có TK 111
Nợ TK 211/Có TK 366
Nợ TK 211/Có TK 337
Đơn vị sự nghiệp mua thiết bị A dùng cho hoạt động thường xuyên từ nguồn phí khấu trừ để lại, giá mua chưa gồm thuế GTGT 10% là 100.000.000đ, chi phí vận chuyển 1.000.000đ. Tất cả đều đã thanh toán bằng chuyển khoản. Tài sản đã đưa ngay vào sử dụng. Kế toán ghi nguyên giá bằng bút toán nào?
Nợ TK 211/Có TK 111
Nợ TK 211/Có TK 112
Nợ TK 211/Có TK 337
Nợ TK 337/Có TK 366
Đơn vị sự nghiệp mua thiết bị A dùng cho hoạt động thường xuyên từ nguồn phí khấu trừ để lại, giá mua chưa gồm thuế GTGT 10% là 100.000.000đ, chi phí vận chuyển 1.000.000đ. Tất cả đều đã thanh toán bằng chuyển khoản. Tài sản đã đưa ngay vào sử dụng. Đồng thời với bút toán ghi tăng nguyên giá và ghi đơn thì sẽ ghi thêm bút toán nào?
Nợ TK 366/Có TK 337
Nợ TK 337/Có TK 366
Nợ TK 211/Có TK 366
Nợ TK 211/Có TK 111
Đơn vị sự nghiệp mua thiết bị A dùng cho hoạt động thường xuyên từ nguồn phí khấu trừ để lại, giá mua chưa gồm thuế GTGT 10% là 100.000.000đ, chi phí vận chuyển 1.000.000đ. Tất cả đều đã thanh toán bằng chuyển khoản. Tài sản đã đưa ngay vào sử dụng. Kế toán ghi
Nợ TK 211/ Có TK 111; Nợ TK 337/Có TK 366; Có TK 014
Nợ TK 211/ Có TK 111; Có TK 014
Nợ TK 211/ Có TK 112; Nợ TK 337/Có TK 366; Có TK 014
Nợ TK 211/ Có TK 111; Nợ TK 337/Có TK 366
Tài khoản hao mòn tài sản cố định là tài khoản
Phản ánh số phất sinh tăng vào bên Nợ, phản ánh số phát sinh giảm vào bên Có
Phản ánh số phát sinh tăng vào bên Có. Phản ánh số phát sinh giảm vào bên Nợ. Có số dự nằm bên Có
Phản ánh số phất sinh tăng vào bên Nợ, phản ánh số phát sinh giảm vào bên Có. Có số dư năm bên Nợ
Phản ánh số phát sinh tăng vào bên Có. Phản ánh số phát sinh giảm vào bên Nợ. Có số dư vào bên Nợ
Tài khoản hao mòn tài sản cố định là tài khoản
Thuộc nhóm tài khoản tài sản
Thuộc nhóm tài khoản nguồn vốn
Thuộc nhóm tài khoản doanh thu
Thuộc nhóm tài khoản chi phí
Rút dự toán chi hoạt động mua TSCĐ về sử dụng ngay cho hoạt động sự nghiệp trị giá 200.000. kế toán ghi:
a.Nợ TK 211/ Có TK 111; b.Nợ TK 337/Có TK 366
a.Nợ TK 211/ Có TK 111; b.Nợ TK 337/Có TK 366; c. Có TK 008
Nợ TK 211/ Có TK 366 b) Đồng thời Có TK 008
Nợ TK 211/Có TK 366
Rút dự toán chi hoạt động mua TSCĐ về sử dụng ngay cho hoạt động sự nghiệp trị giá 200.000. Bên cạnh bút toán ghi tăng nguyên giá, kế toán phải ghi bút toán đồng thời?
Có TK 012
Có TK 013
Có TK 008
Nợ TK 337/Có TK 366; Có TK 008
Rút dự toán chi hoạt động mua TSCĐ về sử dụng ngay cho hoạt động sự nghiệp, giá mua chưa có thuế GTGT 10% là 200.000, chi phí vận chuyển là 3.000 trả bằng tiền mặt. Nguyên giá TSCĐ bằng
203.000
223.000
202.300
220.0000
Rút dự toán chi hoạt động mua TSCĐ về sử dụng ngay cho hoạt động sự nghiệp, giá mua chưa có thuế GTGT 10% là 200.000, chi phí vận chuyển là 3.000 trả bằng tiền mặt. Kế toán phản ánh chi phí vận chuyển bằng bút toán
Nợ TK 211/Có TK 111
Nợ TK 211/Có TK 366
Nợ TK 337/Có TK 111
Nợ TK 337/Có TK 366;
Rút dự toán chi hoạt động mua TSCĐ về sử dụng ngay cho hoạt động sự nghiệp, giá mua chưa có thuế GTGT 10% là 200.000, chi phí vận chuyển là 3.000 trả bằng tiền mặt. Kế toán phản ánh bút toán đơn như sau
Có TK 008: 220.000
Có TK 008: 223.000
Có TK 008: 203.000
Có TK 014: 223.000
Rút dự toán chi hoạt động mua TSCĐ về sử dụng ngay cho hoạt động sự nghiệp, giá mua chưa có thuế GTGT 10% là 200.000, chi phí vận chuyển là 3.000 trả bằng tiền mặt. Kế toán định khoản
a. Nợ TK 211: 223.000
Có TK 366: 223.000
c. Có TK 008: 223.000
Nợ TK 211: 223.000
Có TK 111: 223.000
b. Nợ TK 337/Có TK 366: 3.000
