wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm chương 3 - Ghi nhận nghiệp vụ kinh tế

Total questions: 67

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Tài khoản kế toán là

a)

Là hình thức để phân loại, tổng hợp và cung cấp thông tin về tình trạng sự biến động các đối tượng kế toán trong đơn vị kế toán

b)

Là cách thức để phân loại, tổng hợp và cung cấp thông tin về tình trạng sự biến động các đối tượng kế toán trong đơn vị kế toán

c)

Là công cụ để phân loại, tổng hợp và cung cấp thông tin về tình trạng sự biến động các đối tượng kế toán trong đơn vị kế toán

d)

Là phương tiện để phân loại, tổng hợp và cung cấp thông tin về tình trạng sự biến động các đối tượng kế toán trong đơn vị kế toán

2.

Tài khoản kế toán

a)

Là phương tiện để phân loại các đối tượng kế toán

b)

tổng hợp và cung cấp thông tin các đối tượng kế toán trong đơn vị kế toán

c)

Là phương tiện để phân loại, tổng hợp và cung cấp thông tin về tình trạng sự biến động các đối tượng kế toán trong đơn vị kế toán

d)

và cung cấp thông tin về tình trạng sự biến động các đối tượng kế toán trong đơn vị kế toán

3.

Tài khoản kế toán là nơi ghi nhận các thông tin liên quan tới một tài sản cụ thể, một khoản nợ phải trả hay vốn chủ sở hữu

a)

Đúng

b)

Sai

4.

Tài khoản kế toán là (a)   để phân loại, tổng hợp và cung cấp thông tin về tình trạng sự biến động các đối tượng kế toán trong đơn vị kế toán

5.

Trong thực tế kinh doanh, tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp

a)

luôn vận động theo xu hướng giảm đi trong quá trình kinh doanh

b)

luôn vận động theo hai xu hướng trái ngược nhau là tăng lên và giảm đi

c)

luôn không thay đổi

d)

luôn vận động theo xu hướng tăng lên trong quá trình kinh doanh

6.

Trong thực tế kinh doanh, tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp

a)

luôn vận động theo xu hướng giảm đi trong quá trình kinh doanh

b)

luôn vận động theo hai xu hướng trái ngược nhau là tăng lên và giảm đi

c)

luôn không thay đổi

d)

luôn vận động theo xu hướng tăng lên trong quá trình kinh doanh

7.

Số lượng tài khoản sử dụng ở mỗi đơn vị

a)

bao gồm tất cả các tài khoản trong hệ thống tài khoản kế toán của chế độ kế toán tương ứng

b)

50 tài khoản

c)

tùy thuộc vào quy mô, cơ cấu tài sản, nguồn vốn, đặc điểm của đơn vị đó

d)

70 tài khoản

8.

Để tổng hợp các thông tin về các nghiệp vụ kinh tế phát, Mỗi đối tượng kế toán phải sử dụng........ tài khoản

a)

một

b)

hai

c)

ba

d)

bốn

9.

Theo nội dung kinh tế, tài khoản kế toán được chia thành

a)

Tài khoản tài sản; Tài khoản nguồn vốn; Tài khoản phản ánh doanh thu, thu nhập; Tài khoản chi phí

b)

TK cơ bản; TK điều chỉnh; TK nghiệp vụ

c)

TK thuộc BCĐKT; TK ngoài BCĐKT; TK thuộc BCKQKD

d)

TK chi tiết; TK tổng hợp

10.

Theo công dụng của tài khoản, tài khoản kế toán được chia thành

a)

Tài khoản tài sản; Tài khoản nguồn vốn; Tài khoản phản ánh doanh thu, thu nhập; Tài khoản chi phí

b)

TK cơ bản; TK điều chỉnh; TK nghiệp vụ

c)

TK thuộc BCĐKT; TK ngoài BCĐKT; TK thuộc BCKQKD

d)

TK chi tiết; TK tổng hợp

11.

Theo quan hệ với các báo cáo tài chính, tài khoản kế toán được chia thành

a)

Tài khoản tài sản; Tài khoản nguồn vốn; Tài khoản phản ánh doanh thu, thu nhập; Tài khoản chi phí

b)

TK cơ bản; TK điều chỉnh; TK nghiệp vụ

c)

TK thuộc Bảng cân đối kế toán; TK ngoài Bảng cân đối kế toán; TK thuộc báo cáo kết quả kinh doanh

d)

TK chi tiết; TK tổng hợp

12.

