wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KIEM TRA 2,6,8

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Trên bản đồ thế giới, nước Việt Nam nằm ở

a)

A. bán đảo Trung Ấn, khu vực nhiệt đới.

b)

B. rìa phía đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á.

c)

C. rìa phía đông châu Á, khu vực ôn đới

d)

D. phía Đông Thái Bình Dương, khu vực kinh tế sôi động của thế giới.

2.

Vùng đất Việt Nam gồm toàn bộ phần đất liền và các

a)

hải đảo.

b)

đảo ven bờ.

c)

đảo xa bờ.

d)

quần đảo.

3.

Vùng biển được xem là một bộ phận trên đất liền là

a)

Nội thủy

b)

Lãnh hải

c)

Tiếp giáp lãnh hải

d)

Đặc quyền kinh tế.

4.

Phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200 m và hơn nữa, được gọi là

a)

lãnh hải.

b)

thềm lục địa.

c)

vùng tiếp giáp lãnh hải.

d)

vùng đặc quyền kinh tế.

5.

Nước ta có nhiều tài nguyên khoáng sản là do vị trí địa lí

a)

tiếp giáp với Biển Đông.

b)

liền kề vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải.

c)

Ở khu vực gió mùa điển hình nhất thế giới

d)

trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật.

6.

Vùng tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành một vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở, được gọi là

a)

Vùng đặc quyền kinh tế

b)

Nội thủy.

c)

Vùng tiếp giáp lãnh hải.

d)

Thềm lục địa

7.

Vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển, rộng 12 hải lí được gọi là

a)

Lãnh hải.

b)

Tiếp giáp lãnh hải

c)

Thềm lục địa.

d)

Đặc quyền kinh tế.

8.

Yếu tố quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa là

a)

hình dạng lãnh thổ.

b)

địa hình chủ yếu là đồi núi.

c)

vị trí địa lí.

d)

tiếp giáp biển Đông.

9.

Sự phân hóa đa dạng của tự nhiên nước ta theo các vùng miền từ Bắc vào Nam là do sự chi phối của yếu tố

a)

hình thể và địa hình.

b)

vị trí địa lý và hình thể

c)

hình dạng lãnh thổ.

d)

vị trí địa lý và địa hình núi cao .

10.

Tài nguyên sinh vật nước ta vô cùng phong phú là do nước ta nằm

a)

ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương .

b)

liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương

c)

liền kề với vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải

d)

trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật.

11.

Do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc, nên

a)

khí hậu có hai mùa rõ rệt

b)

cán cân bức xạ quanh năm dương.

c)

có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá.

d)

có sự phân hóa tự nhiên theo lãnh thổ rõ rệt

12.

Nước ta nằm ở

a)

trung tâm bán đảo Đông Dương.

b)

vùng không có các thiên tai: bão, lũ lụt.

c)

trong vùng cận nhiệt đới bán cầu Bắc.

d)

khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa.

13.

Lãnh thổ Việt Nam là khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm

a)

A. vùng đất, vùng biển, vùng trời.

b)

B. vùng đất, vùng biển, vùng núi.

c)

C. vùng đất, hải đảo, thềm lục địa.

d)

D. vùng đất liền, hải đảo, vùng trời.

14.

Bộ phận nào sau đây của vùng biển nước ta được xem như phần lãnh thổ trên đất liền?

a)

A. Nội thủy.

b)

B. Vùng tiếp giáp lãnh hải.

c)

C. Lãnh hải.

d)

D. Thềm lục địa.

15.

Dạng địa hình chiếm diện tích lớn nhất trên lãnh thổ nước ta là:

a)

Đồng bằng

b)

Đồi núi thấp

c)

Núi trung bình

d)

Núi cao

16.

Độ dốc chung của địa hình nước ta là

a)

thấp dần từ Bắc xuống Nam

b)

thấp dần từ Tây sang Đông

c)

thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam

d)

thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam

17.

Cấu trúc địa hình của nước ta gồm hai hướng chính là

a)

hướng bắc – nam và hướng vòng cung

b)

hướng tây bắc- đông nam và hướng vòng cung

c)

hướng đông – tây và hướng vòng cung

d)

hướng đông bắc- tây nam và hướng vòng cung

18.

Địa hình núi nước ta được chia thành bốn vùng:

a)

Đông Bắc, Đông Nam, Tây Bắc, Tây Nam.

b)

Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam, Tây Bắc

c)

Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam.

d)

Hoàng Liên Sơn, Tây Bắc, Đông Bắc, Trường Sơn

19.