Nợ TK 211: 223.000
Có TK 366: 220.000
Có TK 111: 3.000
b. Nợ TK 337/Có TK 366: 3.000
c. Có TK 008: 220.000
Nợ TK 211: 200.000
Có TK 366: 200.000
Có TK 111: 3.000
b. Nợ TK 337/Có TK 366: 3.000
c. Có TK 008: 200.000
Mua TSCĐ từ nguồn phí khấu trừ để lại về sử dụng ngay cho hoạt động thu phí, giá mua chưa có thuế GTGT 10% là 200.000, chi phí vận chuyển là 3.000. Đã thanh toán bằng chuyển khoản. Kế toán định khoản
a.Nợ TK 211: 223.000
Có TK 112: 223.000
b. Nợ TK 337/Có TK 366: 223.000/ c. Có TK 008: 223.000
a.Nợ TK 211: 223.000
Có TK 112: 223.000
b. Nợ TK 337/Có TK 366: 223.000 /
a.Nợ TK 211: 223.000
Có TK 112: 223.000
b. Nợ TK 337/Có TK 366: 223.000
c. Có TK 018: 223.000
a.Nợ TK 211: 223.000
Có TK 112: 223.000
b. Nợ TK 337/Có TK 366: 223.000; c. Có TK 014: 223.000
Mua TSCĐ từ nguồn phí khấu trừ để lại về sử dụng ngay cho hoạt động thu phí, giá mua chưa có thuế GTGT 10% là 200.000, chi phí vận chuyển là 3.000. Đã thanh toán bằng chuyển khoản. Kế toán ghi đơn bằng bút toán
Nợ TK 014: 223.000
Có TK 018: 223.000
Có TK 014: 223.000
Nợ TK 008: 223.000
Mua TSCĐ từ nguồn phí khấu trừ để lại về sử dụng ngay cho hoạt động thu phí, giá mua chưa có thuế GTGT 10% là 200.000, chi phí vận chuyển là 3.000. Đã thanh toán bằng chuyển khoản. Kế toán phản ánh chi phí vận chuyển bằng bút toán
Nợ TK 211/Có TK 111: 2.000
Nợ TK 211/Có TK 112: 2.000;
Nợ TK 211/Có TK 366: 2.000;
Nợ TK 211/Có TK 337: 2.000;
Mua TSCĐ sử dụng ngay cho hoạt động sản xuất kinh doanh tính thuế theo phương pháp khấu trừ, giá mua chưa có thuế GTGT 10% là 15.000.000đ, đã thanh toán bằng tiền mặt. Kế toán ghi
Nợ TK 211: 15.000.000
Có TK 111: 15.000.000
a.Nợ TK 211: 15.000.000/ Có TK 111: 15.000.000/ b.Nợ TK 337: 15.000.000; c/ Có TK 366: 15.000.000
Nợ TK 211: 15.000.000
Nợ TK 133: 1.500.000
Có TK 111: 16.500.000
aNợ TK 211: 15.000.000
Nợ TK 133: 1.500.000
Có TK 111: 16.500.000/ b.Nợ TK 337: 15.000.000/ Có TK 366: 15.000.000
Mua TSCĐ sử dụng ngay cho hoạt động sản xuất kinh doanh tính thuế theo phương pháp khấu trừ, giá mua chưa có thuế GTGT 10% là 15.000.000đ, đã thanh toán bằng tiền mặt. Kế toán phản ánh nguyên giá TSCĐ bằng
16.500.000
15.000.000
1.500.000
1.650.000
Mua TSCĐ sử dụng ngay cho hoạt động sản xuất kinh doanh tính thuế theo phương pháp khấu trừ, giá mua chưa có thuế GTGT 10% là 15.000.000đ, đã thanh toán bằng tiền mặt. Kế toán phản ánh nguyên giá TSCĐ bằng định khoản
Nợ TK 211/ Có TK 111: 15.000.000
Nợ TK 211/ Có TK 111: 16.500.000
Nợ TK 211: 15.000.000
Nợ TK 133:1.500.000
Có TK 111: 16.500.000
Nợ TK 211/ Có TK 111: 1.650.000
Mua TSCĐ sử dụng ngay cho hoạt động sản xuất kinh doanh tính thuế theo phương pháp khấu trừ, giá mua chưa có thuế GTGT 10% là 15.000.000đ, đã thanh toán bằng tiền mặt. Kế toán phản ánh thuế GTGT đầu vào bằng định khoản
Nợ TK 333/Có TK 111: 15.000.000
Nợ TK 133/Có TK 111: 1.500.000
Nợ TK 333/Có TK 111: 1.500.000
Nợ TK 133/Có TK 111: 15.000.000
Rút dự toán chi hoạt động mua TSCĐ về phải qua lắp đặt, kế toán
Phản ánh giá mua và các chi phí có liên quan vào TK 214 cho đến khi công trình hoàn thành bàn giao mới ghi tăng nguyên giá trên TK 211
Ghi nhận tăng nguyên gía TSCĐ trên TK 211
Ghi nhận toàn bộ chi phí phát sinh liên quan mua TSCĐ vào bên Có TK 211
Phản ánh giá mua và các chi phí có liên quan vào TK 241 cho đến khi công trình hoàn thành bàn giao mới ghi tăng nguyên giá trên TK 211
Mua TSCĐ về phải qua lắp đặt, kế toán tập hợp giá mua và các chi phí liên quan vào tài khoản
TK 211
TK 241
TK 366
TK 214
