Font size
WorksheetsTrắc nghiệm chương 3 - Ghi nhận nghiệp vụ kinh tế
Total questions: 67
Worksheet time: 40mins
Tài khoản kế toán là
Là hình thức để phân loại, tổng hợp và cung cấp thông tin về tình trạng sự biến động các đối tượng kế toán trong đơn vị kế toán
Là cách thức để phân loại, tổng hợp và cung cấp thông tin về tình trạng sự biến động các đối tượng kế toán trong đơn vị kế toán
Là công cụ để phân loại, tổng hợp và cung cấp thông tin về tình trạng sự biến động các đối tượng kế toán trong đơn vị kế toán
Là phương tiện để phân loại, tổng hợp và cung cấp thông tin về tình trạng sự biến động các đối tượng kế toán trong đơn vị kế toán
Tài khoản kế toán
Là phương tiện để phân loại các đối tượng kế toán
tổng hợp và cung cấp thông tin các đối tượng kế toán trong đơn vị kế toán
Là phương tiện để phân loại, tổng hợp và cung cấp thông tin về tình trạng sự biến động các đối tượng kế toán trong đơn vị kế toán
và cung cấp thông tin về tình trạng sự biến động các đối tượng kế toán trong đơn vị kế toán
Tài khoản kế toán là nơi ghi nhận các thông tin liên quan tới một tài sản cụ thể, một khoản nợ phải trả hay vốn chủ sở hữu
Đúng
Sai
Tài khoản kế toán là (a) để phân loại, tổng hợp và cung cấp thông tin về tình trạng sự biến động các đối tượng kế toán trong đơn vị kế toán
Trong thực tế kinh doanh, tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp
luôn vận động theo xu hướng giảm đi trong quá trình kinh doanh
luôn vận động theo hai xu hướng trái ngược nhau là tăng lên và giảm đi
luôn không thay đổi
luôn vận động theo xu hướng tăng lên trong quá trình kinh doanh
Trong thực tế kinh doanh, tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp
luôn vận động theo xu hướng giảm đi trong quá trình kinh doanh
luôn vận động theo hai xu hướng trái ngược nhau là tăng lên và giảm đi
luôn không thay đổi
luôn vận động theo xu hướng tăng lên trong quá trình kinh doanh
Số lượng tài khoản sử dụng ở mỗi đơn vị
bao gồm tất cả các tài khoản trong hệ thống tài khoản kế toán của chế độ kế toán tương ứng
50 tài khoản
tùy thuộc vào quy mô, cơ cấu tài sản, nguồn vốn, đặc điểm của đơn vị đó
70 tài khoản
Để tổng hợp các thông tin về các nghiệp vụ kinh tế phát, Mỗi đối tượng kế toán phải sử dụng........ tài khoản
một
hai
ba
bốn
Theo nội dung kinh tế, tài khoản kế toán được chia thành
Tài khoản tài sản; Tài khoản nguồn vốn; Tài khoản phản ánh doanh thu, thu nhập; Tài khoản chi phí
TK cơ bản; TK điều chỉnh; TK nghiệp vụ
TK thuộc BCĐKT; TK ngoài BCĐKT; TK thuộc BCKQKD
TK chi tiết; TK tổng hợp
Theo công dụng của tài khoản, tài khoản kế toán được chia thành
Tài khoản tài sản; Tài khoản nguồn vốn; Tài khoản phản ánh doanh thu, thu nhập; Tài khoản chi phí
TK cơ bản; TK điều chỉnh; TK nghiệp vụ
TK thuộc BCĐKT; TK ngoài BCĐKT; TK thuộc BCKQKD
TK chi tiết; TK tổng hợp
Theo quan hệ với các báo cáo tài chính, tài khoản kế toán được chia thành
Tài khoản tài sản; Tài khoản nguồn vốn; Tài khoản phản ánh doanh thu, thu nhập; Tài khoản chi phí
TK cơ bản; TK điều chỉnh; TK nghiệp vụ
TK thuộc Bảng cân đối kế toán; TK ngoài Bảng cân đối kế toán; TK thuộc báo cáo kết quả kinh doanh
TK chi tiết; TK tổng hợp
Theo mức độ chi tiết thông tin, tài khoản kế toán được chia thành
Tài khoản tài sản; Tài khoản nguồn vốn; Tài khoản phản ánh doanh thu, thu nhập; Tài khoản chi phí
TK cơ bản; TK điều chỉnh; TK nghiệp vụ
TK thuộc Bảng cân đối kế toán; TK ngoài Bảng cân đối kế toán; TK thuộc báo cáo kết quả kinh doanh
TK chi tiết; TK tổng hợp
Tài khoản cơ bản là
các tài khoản phản ánh các chỉ tiêu tổng hợp về một nhóm các đối tượng kt có cùng bản chất hoặc có chung một hay một số đặc điểm đã được phản ánh trên các tài khoản chi tiết
những tài khoản phản ánh tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
những TK cung cấp thông tin liên quan đến các đối tượng kế toán đã được phản ánh trên các tài khoản cơ bản theo giá gốc.
tài khoản phản ánh các chỉ tiêu thông tin liên quan đến từng đối tượng kế toán cụ thể như từng tài sản, từng nguồn hình thành tài sản.