Vùng núi Đông Bắc có vị trí

a)

nằm ở phía đông của thung lũng sông Hồng

b)

nằm giữa sông Hồng và sông Cả

c)

nằm từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã

d)

nằm ở phía nam dãy Bạch Mã

20.

Địa hình núi cao trên 2000m chiếm khoảng bao nhiêu % của phần đất liền Việt Nam:

a)

85%

b)

50%

c)

1%

d)

10%

21.

Phanxipăng – đỉnh núi cao nhất Việt Nam, nằm ở dãy núi nào?

a)

Trường Sơn Bắc

b)

Trường Sơn Nam

c)

Hoành Sơn

d)

Hoàng Liên Sơn

22.

Trên đất liền đồi núi chiếm khoảng bao nhiêu phần diện tích lãnh thổ?

a)

1/4 diện tích lãnh thổ

b)

3/4 diện tích lãnh thổ

c)

2/3 diện tích lãnh thổ

d)

1/2 diện tích lãnh thổ

23.

Địa hình đặc trưng của vùng núi đá vôi ở nước ta là:

a)

Địa hình bán bình nguyên

b)

Địa hình đồng bằng

c)

Địa hình cacxtơ

d)

Địa hình cao nguyên

24.

Địa hình nước ta không có đặc điểm chung nào sau đây?

a)

Đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là núi cao.

b)

Cấu trúc địa hình khá đa dạng.

c)

Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

d)

Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người.

25.

Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình nước ta là

a)

xói mòn, rửa trôi.

b)

bồi tụ, mài mòn.

c)

xâm thực, bồi tụ.

d)

bồi tụ, xói mòn.

26.

Đặc điểm nào sau đây đúng với địa hình của vùng núi Trường Sơn Nam?

a)

Là vùng núi cao và đồ sộ nhất nước ta

b)

Hướng núi chủ yếu là tây bắc - đông nam

c)

Có phạm vi từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã

d)

Có các cao nguyên badan xếp tầng

27.

Biển Đông có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

b)

Là một trong các biển nhỏ ở Thái Bình Dương

c)

Nằm ở phía Đông của Thái Bình Dương

d)

Phía đông và đông nam mở ra đại dương

28.

Loại tài nguyên khoáng sản có giá trị nhất ở Biển Đông là

a)

Muối

b)

Dầu khí

c)

Titan

d)

Cát

29.

Thiên tai mang lại thiệt hại lớn nhất cho cư dân vùng biển là

a)

Sạt lở bờ biển

b)

Nạn cát bay

c)

Triều cường

d)

Bão

30.

Khu vực có thềm lục địa bị thu hẹp trên Biển Đông thuộc vùng

a)

Vịnh Bắc Bộ.

b)

Vịnh Thái Lan

c)

Bắc Trung Bộ.

d)

Nam Trung Bộ

31.

Ở nước ta thời tiết mùa đông bớt lạnh khô, mùa hè bớt nóng bức là nhờ :

a)

Nằm gần Xích đạo, mưa nhiều.

b)

Địa hình 85% là đồi núi thấp.

c)

Chịu tác động thường xuyên của gió mùa.

d)

Tiếp giáp với Biển Đông (trên 3260 km bờ biển).

32.

Vân Phong và Cam Ranh là hai vịnh biển thuộc tỉnh (thành) :

a)

Quảng Ninh

b)

Đà Nẵng

c)

Khánh Hoà .

d)

Bình Thuận.

33.

Hai bể trầm tích có diện tích lớn nhất nước ta là

a)

Sông Hồng và Trung Bộ

b)

Cửu Long và Sông Hồng

c)

Nam Côn Sơn và Cửu Long

d)

Nam Côn Sơn và Thổ Chu - Mã Lai

34.

Vùng cực Nam Trung Bộ là nơi có nghề làm muối rất lí tưởng vì

a)

Không có bão lại ít chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc

b)

Có nhiệt độ cao, nhiều nắng, chỉ có vài sông nhỏ đổ ra biển

c)

Có những hệ núi cao ăn lan ra tận biển nên bờ biển khúc khuỷu

d)

Có thềm lục địa thoai thoải kéo dài sang tận Ma-lai-xi-a

35.

Biển Đông ảnh hưởng nhiều nhất, sâu sắc nhất đến thiên nhiên nước ta ở lĩnh vực

a)

Sinh vật

b)

Địa hình

c)

Khí hậu

d)

Cảnh quan ven biển.