Nhận TSCĐ do được cấp trên cấp kinh phí hoạt động, giá ghi trên biên bản giao nhận 12.000.000đ. Kế toán ghi
Nợ TK 211: 12.000.000
Có TK 366: 12.000.000
Nợ TK 211: 12.000.000
Có TK 511: 12.000.000
Nợ TK 211: 12.000.000
Có TK 336: 12.000.000
Nợ TK 211: 12.000.000
Có TK 331: 12.000.000
Khi thanh lý TSCĐ mà phần chênh lệch do thanh lý được phép để lại đơn vị, kế toán phản ánh
Giá trị thu thanh lý vào bên Nợ TK 711 và chi thanh lý vào bên Có TK 811
Giá trị thu thanh lý vào bên Có TK 711 và chi thanh lý vào bên Nợ TK 811
Giá trị thu thanh lý vào bên Nợ TK 337 và chi thanh lý vào bên Có TK 337
Giá trị thu thanh lý vào bên Có TK 337 và chi thanh lý vào bên Nợ TK 337
Khi nhượng bán TSCĐ mà phần chênh lệch do nhượng bán phải nộp cho nhà nước, kế toán phản ánh
Giá trị thu thanh lý vào bên Có TK 511 và chi thanh lý vào bên Nợ TK 611
Giá trị thu thanh lý vào bên Có TK 531 và chi thanh lý vào bên Nợ TK 632
Giá trị thu thanh lý vào bên Nợ TK 337 và chi thanh lý vào bên Có TK 337
Giá trị thu thanh lý vào bên Có TK 337 và chi thanh lý vào bên Nợ TK 337
TSCĐ hình thành từ nguồn phí được khấu trừ, để lại không đủ tiêu chuẩn chuyển thành công cụ, dụng cụ, Nếu Giá trị còn lại của TSCĐ nhỏ, thì phần giá trị còn lại sẽ được
Tính ngay vào chi phí hoạt động thu phí trong kỳ
Tính ngay vào thu hoạt động thu phí trong kỳ
Ghi vào bên Nợ TK 366
không tính ngay vào chi phí hoạt động thu phí trong kỳ mà phải phân bổ dần
Khoản thu từ bán hồ sơ thầu công trình đầu tư xây dựng cơ bản trong đơn vị hành chính sự nghiệp được phản ánh vào tài khoản
TK 711
TK 336
TK 337
TK 511
Mua tài sản cố định bằng Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp dùng cho hoạt động thường xuyên của đơn vị, đã thanh toán bằng chuyển khoản. Kế toán ghi
+ Nợ TK 211 / Có 112
+ Nợ TK 337/Có TK 366
+ Nợ TK 211 / Có 112
+ Nợ TK 43141/Có TK 43142
Nợ TK 211 / Có 112
+ Nợ TK 43142/Có TK 43131
Nợ TK 211/ Có TK 366; b/Có TK 008
Khi tính và phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ hữu hình hình thành bằng Quỹ phúc lợi, kế toán ghi
Nợ TK 611-
Có TK 214
Nợ TK 431 (43122)
Có TK 214
Nợ TK 214
Có TK 431
Nợ TK 431(TK 43142)
Có TK 241
Kiểm kê phát hiện thiếu TSCĐ đang sử dụng ở phòng kế toán (tài sản được hình hình thành từ nguồn phí khấu trừ để lại) nguyên giá 150.000, giá trị hao mòn lũy kế 50.000. Chưa xác định được nguyên nhân. Kế toán ghi
Nợ TK 1388: 100.000
Nợ TK 214: 50.000
Có TK 211: 150.000
a.Nợ TK 211: 100.000/ Có TK 366 100.000/ b.Nợ TK 611: 50.000/ Có TK 214: 50.000
Nợ TK 211: 150.000
Có TK 1388: 100.000
Có TK 214: 50.000
Nợ TK 3388: 100.000
NợTK 214: 50.000
Có TK 211: 150.000
Kiểm kê phát hiện thừa
TSCĐ được hình thành từ nguồn NSNN do quên chưa ghi sổ Nguyên giá khi kiểm kê: 80.000.000đ, hao mòn lũy kế: 48.000.000, kế toán ghi
Nợ TK 211: 80.000.000/ Có TK 366 80.000.000
a.NợTK 211: 80.000.000/Có TK 366 80.000.000
b.Nợ TK 611: 48.000.000 /Có TK 214: 48.000.000
NợTK 211: 80.000.000
Có TK 214 48.000.000
Có TK 366: 32.000.000
Nợ TK 366: 32.000.000
Nợ TK 214: 48.000.000
Có TK 211 80.000.000
Rút dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản để hình thành TSCĐ. Khi phát sinh chi phí đầu tư XDCB, kế toán ghi:
a.Nợ TK 211/ Có TK 366 (3664)
b.Có TK 009
a. Nợ TK 211/ Có TK 111
b.Có TK 009
c.Nợ TK 337/Có TK 366
a.Nợ TK 211/ Có TK 366 (3661)
b.Có TK 009
a.Nợ TK 211/ Có TK 337
b.Có TK 009
Khi phát sinh chi phí đầu tư XDCB bằng tiền mặt (từ nguồn viện trợ, vay nợ), kế toán ghi
+Nợ TK 241 Có TK 111
+ Đồng thời: NợTK 337 Có TK 366- (3364).
Nợ TK 241 Có TK 111
+ Đồng thời: NợTK 337 Có TK 366- (3664).