Tài khoản chi tiết là
các tài khoản phản ánh các chỉ tiêu tổng hợp về một nhóm các đối tượng kt có cùng bản chất hoặc có chung một hay một số đặc điểm đã được phản ánh trên các tài khoản chi tiết
những tài khoản phản ánh tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
những TK cung cấp thông tin liên quan đến các đối tượng kế toán đã được phản ánh trên các tài khoản cơ bản theo giá gốc.
tài khoản phản ánh các chỉ tiêu thông tin liên quan đến từng đối tượng kế toán cụ thể như từng tài sản, từng nguồn hình thành tài sản.
Tài khoản tổng hợp
các tài khoản phản ánh các chỉ tiêu tổng hợp về một nhóm các đối tượng kt có cùng bản chất hoặc có chung một hay một số đặc điểm đã được phản ánh trên các tài khoản chi tiết
những tài khoản phản ánh tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
những TK cung cấp thông tin liên quan đến các đối tượng kế toán đã được phản ánh trên các tài khoản cơ bản theo giá gốc như TK hao mòn TSCĐ; TK dự phòng tài chính, TK dự phòng giảm giá hàng tồn kho
tài khoản phản ánh các chỉ tiêu thông tin liên quan đến từng đối tượng kế toán cụ thể như từng tài sản, từng nguồn hình thành tài sản.
Tài khoản điều chỉnh là
các tài khoản phản ánh các chỉ tiêu tổng hợp về một nhóm các đối tượng kt có cùng bản chất hoặc có chung một hay một số đặc điểm đã được phản ánh trên các tài khoản chi tiết
những tài khoản phản ánh tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
những TK cung cấp thông tin liên quan đến các đối tượng kế toán đã được phản ánh trên các tài khoản cơ bản theo giá gốc như TK hao mòn TSCĐ; TK dự phòng tài chính, TK dự phòng giảm giá hàng tồn kho
tài khoản phản ánh các chỉ tiêu thông tin liên quan đến từng đối tượng kế toán cụ thể như từng tài sản, từng nguồn hình thành tài sản.
Về nguyên tắc thì tài khoản điều chỉnh luôn có kết cấu...... so với tài khoản cơ bản.
giống
ngược
cùng
bằng
Khi lập BCTC, số dư của các tài khoản điều chỉnh (ví dụ TK hao mòn TSCĐ) được phản ánh ngay sau số dư của tài khoản cơ bản mà nó điều chỉnh và được ghi bằng số ....
dương
âm
Để biết được giá trị còn lại của TSCĐ sử dụng ở doanh nghiệp, cùng với TK TSCĐ được sử dụng để phản ánh nguyên giá người ta sử dụng thêm tài khoản điều chỉnh .........để phản ánh giá trị hao mòn lũy kế của TSCđ hiện có ở doanh nghiệp
TK hao mòn TSCĐ
TK Nguyên vật liệu
TK TSCĐ vô hình
TK công cụ dụng cụ
Do Tài khoản TK hao mòn TSCĐ, có kết cấu ngược với tài khoản tài sản và giống với tài khoản nguồn vốn nên "hao mòn TSCĐ" được xếp vào
loại tài khoản nguồn vốn
loại tài khoản tài sản
loại tài khoản doanh thu
loại tài khoản chi phí
Do Tài khoản TK hao mòn TSCĐ, có kết cấu ngược với tài khoản tài sản và giống với tài khoản nguồn vốn nên "hao mòn TSCĐ" được coi là tài khoản nguồn vốn
Đúng
sai
Tài khoản nghiệp vụ là
các tài khoản phản ánh các chỉ tiêu tổng hợp về một nhóm các đối tượng kt có cùng bản chất hoặc có chung một hay một số đặc điểm đã được phản ánh trên các tài khoản chi tiết
những tài khoản phản ánh tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
là những tài khoản được sử dụng tập hợp, phản ánh các khoản doanh thu, chi phí và so sánh chúng với nhau để tính ra các chỉ tiêu kinh tế như giá thành, lợi nhuậ
tài khoản phản ánh các chỉ tiêu thông tin liên quan đến từng đối tượng kế toán cụ thể như từng tài sản, từng nguồn hình thành tài sản.