Theo mức độ chi tiết thông tin, tài khoản kế toán được chia thành

a)

Tài khoản tài sản; Tài khoản nguồn vốn; Tài khoản phản ánh doanh thu, thu nhập; Tài khoản chi phí

b)

TK cơ bản; TK điều chỉnh; TK nghiệp vụ

c)

TK thuộc Bảng cân đối kế toán; TK ngoài Bảng cân đối kế toán; TK thuộc báo cáo kết quả kinh doanh

d)

TK chi tiết; TK tổng hợp

13.

Tài khoản cơ bản là

a)

các tài khoản phản ánh các chỉ tiêu tổng hợp về một nhóm các đối tượng kt có cùng bản chất hoặc có chung một hay một số đặc điểm đã được phản ánh trên các tài khoản chi tiết

b)

những tài khoản phản ánh tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu

c)

những TK cung cấp thông tin liên quan đến các đối tượng kế toán đã được phản ánh trên các tài khoản cơ bản theo giá gốc.

d)

tài khoản phản ánh các chỉ tiêu thông tin liên quan đến từng đối tượng kế toán cụ thể như từng tài sản, từng nguồn hình thành tài sản.

14.

Tài khoản chi tiết là

a)

các tài khoản phản ánh các chỉ tiêu tổng hợp về một nhóm các đối tượng kt có cùng bản chất hoặc có chung một hay một số đặc điểm đã được phản ánh trên các tài khoản chi tiết

b)

những tài khoản phản ánh tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu

c)

những TK cung cấp thông tin liên quan đến các đối tượng kế toán đã được phản ánh trên các tài khoản cơ bản theo giá gốc.

d)

tài khoản phản ánh các chỉ tiêu thông tin liên quan đến từng đối tượng kế toán cụ thể như từng tài sản, từng nguồn hình thành tài sản.

15.

Tài khoản tổng hợp

a)

các tài khoản phản ánh các chỉ tiêu tổng hợp về một nhóm các đối tượng kt có cùng bản chất hoặc có chung một hay một số đặc điểm đã được phản ánh trên các tài khoản chi tiết

b)

những tài khoản phản ánh tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu

c)

những TK cung cấp thông tin liên quan đến các đối tượng kế toán đã được phản ánh trên các tài khoản cơ bản theo giá gốc như TK hao mòn TSCĐ; TK dự phòng tài chính, TK dự phòng giảm giá hàng tồn kho

d)

tài khoản phản ánh các chỉ tiêu thông tin liên quan đến từng đối tượng kế toán cụ thể như từng tài sản, từng nguồn hình thành tài sản.

16.

Tài khoản điều chỉnh là

a)

các tài khoản phản ánh các chỉ tiêu tổng hợp về một nhóm các đối tượng kt có cùng bản chất hoặc có chung một hay một số đặc điểm đã được phản ánh trên các tài khoản chi tiết

b)

những tài khoản phản ánh tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu

c)

những TK cung cấp thông tin liên quan đến các đối tượng kế toán đã được phản ánh trên các tài khoản cơ bản theo giá gốc như TK hao mòn TSCĐ; TK dự phòng tài chính, TK dự phòng giảm giá hàng tồn kho

d)

tài khoản phản ánh các chỉ tiêu thông tin liên quan đến từng đối tượng kế toán cụ thể như từng tài sản, từng nguồn hình thành tài sản.

17.

Về nguyên tắc thì tài khoản điều chỉnh luôn có kết cấu...... so với tài khoản cơ bản.

a)

giống

b)

ngược

c)

cùng

d)

bằng

18.

Khi lập BCTC, số dư của các tài khoản điều chỉnh (ví dụ TK hao mòn TSCĐ) được phản ánh ngay sau số dư của tài khoản cơ bản mà nó điều chỉnh và được ghi bằng số ....

a)

dương

b)

âm

19.