Nợ TK 241 Có TK 111
+ Đồng thời: NợTK 337 Có TK 241
a/Nợ TK 241 Có TK 111; b/ Đồng thời: NợTK 337 Có TK 366- (3364); c/ Có TK 014
Kiểm kê phát hiện thừa TSCĐ được hình thành từ Quỹ phúc phúc lợi được xác định quên chưa ghi sổ. Nguyên giá: 20.000.000đ, hao mòn lũy kế 6.000.000. Kế toán ghi
Nợ TK 211/ Có TK 431(43122): 20.000.000đ
+Nợ TK 431(43122)/ Có TK 214: 6.000.000
Nợ TK 211/ Có TK 431(43122): 20.000.000đ
Nợ TK 211/ Có TK 366: 20.000.000đ
+Nợ TK 431(43122)/ Có TK 214: 6.000.000
Nợ TK 211/ Có TK 366: 20.000.000đ
+Nợ TK 614/ Có TK 214: 6.000.000
TSCĐ hình thành từ nguồn phí được khấu trừ, để lại không đủ tiêu chuẩn chuyển thành công cụ, dụng cụ, Nếu Giá trị còn lại của TSCĐ lớn, thì phần giá trị còn lại sẽ được
Tính ngay vào chi phí hoạt động thu phí trong kỳ
Tính vào chi phí trả trước TK 242, sau đó định kỳ phân bổ vào chi phí của hoạt động thu phí
Ghi vào bên Nợ TK 211, sau đó định kỳ phân bổ vào chi cho các bộ phận sử dụng
Nợ TK 214/Có TK 211
Mua TSCĐ bằng nguồn thu hoạt động do NSNN cấp, giá mua chưa có thuế GTGT 10% là 300.000. chi phí vận chuyển 2.000. Chưa trả tiền cho người bán. Tài sản đưa ngay vào sử dụng. Kế toán phản ánh:
Nợ TK 211/Có TK 331: 332.000; Nợ TK 337/Có TK 366: 332.000
Nợ TK 211/Có TK 331: 332.000; Nợ TK 337/Có TK 366: 332.000; c/ Có TK 008: 332.000
Nợ TK 211/Có TK 331: 332.000
Nợ TK 211/Có TK 331: 302.000
Mua TSCĐ bằng nguồn thu hoạt động do NSNN cấp, giá mua chưa có thuế GTGT 10% là 300.000. chi phí vận chuyển 2.000. Chưa trả tiền cho người bán. Tài sản đưa ngay vào sử dụng. Kế toán phản ánh chi phí vận chuyển bằng bút toán
Nợ TK 211/Có TK 331: 2.000; Nợ TK 337/Có TK 366:2.000
Nợ TK 211/Có TK 331: 332.000; Nợ TK 337/Có TK 366: 332.000; c/ Có TK 008: 332.000
Nợ TK 211/Có TK 331: 32.000
Nợ TK 211/Có TK 331: 2.000
Mua TSCĐ bằng nguồn thu hoạt động do NSNN cấp, giá mua chưa có thuế GTGT 10% là 300.000. chi phí vận chuyển 2.000. Chưa trả tiền cho người bán. Tài sản đưa ngay vào sử dụng. Nguyên giá tài sản cố định bằng
3.320.000
302.000
332.000
322.000
Mua TSCĐ bằng nguồn thu hoạt động do NSNN cấp bằng lệnh chi tiền thực chi, giá mua chưa có thuế GTGT 10% là 300.000. chi phí vận chuyển 2.000. Tài sản đưa ngay vào sử dụng. Kế toán thực hiện bút toán ghi đơn nào
Nợ TK 012: 332.000
Có TK 012: 332.000
Có TK 008: 332.000
Có TK 012: 302.000
Mua TSCĐ bằng nguồn thu hoạt động do NSNN cấp bằng lệnh chi tiền thực chi, giá mua chưa có thuế GTGT 10% là 300.000. chi phí vận chuyển 2.000. Tài sản đưa ngay vào sử dụng. Kế toán thực hiện bút toán ghi nhận nguyên giá bằng tài khoản nào
Nợ TK 211/có TK 112: 302.000
Nợ TK 211/Có TK 366: 332.000
Nợ TK 211/Có TK 112: 332.000
Nợ TK 241/Có TK 112: 332.000
Mua TSCĐ bằng nguồn thu hoạt động do NSNN cấp bằng lệnh chi tiền thực chi, giá mua chưa có thuế GTGT 10% là 300.000. chi phí lắp đặt chạy thử 2.000. Kế toán thực hiện bút toán ghi nhận giá mua và chi phí lắp đặt vào tài khoản nào
TK 2411
TK 211
TK 2413
TK 214
Rút dự toán chi hoạt động mua TSCĐ dùng ngay cho hoạt động sự nghiệp, giá mua chưa có thuế GTGT 10% là 300.000. chi phí vận chuyển 2.000 đã trả bằng tiền mặt. Kế toán phản ánh nguyên giá TSCĐ bằng bút toán
Nợ TK 2411/Có TK 366: 332.000;
Nợ TK 211: 332.000
Có TK 366: 330.000;
Có TK 111: 2.000
Nợ TK 211: 332.000
Có TK 366: 332.000;
Nợ TK 241: 332.000
Có TK 366: 330.000;
Có TK 111: 2.000
Tính hao mòn TSCĐ nếu dùng cho hoạt động hành chính, kế toán ghi:
Nợ TK 611
Có TK 214
Nợ TK 614
Có TK 214
Nợ TK 612
Có TK 214
Nợ TK 611
Có TK 211
Khi trích khấu hao TSCĐ nếu dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, kế toán ghi:
Nợ TK 611
Có TK 214
Nợ TK 154 hoặc 642
Có TK 214
Nợ TK 612
Có TK 214
Nợ TK 611
Có TK 211
Cuối năm, đơn vị kết chuyển số hao mòn đã tính dùng cho hoạt động sự nghiệp: 20.000 kế toán ghi:
Nợ TK 36611: 20.000
Có TK 511: 20.000
Nợ TK 337: 20.000
Có TK 511: 20.000
Nợ TK 611: 20.000
Có TK 511: 20.000
Nợ TK 214: 20.000
Có TK 511: 20.000
Cuối năm, đơn vị kết chuyển số hao mòn đã tính dùng cho hoạt động thu phí: 30.000 kế toán ghi:
Nợ TK 36611: 20.000
Có TK 511: 20.000
Nợ TK 36621: 20.000
Có TK 514: 20.000
Nợ TK 614: 20.000
Có TK 514: 20.000
Nợ TK 214: 20.000
Có TK 514: 20.000
Khi phát sinh chi phí đầu tư XDCB nhà làm việc từ nguồn thu hoạt động khác được để lại, các chi phí phát sinh bằng tiền mặt 3 tỷ. kế toán ghi:
a/ Nợ TK 241 (2)/Có TK 111: 3 tỷ;
b/ Có TK 018: 3 tỷ;
c/ Nợ TK 3371/ Có TK 3664: 3 tỷ
a/ Nợ TK 241 (2)/Có TK 111: 3 tỷ;
b/ Có TK 018: 3 tỷ;
a/ Nợ TK 241 (2)/Có TK 111: 3 tỷ;
c/ Nợ TK 3371/ Có TK 3664: 3 tỷ
a/ Nợ TK 241 (2)/Có TK 111: 3 tỷ;
b/ Có TK 009: 3 tỷ;
c/ Nợ TK 3371/ Có TK 3664: 3 tỷ
Khi phát sinh chi phí đầu tư XDCB nhà làm việc từ nguồn thu hoạt động khác được để lại, các chi phí phát sinh bằng tiền mặt 3 tỷ. Bên cạnh các bút toán kép, kế toán ghi nhận bút toán đơn
b/ Có TK 014: 3 tỷ;
Nợ TK 018: 3 tỷ
Có TK 018: 3 tỷ
Nợ TK 014: 3 tỷ
Khi công trình đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn phí khấu trừ để lại, hoàn thành bàn giao TSCĐ đưa vào sử dụng, căn cứ giá trị quyết toán công trình (hoặc giá tạm tính), kế toán ghi
Nợ TK 211 / Có TK 2412
a/Nợ TK 2412 / Có TK 211.