Tài khoản thuộc bảng cân đối là
là những tài khoản cung cấp số liệu tính các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán dự vào số dư cuối kỳ của chúng (gồm nhóm TK tài sản và TK nguồn vốn)
là các tài khoản dùng để tổng hợp các khoản doanh thu, thu nhập, chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp,....
là những tài khoản nhằm cung cấp thông tin bổ sung về các đối tượng kế toán đã được phản ánh trên các TK trong bảng cân đối kế toán hoặc phản ánh các TS không thuộc quyền sở hữu hay kiểm soát lâu dài của DN
tài khoản phản ánh các chỉ tiêu thông tin liên quan đến từng đối tượng kế toán cụ thể như từng tài sản, từng nguồn hình thành tài sản.
Tài khoản ngoài bảng cân đối là
là những tài khoản cung cấp số liệu tính các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán dự vào số dư cuối kỳ của chúng (gồm nhóm TK tài sản và TK nguồn vốn)
là các tài khoản dùng để tổng hợp các khoản doanh thu, thu nhập, chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp,....
là những tài khoản nhằm cung cấp thông tin bổ sung về các đối tượng kế toán đã được phản ánh trên các TK trong bảng cân đối kế toán hoặc phản ánh các TS không thuộc quyền sở hữu hay kiểm soát lâu dài của DN
tài khoản phản ánh các chỉ tiêu thông tin liên quan đến từng đối tượng kế toán cụ thể như từng tài sản, từng nguồn hình thành tài sản.
Tài khoản thuộc báo cáo kết quả kinh doanh là
là những tài khoản cung cấp số liệu tính các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán dự vào số dư cuối kỳ của chúng (gồm nhóm TK tài sản và TK nguồn vốn)
là nhóm các tài khoản dùng để tổng hợp các khoản doanh thu, thu nhập, chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp,....
là những tài khoản nhằm cung cấp thông tin bổ sung về các đối tượng kế toán đã được phản ánh trên các TK trong bảng cân đối kế toán hoặc phản ánh các TS không thuộc quyền sở hữu hay kiểm soát lâu dài của DN
tài khoản phản ánh các chỉ tiêu thông tin liên quan đến từng đối tượng kế toán cụ thể như từng tài sản, từng nguồn hình thành tài sản.
Kết cấu cơ bản của tài khoản kế toán gồm các yếu tố
Tên tài khoản; số phát sinh tăng, số phát sinh giảm
Tên tài khoản; Bên Có; Bên Nợ; số phát sinh tăng, số phát sinh giảm
Tên tài khoản; Bên Nợ; Bên Có
Tên tài khoản; Bên Nợ, Bên Có; số phát sinh tăng, số phát sinh giảm; số dư đầu kỳ; số dư cuối kỳ
Theo quy ước, Bên Nợ của tài khoản nằm ở bên nào của chữ T
ở bên trái
ở bên phải
ở giữa
ở trên
Theo quy ước, Bên Có của tài khoản nằm ở bên nào của chữ T
ở bên trái
ở bên phải
ở giữa
ở trên
Theo quy ước, hình thức đơn giản nhất của tài khoản kế toán là tài khoản chữ....
A
B
C
T
kết cấu cơ bản nhất của tài khoản tài sản là (trừ một số tài khoản đặc biệt như Hao mòn TSCĐ, khách hàng ứng trước tiền hàng...)
Bên Nợ phản ánh: Số dư đầu kỳ (nếu có); số phát sinh tăng; số dư cuối kỳ (nếu có)
Bên Có phản ánh: Số phát sinh giảm
Bên Có phản ánh: Số dư đầu kỳ (nếu có); số phát sinh tăng; số dư cuối kỳ (nếu có)
Bên Nợ phản ánh: Số phát sinh tăng
kết cấu cơ bản nhất của tài khoản nguồn vốn là (trừ một số trường hợp đặc biệt như ứng trước tiền hàng cho người bán...)