Để biết được giá trị còn lại của TSCĐ sử dụng ở doanh nghiệp, cùng với TK TSCĐ được sử dụng để phản ánh nguyên giá người ta sử dụng thêm tài khoản điều chỉnh .........để phản ánh giá trị hao mòn lũy kế của TSCđ hiện có ở doanh nghiệp

a)

TK hao mòn TSCĐ

b)

TK Nguyên vật liệu

c)

TK TSCĐ vô hình

d)

TK công cụ dụng cụ

20.

Do Tài khoản TK hao mòn TSCĐ, có kết cấu ngược với tài khoản tài sản và giống với tài khoản nguồn vốn nên "hao mòn TSCĐ" được xếp vào

a)

loại tài khoản nguồn vốn

b)

loại tài khoản tài sản

c)

loại tài khoản doanh thu

d)

loại tài khoản chi phí

21.

Do Tài khoản TK hao mòn TSCĐ, có kết cấu ngược với tài khoản tài sản và giống với tài khoản nguồn vốn nên "hao mòn TSCĐ" được coi là tài khoản nguồn vốn

a)

Đúng

b)

sai

22.

Tài khoản nghiệp vụ là

a)

các tài khoản phản ánh các chỉ tiêu tổng hợp về một nhóm các đối tượng kt có cùng bản chất hoặc có chung một hay một số đặc điểm đã được phản ánh trên các tài khoản chi tiết

b)

những tài khoản phản ánh tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu

c)

là những tài khoản được sử dụng tập hợp, phản ánh các khoản doanh thu, chi phí và so sánh chúng với nhau để tính ra các chỉ tiêu kinh tế như giá thành, lợi nhuậ

d)

tài khoản phản ánh các chỉ tiêu thông tin liên quan đến từng đối tượng kế toán cụ thể như từng tài sản, từng nguồn hình thành tài sản.

23.

Tài khoản thuộc bảng cân đối là

a)

là những tài khoản cung cấp số liệu tính các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán dự vào số dư cuối kỳ của chúng (gồm nhóm TK tài sản và TK nguồn vốn)

b)

là các tài khoản dùng để tổng hợp các khoản doanh thu, thu nhập, chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp,....

c)

là những tài khoản nhằm cung cấp thông tin bổ sung về các đối tượng kế toán đã được phản ánh trên các TK trong bảng cân đối kế toán hoặc phản ánh các TS không thuộc quyền sở hữu hay kiểm soát lâu dài của DN

d)

tài khoản phản ánh các chỉ tiêu thông tin liên quan đến từng đối tượng kế toán cụ thể như từng tài sản, từng nguồn hình thành tài sản.

24.

Tài khoản ngoài bảng cân đối là

a)

là những tài khoản cung cấp số liệu tính các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán dự vào số dư cuối kỳ của chúng (gồm nhóm TK tài sản và TK nguồn vốn)

b)

là các tài khoản dùng để tổng hợp các khoản doanh thu, thu nhập, chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp,....

c)

là những tài khoản nhằm cung cấp thông tin bổ sung về các đối tượng kế toán đã được phản ánh trên các TK trong bảng cân đối kế toán hoặc phản ánh các TS không thuộc quyền sở hữu hay kiểm soát lâu dài của DN

d)

tài khoản phản ánh các chỉ tiêu thông tin liên quan đến từng đối tượng kế toán cụ thể như từng tài sản, từng nguồn hình thành tài sản.

25.

Tài khoản thuộc báo cáo kết quả kinh doanh là

a)

là những tài khoản cung cấp số liệu tính các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán dự vào số dư cuối kỳ của chúng (gồm nhóm TK tài sản và TK nguồn vốn)

b)

là nhóm các tài khoản dùng để tổng hợp các khoản doanh thu, thu nhập, chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp,....

c)

là những tài khoản nhằm cung cấp thông tin bổ sung về các đối tượng kế toán đã được phản ánh trên các TK trong bảng cân đối kế toán hoặc phản ánh các TS không thuộc quyền sở hữu hay kiểm soát lâu dài của DN

d)

tài khoản phản ánh các chỉ tiêu thông tin liên quan đến từng đối tượng kế toán cụ thể như từng tài sản, từng nguồn hình thành tài sản.

26.