b/Nợ TK 366 (chi tiết 3664)
Có TK 366 ( chi tiết 36611).
a/Nợ TK 211 / Có TK 241- XDCB dở dang (2412).
b/Nợ TK 366 (chi tiết 3664)
Có TK 366 ( chi tiết 36611).
Nợ TK 366 (chi tiết 3664)
Có TK 366 ( chi tiết 36611).
Khi công trình đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn phí khấu trừ để lại, hoàn thành bàn giao TSCĐ đưa vào sử dụng, kế toán bên cạnh việc ghi tăng nguyên giá TSCĐ còn phải ghi bút toán đồng thời nào
Nợ TK 211 / Có TK 2412
Nợ TK 366 (chi tiết 3664)
Có TK 366 ( chi tiết 36611).
Nợ TK 366 (chi tiết 3661)
Có TK 366 ( chi tiết 3664).
Nợ TK 366 (chi tiết 3664)
Có TK 366 ( chi tiết 36611).
Mua TSCĐ bằng Quỹ phúc lợi, giá mua chưa thuế GTGT 10% là 400.000 đã thanh toán bằng chuyển khoản. TSCĐ đưa ngay vào sử dụng. Kế toán ghi
a/Nợ TK 211/ Có TK 112: 400.000
b/ Nợ TK 431 (chi tiết 43121): 400.000
Có TK 431 (chi tiết 43122): 400.000
a/Nợ TK 211/ Có TK 112: 440.000
b/ Nợ TK 431 (chi tiết 43121): 440.000
Có TK 431 (chi tiết 43122): 440.000
a/Nợ TK 211/ Có TK 112: 440.000
b/ Nợ TK 337: 440.000
Có TK 366: 440.000
a/Nợ TK 241/ Có TK 112: 440.000
b/ Nợ TK 337: 440.000
Có TK 366: 440.000
Mua TSCĐ bằng Quỹ phúc lợi, giá mua chưa thuế GTGT 10% là 400.000 đã thanh toán bằng chuyển khoản. TSCĐ đưa ngay vào sử dụng. Kế toán khi tính và phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ hữu hình hình thành bằng Quỹ phúc lợi hàng năm 50.000, kế toán ghi:
Nợ TK 431 (chi tiết 43122): 50.000
Có TK 214-: 50.000
Nợ TK 431 (chi tiết 43121): 50.000
Có TK 214-: 50.000
Nợ TK 611 : 50.000
Có TK 214-: 50.000
Nợ TK 431 (chi tiết 43142): 50.000
Có TK 214-: 50.000
Mua TSCĐ bằng Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, giá mua chưa thuế GTGT 10% là 400.000 đã thanh toán bằng chuyển khoản. TSCĐ đưa ngay vào sử dụng. Kế toán khi tính và phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp 50.000, kế toán ghi:
Nợ TK 431 (chi tiết 43142): 50.000
Có TK 214-: 50.000
Nợ TK 431 (chi tiết 43121): 50.000
Có TK 214-: 50.000
Nợ TK 611 : 50.000
Có TK 214: 50.000
Nợ TK 431 (chi tiết 43122): 50.000
Có TK 214-: 50.000
Mua TSCĐ bằng Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, giá mua chưa thuế GTGT 10% là 400.000 đã thanh toán bằng chuyển khoản. TSCĐ đưa ngay vào sử dụng. Kế toán khi tính và phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ dùng cho phòng hành chính là 50.000, kế toán ghi:
Nợ TK 431 (chi tiết 43142): 50.000
Có TK 214-: 50.000
Nợ TK 431 (chi tiết 43121): 50.000
Có TK 214-: 50.000
Nợ TK 611 : 50.000
Có TK 214: 50.000
Nợ TK 431 (chi tiết 43122): 50.000
Có TK 214-: 50.000
Mua TSCĐ bằng Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, giá mua chưa thuế GTGT 10% là 400.000 đã thanh toán bằng chuyển khoản. TSCĐ đưa ngay vào sử dụng. Kế toán khi tính và phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ dùng cho dùng cho hoạt động sản xuất sản phẩm là 50.000, kế toán ghi:
Nợ TK 431 (chi tiết 43142): 50.000
Có TK 214-: 50.000
Nợ TK 154: 50.000
Có TK 214-: 50.000
Nợ TK 611 : 50.000
Có TK 214: 50.000
Nợ TK 431 (chi tiết 43122): 50.000
Có TK 214-: 50.000
Cuối năm, đơn vị kết chuyển số hao mòn đã tính trong năm đối với TSCĐ hình thành từ quỹ phát triển hoạt động dùng cho hoạt động SXKD là 50.000, kế toán ghi
Nợ TK 431(43142) : 50.000
Có TK 421: 50.000
Nợ TK 431(43142) : 50.000
Có TK 43141: 50.000
Nợ TK 366 : 50.000
Có TK 511: 50.000
Nợ TK 431(43141) : 50.000
Có TK 431 (chi tiết 43142): 50.000
Khi thanh lý tài sản cố định hữu hình thuộc nguồn NSNN; nguồn viện trợ không hoàn lại, nguồn vay nợ nước ngoài; nguồn phí được khấu trừ, để lại. Kế toán ghi giảm TSCĐ bằng bút toán
Nợ TK 366- giá trị còn lại
Nợ TK 214- giá trị hao mòn lũy kế
Có TK 211:nguyên giá.