36.

Hệ sinh thái vùng ven biển nước ta chiếm ưu thế nhất là

a)

Hệ sinh thái rừng ngập mặn

b)

Hệ sinh thái trên đất phèn

c)

Hệ sinh thái rừng trên đất, đá pha cát ven biển

d)

Hệ sinh thái rừng trên đảo và rạn san hô

37.

Điểm nào sau đây không đúng khi nói về ảnh hưởng của biển Đông đối với khí hậu nước ta?

a)

Biển Đông làm tăng độ ẩm tương đối của không khí

b)

Biển Đông mang lại một lượng mưa lớn

c)

Biển Đông làm giảm độ lục địa của các vùng phía tây đất nước

d)

Biển Đông làm tăng độ lạnh của gió mùa Đông Bắc

38.

Ở vùng ven biển, dạng địa hình nào sau đây thuận lợi cho nuôi trồng thủy hải sản?

a)

Các tam giác châu với bãi triều rộng.

b)

Vịnh cửa sông

c)

Các đảo ven bờ

d)

Các rạn san hô

39.

Tài nguyên quý giá ven các đảo, nhất là hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa là

a)

Trên 2000 loài cá.

b)

Các rạn san hô

c)

Nhiều loài sinh vật phù du.

d)

Hơn 100 loài tôm

40.

Hiện nay, rừng ngập mặn bị thu hẹp, chủ yếu là do:

a)

Phá rừng để nuôi tôm

b)

Chính sách bảo vệ rừng

c)

Hiện tượng xâm nhập mặn xảy ra khắp nơi

d)

Mưa, bão, lũ lụt kéo dài

41.

Tác động toàn diện của biển Đông lên khí hậu nước ta là

a)

Mang lại cho nước ta lượng mưa và độ ẩm lớn

b)

Làm cho khí hậu nước ta mang đặc tính khí hậu hải dương nên điều hòa hơn

c)

Làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh, khô trong mùa đông

d)

Làm giảm bớt thời tiết nóng bức trong mùa hạ

42.

Quốc gia có chung đường biên giới với Việt Nam cả trên biển và đất liền là

a)

A. Trung Quốc.

b)

Campuchia.

c)

Malaixia

d)

Lào.

43.

Trên đất liền, các điểm cực Bắc, cực Nam, cực Tây, cực Đông của nước ta lần lượt thuộc các tỉnh

a)

Hà Giang, Cà Mau, Khánh Hòa, Điện Biên.

b)

Hà Giang, Điện Biên, Cà Mau, Khánh Hòa.

c)

Hà Giang, Cà Mau, Điện Biên, Khánh Hòa.

d)

Hà Giang, Khánh Hòa, Điện Biên, Cà Mau.

44.

Trên đất liền, lãnh thổ nước ta tiếp giáp với các quốc gia

a)

Trung Quốc, Thái Lan, Mianma.

b)

Trung Quốc, Lào, Campuchia.

c)

Lào, Campuchia, Thái Lan.

d)

Thái Lan, Lào, Mianma.

45.

Được coi như phần lãnh thổ trên đất liền của nước ta là vùng

a)

lãnh hải.

b)

đặc quyền kinh tế.

c)

tiếp giáp lãnh hải.

d)

nội thủy.

46.

Đường bờ biển nước ta kéo dài khoảng

a)

2300 km.

b)

3200 km.

c)

3260 km.

d)

2360 km.

47.

Vùng biển mà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp an ninhquốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường nhập cư,...là vùng

a)

Lãnh hải

b)

Tiếp giáp lãnh hải

c)

Vùng đặc quyền về kinh tế

d)

Thềm lục địa

48.

Theo giờ GMT, lãnh thổ phần đất liền của nước ta chủ yếu nằm trong

a)

múi giờ thứ 6.

b)

múi giờ thứ 8.

c)

múi giờ thứ 9.

d)

múi giờ thứ 7.

49.

Các quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của nước ta lần lượt thuộc các tỉnh, thành phố nào?

a)

A.Đà Nẵng và Khánh Hòa.

b)

B.Đà Nẵng và TT Huế.

c)

C.Hà Nội và TP.HCM.

d)

D.Khánh Hòa và Đà Nẵng.

50.

vùng núi Trường Sơn Bắc có vị trí

a)

nằm ở phía đông của thung lũng sông Hồng

b)

nằm giữa sông Hồng và sông Cả

c)

nằm từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã

d)

nằm ở phía nam dãy Bạch Mã