Kết cấu cơ bản của tài khoản kế toán gồm các yếu tố

a)

Tên tài khoản; số phát sinh tăng, số phát sinh giảm

b)

Tên tài khoản; Bên Có; Bên Nợ; số phát sinh tăng, số phát sinh giảm

c)

Tên tài khoản; Bên Nợ; Bên Có

d)

Tên tài khoản; Bên Nợ, Bên Có; số phát sinh tăng, số phát sinh giảm; số dư đầu kỳ; số dư cuối kỳ

27.

Theo quy ước, Bên Nợ của tài khoản nằm ở bên nào của chữ T

a)

ở bên trái

b)

ở bên phải

c)

ở giữa

d)

ở trên

28.

Theo quy ước, Bên Có của tài khoản nằm ở bên nào của chữ T

a)

ở bên trái

b)

ở bên phải

c)

ở giữa

d)

ở trên

29.

Theo quy ước, hình thức đơn giản nhất của tài khoản kế toán là tài khoản chữ....

a)

A

b)

B

c)

C

d)

T

30.

kết cấu cơ bản nhất của tài khoản tài sản là (trừ một số tài khoản đặc biệt như Hao mòn TSCĐ, khách hàng ứng trước tiền hàng...)

a)

Bên Nợ phản ánh: Số dư đầu kỳ (nếu có); số phát sinh tăng; số dư cuối kỳ (nếu có)

Bên Có phản ánh: Số phát sinh giảm

b)

Bên Có phản ánh: Số dư đầu kỳ (nếu có); số phát sinh tăng; số dư cuối kỳ (nếu có)

Bên Nợ phản ánh: Số phát sinh tăng

31.

kết cấu cơ bản nhất của tài khoản nguồn vốn là (trừ một số trường hợp đặc biệt như ứng trước tiền hàng cho người bán...)

a)

Bên Nợ phản ánh: Số dư đầu kỳ (nếu có); số phát sinh tăng; số dư cuối kỳ (nếu có)

Bên Có phản ánh: Số phát sinh giảm

b)

Bên Có phản ánh: Số dư đầu kỳ (nếu có); số phát sinh tăng; số dư cuối kỳ (nếu có)

Bên Nợ phản ánh: Số phát sinh giảm

32.

kết cấu của tài khoản chi phí là

a)

Bên Nợ phản ánh: Số dư đầu kỳ (nếu có); số phát sinh tăng; số dư cuối kỳ (nếu có)

Bên Có phản ánh: Số phát sinh giảm

b)

Bên Có phản ánh: Số dư đầu kỳ (nếu có); số phát sinh tăng; số dư cuối kỳ (nếu có)

Bên Nợ phản ánh: Số phát sinh giảm

c)

Bên Nợ: phản ánh phát sinh tăng;

Bên Có: phản ánh phát sinh giảm

TK không có số dư cuối kỳ

d)

Bên Nợ: phản ánh phát sinh giảm;

Bên Có phản ánh phát sinh tăng

TK không có số dư cuối kỳ

33.

kết cấu của tài khoản doanh thu, thu nhập là

a)

Bên Nợ phản ánh: Số dư đầu kỳ (nếu có); số phát sinh tăng; số dư cuối kỳ (nếu có)

Bên Có phản ánh: Số phát sinh giảm

b)

Bên Có phản ánh: Số dư đầu kỳ (nếu có); số phát sinh tăng; số dư cuối kỳ (nếu có)

Bên Nợ phản ánh: Số phát sinh giảm

c)

Bên Nợ: phản ánh phát sinh tăng;

Bên Có: phản ánh phát sinh giảm

TK không có số dư cuối kỳ

d)

Bên Nợ: phản ánh phát sinh giảm;

Bên Có phản ánh phát sinh tăng

TK không có số dư cuối kỳ

34.

Số dư cuối kỳ của tài khoản được tính bằng

a)

Số dư đầu kỳ - số phát sinh tăng - số phát sinh giảm

b)

Số dư đầu kỳ - số phát sinh tăng + số phát sinh giảm

c)

Số dư đầu kỳ + số phát sinh tăng - số phát sinh giảm

d)

Số dư đầu kỳ + số phát sinh tăng + số phát sinh giảm

35.