Nợ TK 431- giá trị còn lại
Nợ TK 214- giá trị hao mòn lũy kế
Có TK 211:nguyên giá.
Nợ TK 431- giá trị còn lại
Nợ TK 211- giá trị hao mòn lũy kế
Có TK 214:nguyên giá.
Nợ TK 138- giá trị còn lại
Nợ TK 214- giá trị hao mòn lũy kế
Có TK 211:nguyên giá
Khi thanh lý tài sản cố định hữu hình hình thành bằng Quỹ phúc lợi, Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp. Kế toán ghi giảm TSCĐ bằng bút toán
Nợ TK 366- giá trị còn lại
Nợ TK 214- giá trị hao mòn lũy kế
Có TK 211:nguyên giá.
Nợ TK 431- giá trị còn lại
Nợ TK 214- giá trị hao mòn lũy kế
Có TK 211:nguyên giá.
Nợ TK 431- giá trị còn lại
Nợ TK 211- giá trị hao mòn lũy kế
Có TK 214:nguyên giá.
Nợ TK 138- giá trị còn lại
Nợ TK 214- giá trị hao mòn lũy kế
Có TK 211:nguyên giá
Khi thanh lý tài sản cố định hữu hình thuộc nguồn NSNN; nguồn viện trợ không hoàn lại, nguồn vay nợ nước ngoài; nguồn phí được khấu trừ, để lại. Kế toán phản ánh phần giá trị còn lại vào tài khoản nào?
Nợ TK 138
Nợ TK 43122
TK 366
TK 43142
Khi thanh lý tài sản cố định hữu hình hình thành bằng Quỹ phúc lợi, Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp. Kế toán ghi phản ánh giá trị còn lại vào TK nào
TK 366
Nợ TK 431
TK 211
TK 336
TSCĐ hữu hình hình thành từ nguồn ngân sách cấp hoặc nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài hoặc nguồn phí được khấu trừ, để lại khi không đủ tiêu chuẩn chuyển thành công cụ, dụng cụ. Nếu giá trị còn lại của TSCĐ nhỏ, kế toán
Không tính ngay giá trị còn lại của TSCĐ vào chi phí trong kỳ mà phải phân bổ dần
Tính ngay giá trị còn lại của TSCĐ vào chi phí trong kỳ (TK 611, 612, 614); Đồng thời, kết chuyển phần giá trị còn lại của TSCĐ sang tài khoản donh thu tương ứng
Tính ngay giá trị còn lại của TSCĐ vào chi phí trong kỳ (TK 611, 612, 614)
Không tính ngay giá trị còn lại của TSCĐ vào chi phí trong kỳ
TSCĐ hữu hình hình thành từ nguồn ngân sách cấp hoặc nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài hoặc nguồn phí được khấu trừ, để lại khi không đủ tiêu chuẩn chuyển thành công cụ, dụng cụ. Nếu giá trị còn lại của TSCĐ lớn, kế toán
Không tính ngay giá trị còn lại của TSCĐ vào chi phí trong kỳ mà phải phân bổ dần. Đồng thời, kết chuyển phần giá trị còn lại của TSCĐ vào doanh thu tương ứng với số chi phí trả trước được phân bổ từng kỳ
Tính ngay giá trị còn lại của TSCĐ vào chi phí trong kỳ (TK 611, 612, 614); Đồng thời, kết chuyển phần giá trị còn lại của TSCĐ sang tài khoản donh thu tương ứng
Tính ngay giá trị còn lại của TSCĐ vào chi phí trong kỳ (TK 611, 612, 614)
Không tính ngay giá trị còn lại của TSCĐ vào chi phí trong kỳ
TSCĐ hữu hình hình thành từ nguồn phí khấu trừ để lại đang sử dụng ở bộ phận thu phí không đủ tiêu chuẩn chuyển thành công cụ, dụng cụ. Nguyên giá 200.000, hao mòn lũy kế 195.000. Nếu giá trị còn lại của TSCĐ được coi là nhỏ. Kế toán ghi
a/Nợ TK 214 - 195.000
Nợ TK 614: 5.000
Có TK 211-: 200.000; b/Nợ TK 366/ Có các TK 514: 5.000
Nợ TK 214 - 195.000
Nợ TK 614: 5.000
Có TK 211-: 200.000;
Nợ TK 366/ Có các TK 514: 5.000
Nợ TK 214 - 195.000
Nợ TK 242: 5.000
Có TK 211-: 200.000;
TSCĐ hữu hình hình thành từ các Quỹ (Quỹ phúc lợi, Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp) không đủ tiêu chuẩn chuyển thành công cụ, dụng cụ. Kế toán ghi
Nợ TK 214 - (giá trị hao mòn)
Nợ TK 431- Các quỹ (43122, 43142) (giá trị còn lại)
Có TK 211-(nguyên giá).
Nợ TK 214 - (giá trị hao mòn)
Nợ TK 611 (giá trị còn lại)
Có TK 211-(nguyên giá).
Nợ TK 214 - (giá trị hao mòn)
Nợ TK 242 (giá trị còn lại)
Có TK 211-(nguyên giá).
Nợ TK 214 - (giá trị hao mòn)
Nợ TK 154 (giá trị còn lại)
Có TK 211-(nguyên giá
TSCĐ hữu hình hình thành từ các Quỹ (Quỹ phúc lợi, Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp) không đủ tiêu chuẩn chuyển thành công cụ, dụng cụ. Kế toán phản ánh giá trị còn lại vào tài khoản
TK 612
TK 431- Các quỹ (43122, 43142)
TK 642
TK 242
TSCĐ hữu hình thuộc nguồn vốn kinh doanh hoặc nguồn vốn vay không đủ tiêu chuẩn chuyển thành công cụ, dụng cụ. Kế toán ghi
Nợ TK 214 - (giá trị hao mòn)
Nợ TK 431- Các quỹ (43122, 43142) (giá trị còn lại)
Có TK 211-(nguyên giá).
Nợ TK 214 - (giá trị hao mòn)
Nợ TK 611 (giá trị còn lại)
Có TK 211-(nguyên giá).
Nợ TK 214 - (giá trị hao mòn)
Nợ TK 242 (giá trị còn lại)
Có TK 211-(nguyên giá).
Nợ TK 214 - (giá trị hao mòn)
Nợ TK 154 (giá trị còn lại)
Có TK 211-(nguyên giá
TSCĐ hữu hình thuộc nguồn vốn kinh doanh đang sử dụng ở bộ phận sản xuất, nguyên giá 100.000, khấu hao lũy kế: 99.000. Không đủ tiêu chuẩn chuyển thành công cụ, dụng cụ. Kế toán ghi
Nợ TK 214: 99.000
Nợ TK 43142: 1.000
Có TK 211: 100.000
Nợ TK 214: 99.000
Nợ TK 611: 1.000
Có TK 211: 100.000
Nợ TK 214: 99.000
Nợ TK 154: 1.000
Có TK 211: 100.000
Nợ TK 214: 99.000
Nợ TK 242: 1.000
Có TK 211: 100.000
TSCĐ hữu hình hình thành từ Quỹ phúc lợi đang sử dụng ở phòng hành chính, nguyên giá 100.000, khấu hao lũy kế: 99.000. Không đủ tiêu chuẩn chuyển thành công cụ, dụng cụ. Kế toán ghi
Nợ TK 214: 99.000
Nợ TK 43142: 1.000
Có TK 211: 100.000
Nợ TK 214: 99.000
Nợ TK 611: 1.000
Có TK 211: 100.000
Nợ TK 214: 99.000
Nợ TK 154: 1.000
Có TK 211: 100.000
Nợ TK 214: 99.000
Nợ TK 43122: 1.000
Có TK 211: 100.000
TSCĐ hữu hình hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước đang sử dụng ở phòng hành chính, nguyên giá 100.000, khấu hao lũy kế: 99.000. Không đủ tiêu chuẩn chuyển thành công cụ, dụng cụ. Kế toán ghi
Nợ TK 214: 99.000
Nợ TK 43142: 1.000
Có TK 211: 100.000
Nợ TK 214: 99.000
Nợ TK 611: 1.000
Có TK 211: 100.000
Nợ TK 214: 99.000
Nợ TK 154: 1.000
Có TK 211: 100.000
Nợ TK 214: 99.000
Nợ TK 242: 1.000
Có TK 211: 100.000
TSCĐ hữu hình hình thành từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp đang sử dụng ở phòng hành chính, nguyên giá 100.000, khấu hao lũy kế: 99.000. Không đủ tiêu chuẩn chuyển thành công cụ, dụng cụ. Kế toán ghi
Nợ TK 214: 99.000
Nợ TK 43142: 1.000
Có TK 211: 100.000
Nợ TK 214: 99.000
Nợ TK 611: 1.000
Có TK 211: 100.000
Nợ TK 214: 99.000
Nợ TK 154: 1.000
Có TK 211: 100.000
Nợ TK 214: 99.000
Nợ TK 43122: 1.000
Có TK 211: 100.000
TSCĐ (được hình thành từ nguồn NSNN; viện trợ, vay nợ nước ngoài; nguồn phí được khấu trừ, để lại; các quỹ) phát hiện thừa do chưa ghi sổ. Kế toán ghi
a/Nợ TK 211/ Có TK 366-(nguyên giá theo kiểm kê)
b/ Nợ TK 611, 612, 614/Có TK 214 (giá trị hao mòn lũy kế theo kiểm kê).
a/Nợ TK 211/ Có TK 43122-(nguyên giá theo kiểm kê)
b/ Nợ TK 43122/Có TK 214 (giá trị hao mòn lũy kế theo kiểm kê).
Nợ TK 211- (nguyên giá theo kiểm kê)
Có TK 214- (giá trị hao mòn lũy kế)
Có TK 411- (giá trị còn lại theo kiểm kê).
a/Nợ TK 211/ Có TK 338-(nguyên giá theo kiểm kê)
b/ Nợ TK 611, 612, 614/Có TK 214 (giá trị hao mòn lũy kế theo kiểm kê).
TSCĐ được hình thành từ hình thành từ Quỹ phúc lợi phát hiện thừa do chưa ghi sổ. Kế toán ghi
a/Nợ TK 211/ Có TK 366-(nguyên giá theo kiểm kê)
b/ Nợ TK 611, 612, 614/Có TK 214 (giá trị hao mòn lũy kế theo kiểm kê).
a/Nợ TK 211/ Có TK 43122-(nguyên giá theo kiểm kê)
b/ Nợ TK 43122/Có TK 214 (giá trị hao mòn lũy kế theo kiểm kê).
Nợ TK 211- (nguyên giá theo kiểm kê)
Có TK 214- (giá trị hao mòn lũy kế)
Có TK 411- (giá trị còn lại theo kiểm kê).
a/Nợ TK 211/ Có TK 338-(nguyên giá theo kiểm kê)
b/ Nợ TK 611, 612, 614/Có TK 214 (giá trị hao mòn lũy kế theo kiểm kê).
TSCĐ được hình thành từ được hình thành từ nguồn vốn kinh doanh phát hiện thừa do chưa ghi sổ. Kế toán ghi
a/Nợ TK 211/ Có TK 366-(nguyên giá theo kiểm kê)
b/ Nợ TK 611, 612, 614/Có TK 214 (giá trị hao mòn lũy kế theo kiểm kê).
a/Nợ TK 211/ Có TK 43122-(nguyên giá theo kiểm kê)
b/ Nợ TK 43122/Có TK 214 (giá trị hao mòn lũy kế theo kiểm kê).