Số dư cuối kỳ của tài khoản tài sản (trừ tài khoản điều chỉnh) được tính bằng

a)

Số dư đầu kỳ - số phát sinh bên Nợ - số phát sinh Có

b)

Số dư đầu kỳ - số phát sinh Nợ + số phát sinh Có

c)

Số dư đầu kỳ + số phát sinh Nợ - số phát sinh Có

d)

Số dư đầu kỳ + số phát sinh Nợ + số phát sinh Có

36.

Số dư cuối kỳ của tài khoản nguồn vốn (trừ tài khoản điều chỉnh) được tính bằng

a)

Số dư đầu kỳ - số phát sinh bên Có - số phát sinh Nợ

b)

Số dư đầu kỳ + số phát sinh Có -số phát sinh Nợ

c)

Số dư đầu kỳ + số phát sinh Nợ - số phát sinh Có

d)

Số dư đầu kỳ + số phát sinh Nợ + số phát sinh Có

37.

Tài khoản "Tiền mặt" có Số dư đầu kỳ là 200.000; số phát sinh tăng trong kỳ là 500.000; Số phát sinh giảm trong kỳ 300.000. Hỏi số dư cuối kỳ của tài khoản "tiền mặt" là bao nhiêu?

a)

200.000

b)

300.000

c)

400.000

d)

500.000

38.

Tài khoản "vay ngắn hạn" có Số dư đầu kỳ là 200.000; số phát sinh tăng trong kỳ là 500.000; Số phát sinh giảm trong kỳ 300.000. Hỏi số dư cuối kỳ của tài khoản "vay ngắn hạn" là bao nhiêu?

a)

200.000

b)

300.000

c)

400.000

d)

500.000

39.

Tài khoản "phải trả công nhân viên" có Số dư đầu kỳ là 200.000; số phát sinh tăng trong kỳ là 500.000; Số phát sinh giảm trong kỳ 300.000. Hỏi số dư cuối kỳ của tài khoản "phải trả công nhân viên" nằm bên nào của chữ T

a)

bên Có

b)

Bên Nơ

c)

Bên Trên

d)

bên dưới

40.

Tài khoản "Tiền mặt" có Số dư đầu kỳ là 200.000; số phát sinh bên Nợ là 500.000; Số phát sinh bên Có là 300.000. Hỏi số dư cuối kỳ của tài khoản "tiền mặt" là bao nhiêu?

a)

200.000

b)

400.000

c)

300.000

d)

500.000

41.

Tài khoản "phải trả công nhân viên" có Số dư đầu kỳ là 200.000; số phát sinh bên Nợ là 400.000; Số phát sinh Có 300.000. Hỏi số dư cuối kỳ của tài khoản "phải trả công nhân viên" là bao nhiêu?

a)

200.000

b)

100.000

c)

400.000

d)

500.000

42.

Tài khoản "nguyên vật liệu" có Số dư đầu kỳ là 500.000; số phát sinh bên Nợ là 300.000; số dư cuối kỳ là 400.000. Hỏi số phát sinh bên Có của tài khoản "nguyên vật liệu" là bao nhiêu?

a)

200.000

b)

400.000

c)

100.000

d)

600.000

43.

Tài khoản "công cụ dụng cụ" có Số dư đầu kỳ là 500.000; số phát sinh bên Có là 300.000; số dư cuối kỳ là 400.000. Hỏi số phát sinh bên Nợ của tài khoản "nguyên vật liệu" là bao nhiêu?

a)

200.000

b)

400.000

c)

100.000

d)

600.000

44.

Tài khoản "nguồn vốn kinh doanh" có Số dư đầu kỳ là 500.000; số phát sinh bên Có là 300.000; số dư cuối kỳ là 400.000. Hỏi số phát sinh bên Nợ của tài khoản "nguồn vốn kinh doanh" là bao nhiêu?

a)

200.000

b)

400.000

c)

100.000

d)

600.000

45.

Tài khoản "khách hàng ứng trước tiền hàng" có Số dư đầu kỳ là 500.000; số phát sinh bên Có là 300.000; số dư cuối kỳ là 400.000. Hỏi số phát sinh bên Nợ của tài khoản "khách hàng ứng trước tiền hàng" là bao nhiêu?

a)

200.000

b)

400.000

c)

100.000

d)

600.000

46.

Tài khoản "Ứng trước tiền hàng cho người bán" có Số dư đầu kỳ là 400.000; số phát sinh bên Có là 300.000; số dư cuối kỳ là 200.000. Hỏi số phát sinh bên Nợ của tài khoản "ứng trước tiền hàng cho người bán" là bao nhiêu?

a)

200.000

b)

100.000

c)

300.000

d)

600.000

47.

Tài khoản "hao mòn tài sản cố định" có Số dư đầu kỳ là 500.000; số phát sinh bên Có là 300.000; số dư cuối kỳ là 400.000. Hỏi số phát sinh bên Nợ của tài khoản "hao mòn tài sản cố định" là bao nhiêu?

a)

200.000

b)

300.000

c)

400.000

d)

600.000

48.

Tài khoản "hao mòn tài sản cố định" có Số dư đầu kỳ là 500.000; số phát sinh bên Có là 300.000; số phát sinh bên Nợ là 300.000. Hỏi số dư cuối kỳ của tài khoản "hao mòn tài sản cố định" là bao nhiêu?

a)

200.000

b)

300.000

c)

400.000

d)

500.000

49.

Tài khoản "hao mòn tài sản cố định" có Số dư đầu kỳ là 500.000; số phát sinh bên Có là 300.000; số phát sinh bên Nợ là 300.000. Hỏi số dư cuối kỳ của tài khoản "hao mòn tài sản cố định" nằm ở bên nào của tài khoản chữ T

a)

Bên Nợ

b)

Bên Có

50.

Tài khoản "hao mòn tài sản cố định" có Số dư đầu kỳ là 500.000; số phát sinh bên Nợ là 300.000; số dư cuối kỳ là 400.000. Hỏi số phát sinh bên Có của tài khoản "hao mòn tài sản cố định" là bao nhiêu?

a)

200.000

b)

100.000

c)

400.000

d)

600.000

51.

Tài khoản "tạm ứng cho công nhân viên" có Số dư đầu kỳ là 500.000; số phát sinh bên Có là 300.000; số dư cuối kỳ là 400.000. Hỏi số phát sinh bên Nợ của tài khoản "tạm ứng" là bao nhiêu?

a)

200.000

b)

400.000

c)

100.000

d)

600.000

52.

Tài khoản "Tiền mặt" có Số dư đầu kỳ là 300.000; số phát sinh tăng trong kỳ là 500.000; Số phát sinh giảm trong kỳ 300.000. Hỏi số dư cuối kỳ của tài khoản "tiền mặt" là bao nhiêu?

a)

200.000

b)

300.000

c)

400.000

d)

500.000

53.

Tài khoản "nguồn vốn kinh doanh" có Số dư đầu kỳ là 500.000; số phát sinh bên Có là 200.000; số dư cuối kỳ là 400.000. Hỏi số phát sinh bên Nợ của tài khoản "nguồn vốn kinh doanh" là bao nhiêu?

a)

200.000

b)

400.000

c)

300.000

d)

600.000

54.

Tài khoản "nguồn vốn kinh doanh" có Số dư đầu kỳ là 400.000; số phát sinh bên Có là 300.000; số dư cuối kỳ là 400.000. Hỏi số phát sinh bên Nợ của tài khoản "nguồn vốn kinh doanh" là bao nhiêu?

a)

200.000

b)

100.000

c)

300.000

d)

600.000

55.

Ghi kép vào tài khoản là

a)

là việc phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh lên duy nhất một TK mà không quan tâm đến quan hệ đối ứng

b)

là việc phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào ít nhất hai TK kế toán theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ và quan hệ đối ứng của các đối tượng kế toán có liên quan

c)

là việc phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh lên ít nhất hai TK mà không quan tâm đến quan hệ đối ứng

d)

là việc phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh lên ít nhất hai TK mà không quan tâm đến quan hệ đối ứng

56.

Ghi đơn vào tài khoản là

a)

là việc phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh lên duy nhất một TK mà không quan tâm đến quan hệ đối ứng

b)

là việc phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào ít nhất hai TK kế toán theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ và quan hệ đối ứng của các đối tượng kế toán có liên quan

c)

là việc phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh lên ít nhất hai TK mà không quan tâm đến quan hệ đối ứng

d)

là việc phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh lên ít nhất hai TK mà không quan tâm đến quan hệ đối ứng

57.