Nợ TK 211- (nguyên giá theo kiểm kê)
Có TK 214- (giá trị hao mòn lũy kế)
Có TK 411- (giá trị còn lại theo kiểm kê).
a/Nợ TK 211/ Có TK 338-(nguyên giá theo kiểm kê)
b/ Nợ TK 611, 612, 614/Có TK 214 (giá trị hao mòn lũy kế theo kiểm kê).
TSCĐ (được hình thành từ nguồn NSNN; viện trợ, vay nợ nước ngoài; nguồn phí được khấu trừ, để lại; các quỹ) phát hiện thừa do chưa ghi sổ. Kế toán phản ánh giá trị hao mòn lũy kế theo kiểm kê bằng bút toán
Nợ TK 611, 612, 614/Có TK 214 (giá trị hao mòn lũy kế theo kiểm kê).
Nợ TK 43122/Có TK 214 (giá trị hao mòn lũy kế theo kiểm kê).
Nợ TK 211- (nguyên giá theo kiểm kê)
Có TK 214- (giá trị hao mòn lũy kế)
Có TK 411- (giá trị còn lại theo kiểm kê).
Nợ TK 611, 612, 614/Có TK 214 (giá trị hao mòn lũy kế theo kiểm kê).
TSCĐ (được hình thành từ nguồn NSNN; viện trợ, vay nợ nước ngoài; nguồn phí được khấu trừ, để lại; các quỹ) phát hiện thừa do chưa ghi sổ. Kế toán phản ánh phần nguyên giá theo kiểm kê bằng bút toán
Nợ TK 211/ Có TK 366-(nguyên giá theo kiểm kê)
Nợ TK 211/ Có TK 43122-(nguyên giá theo kiểm kê)
Nợ TK 211- (nguyên giá theo kiểm kê)
Có TK 214- (giá trị hao mòn lũy kế)
Có TK 411- (giá trị còn lại theo kiểm kê).
Nợ TK 211/ Có TK 338-(nguyên giá theo kiểm kê)
TSCĐ được hình thành từ hình thành từ Quỹ phúc lợi phát hiện thừa do chưa ghi sổ. Nguyên giá là 100.000, hao mòn lũy kế 90.000. Kế toán ghi
a/Nợ TK 211/ Có TK 366:100.000
b/ Nợ TK 611/Có TK 214: 90.000
a/Nợ TK 211/ Có TK 4312-: 100.000
b/ Nợ TK 43122/Có TK 214: 90.000
Nợ TK 211- 100.000
Có TK 214- 90.000
Có TK 411- 10.000
a/Nợ TK 211/ Có TK 338-100.000
b/ Nợ TK 611, 612, 614/Có TK 214: 100.000
TSCĐ được hình thành từ hình thành từ nguồn vốn kinh doanh phát hiện thừa do chưa ghi sổ. Nguyên giá là 100.000, hao mòn lũy kế 90.000. Kế toán ghi
a/Nợ TK 211/ Có TK 366:100.000
b/ Nợ TK 611/Có TK 214: 90.000
a/Nợ TK 211/ Có TK 4312-: 100.000
b/ Nợ TK 43122/Có TK 214: 90.000
Nợ TK 211- 100.000
Có TK 214- 90.000
Có TK 411- 10.000
a/Nợ TK 211/ Có TK 338-100.000
b/ Nợ TK 611, 612, 614/Có TK 214: 100.000
Đơn vị đầu tư XDCB nhà làm việc dùng cho hoạt động hành chính, sự nghiệp. Khi nhận khối lượng xây dựng, lắp đặt,... hoàn thành do bên nhận thầu bàn giao, giá trên hóa đơn là 200.000, chưa bao gồm thuế GTGT 10%. Kế toán ghi:
Nợ TK 241- XDCB dở dang (2412): 220.000
Có TK 331 - (tổng giá thanh toán): 220.000
Nợ TK 2412 :200.000
Nợ TK 133: 20.000
Có TK 331 : 220.000.
Nợ TK 241- XDCB dở dang (2412): 200.000
Có TK 331 - (tổng giá thanh toán): 200.000
Nợ TK 211- XDCB dở dang (2412): 220.000
Có TK 331 - (tổng giá thanh toán): 220.000
Đơn vị đầu tư XDCB nhà làm việc dùng cho cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ được khấu trừ thuế GTGT. Khi nhận khối lượng xây dựng, lắp đặt,... hoàn thành do bên nhận thầu bàn giao, giá trên hóa đơn là 200.000, chưa bao gồm thuế GTGT 10%. Kế toán ghi:
Nợ TK 241- XDCB dở dang (2412): 220.000
Có TK 331 - (tổng giá thanh toán): 220.000
Nợ TK 2412 :200.000
Nợ TK 133: 20.000
Có TK 331 : 220.000.
Nợ TK 241- XDCB dở dang (2412): 200.000
Có TK 331 - (tổng giá thanh toán): 200.000
Nợ TK 211- XDCB dở dang (2412): 220.000
Có TK 331 - (tổng giá thanh toán): 220.000
các khoản chi từ dự toán ứng trước cho đầu tư XDCB khi được giao dự toán chính thức, ghi:
Nợ TK 241- XDCB dở dang (2412)
Có TK 137- Tạm chi (1374).
Nợ TK 211-
Có TK 137- Tạm chi (1374).
Nợ TK 241- XDCB dở dang (2412)
Có TK 337- Tạm thu
Nợ TK 241- XDCB dở dang (2412)
Có TK 336
Theo tính chất đặc điểm của TSCĐ, TSCĐ sẽ được phân loại thành
TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình
TSCĐ hình thành do đầu tư xây dựng;TSCĐ do mua sắm
TSCĐ được giao, nhận điều chuyển;TSCĐ được tặng cho, khuyến mại;......
TSCĐ hữu hình và TSCĐ hình thành từ đầu tư xây dựng cơ bản
Nhà xưởng, ô tô, nhà ở, đường xá.