Ghi đơn trong kế toán

a)

được thực hiện với tất cả các tài khoản kế toán có trong đơn vị

b)

được thực hiện trên các tài khoản tài sản

c)

không phải được thực hiện với tất cả các tài khoản kế toán có trong đơn vị mà thường chỉ giới hạn ở một số tài khoản nhất định

d)

được thực hiện trên các tài khoản nguồn vốn

58.

Trong kế toán, Ghi đơn được sử dụng khi nào

a)

Được sử dụng trong một số trường hợp cần theo dõi chi tiết hoặc bổ sung đối với một chỉ tiêu nằm ngoài bảng cân đối kế toán như: tài sản nhận giữ hộ, ngoại tệ,....

b)

Được sử dụng trong bất kể khi nào có nghiệp vụ kinh tế phát sinh

c)

dùng khi phản ánh các chỉ tiêu thông tin liên quan đến từng đối tượng kế toán cụ thể như từng tài sản, từng nguồn hình thành tài sản.

d)

được sử dụng khi phản ánh các chỉ tiêu tổng hợp về một nhóm các đối tượng kt có cùng bản chất hoặc có chung một hay một số đặc điểm đã được phản ánh trên các tài khoản chi tiết

59.

Ghi kép vào tài khoản là việc phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào

a)

1 TK duy nhất

b)

2 TK kế toán

c)

3 TK kế toán

d)

ít nhất hai TK kế toán có liên quan

60.

Định khoản kế toán là

a)

xác định các tài khoản kế toán liên quan

b)

Xác định số tiền ghi Nợ hoặc Có vào mỗi tài khoản

c)

Xác định các đối tượng có liên quan

d)

xác định các tài khoản kế toán liên quan và số tiền ghi Nợ hoặc Có vào mỗi tài khoản căn cứ vào mối quan hệ đối ứng của nghiệp vụ kinh tế trên chứng từ.

61.

Định khoản đơn giản là định khoản chỉ có liên quan tới ..... tài khoản kế toán

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba

d)

ít nhất từ hai

62.

Định khoản phức tạp là định khoản có liên quan tới ..... tài khoản kế toán trở lên

a)

Một

b)

Hai

c)

ít nhất từ ba

d)

ít nhất từ hai

63.

Định khoản phức tạp có thể có

a)

Chỉ ghi đơn Bên Có

b)

Một TK ghi bên Nợ. nhiều TK ghi bên Có

hoặc Một TK ghi bên Có, nhiều TK ghi bên Nợ

hoặc nhiều TK ghi bên Nợ, nhiều TK ghi bên Có

c)

một TK ghi Nợ, một tài TK ghi Có

d)

Chỉ Ghi đơn bên Nợ

64.

Nguyên tắc ghi kép trong kế toán đòi hỏi

a)

Mỗi nghiệp vụ kinh tế p/s phải được phản ánh vào ít nhất 2 tài khoản có liên quan

b)

´Trong một định khoản bao giờ cũng có TK được ghi Nợ và TK ghi Có.

c)

´Trong một định khoản : Tổng số tiền ghi bên Nợ = Tổng số tiền ghi bên Có

d)

Cả 3 đáp án trên

65.

Sổ kế toán phải được mở vào thời điểm nào

a)

vào cuối kỳ kế toán năm

b)

vào giữa kỳ kế toán năm

c)

vào thời điểm phát sinh các nghiệp vụ kinh tế

d)

vào đầu kỳ kế toán năm hoặc ngay sau khi có quyết định thành lập và bắt đầu hoạt động của đơn vị kế toán

66.

Việc ghi sổ kế toán nhất thiết phải căn cứ vào ....... kế toán hợp pháp.

a)

tài khoản

b)

chứng từ

c)

nghiệp vụ

d)

đối tượng

67.

Việc ghi sổ kế toán được dùng loại bút nào sau đây

a)

bút mực, bút bi

b)

bút mực đỏ

c)

bút chì

d)

bút tẩy