Bên Nợ phản ánh: Số dư đầu kỳ (nếu có); số phát sinh tăng; số dư cuối kỳ (nếu có)
Bên Có phản ánh: Số phát sinh giảm
Bên Có phản ánh: Số dư đầu kỳ (nếu có); số phát sinh tăng; số dư cuối kỳ (nếu có)
Bên Nợ phản ánh: Số phát sinh giảm
kết cấu của tài khoản chi phí là
Bên Nợ phản ánh: Số dư đầu kỳ (nếu có); số phát sinh tăng; số dư cuối kỳ (nếu có)
Bên Có phản ánh: Số phát sinh giảm
Bên Có phản ánh: Số dư đầu kỳ (nếu có); số phát sinh tăng; số dư cuối kỳ (nếu có)
Bên Nợ phản ánh: Số phát sinh giảm
Bên Nợ: phản ánh phát sinh tăng;
Bên Có: phản ánh phát sinh giảm
TK không có số dư cuối kỳ
Bên Nợ: phản ánh phát sinh giảm;
Bên Có phản ánh phát sinh tăng
TK không có số dư cuối kỳ
kết cấu của tài khoản doanh thu, thu nhập là
Bên Nợ phản ánh: Số dư đầu kỳ (nếu có); số phát sinh tăng; số dư cuối kỳ (nếu có)
Bên Có phản ánh: Số phát sinh giảm
Bên Có phản ánh: Số dư đầu kỳ (nếu có); số phát sinh tăng; số dư cuối kỳ (nếu có)
Bên Nợ phản ánh: Số phát sinh giảm
Bên Nợ: phản ánh phát sinh tăng;
Bên Có: phản ánh phát sinh giảm
TK không có số dư cuối kỳ
Bên Nợ: phản ánh phát sinh giảm;
Bên Có phản ánh phát sinh tăng
TK không có số dư cuối kỳ
Số dư cuối kỳ của tài khoản được tính bằng
Số dư đầu kỳ - số phát sinh tăng - số phát sinh giảm
Số dư đầu kỳ - số phát sinh tăng + số phát sinh giảm
Số dư đầu kỳ + số phát sinh tăng - số phát sinh giảm
Số dư đầu kỳ + số phát sinh tăng + số phát sinh giảm
Số dư cuối kỳ của tài khoản tài sản (trừ tài khoản điều chỉnh) được tính bằng
Số dư đầu kỳ - số phát sinh bên Nợ - số phát sinh Có
Số dư đầu kỳ - số phát sinh Nợ + số phát sinh Có
Số dư đầu kỳ + số phát sinh Nợ - số phát sinh Có
Số dư đầu kỳ + số phát sinh Nợ + số phát sinh Có
Số dư cuối kỳ của tài khoản nguồn vốn (trừ tài khoản điều chỉnh) được tính bằng
Số dư đầu kỳ - số phát sinh bên Có - số phát sinh Nợ
Số dư đầu kỳ + số phát sinh Có -số phát sinh Nợ
Số dư đầu kỳ + số phát sinh Nợ - số phát sinh Có
Số dư đầu kỳ + số phát sinh Nợ + số phát sinh Có
Tài khoản "Tiền mặt" có Số dư đầu kỳ là 200.000; số phát sinh tăng trong kỳ là 500.000; Số phát sinh giảm trong kỳ 300.000. Hỏi số dư cuối kỳ của tài khoản "tiền mặt" là bao nhiêu?
200.000
300.000
400.000
500.000
Tài khoản "vay ngắn hạn" có Số dư đầu kỳ là 200.000; số phát sinh tăng trong kỳ là 500.000; Số phát sinh giảm trong kỳ 300.000. Hỏi số dư cuối kỳ của tài khoản "vay ngắn hạn" là bao nhiêu?
200.000
300.000
400.000
500.000
Tài khoản "phải trả công nhân viên" có Số dư đầu kỳ là 200.000; số phát sinh tăng trong kỳ là 500.000; Số phát sinh giảm trong kỳ 300.000. Hỏi số dư cuối kỳ của tài khoản "phải trả công nhân viên" nằm bên nào của chữ T
bên Có
Bên Nơ
Bên Trên
bên dưới
Tài khoản "Tiền mặt" có Số dư đầu kỳ là 200.000; số phát sinh bên Nợ là 500.000; Số phát sinh bên Có là 300.000. Hỏi số dư cuối kỳ của tài khoản "tiền mặt" là bao nhiêu?
200.000
400.000
300.000
500.000
Tài khoản "phải trả công nhân viên" có Số dư đầu kỳ là 200.000; số phát sinh bên Nợ là 400.000; Số phát sinh Có 300.000. Hỏi số dư cuối kỳ của tài khoản "phải trả công nhân viên" là bao nhiêu?
200.000
100.000
400.000
500.000
Tài khoản "nguyên vật liệu" có Số dư đầu kỳ là 500.000; số phát sinh bên Nợ là 300.000; số dư cuối kỳ là 400.000. Hỏi số phát sinh bên Có của tài khoản "nguyên vật liệu" là bao nhiêu?
200.000
400.000
100.000
600.000
Tài khoản "công cụ dụng cụ" có Số dư đầu kỳ là 500.000; số phát sinh bên Có là 300.000; số dư cuối kỳ là 400.000. Hỏi số phát sinh bên Nợ của tài khoản "nguyên vật liệu" là bao nhiêu?
200.000
400.000
100.000
600.000
Tài khoản "nguồn vốn kinh doanh" có Số dư đầu kỳ là 500.000; số phát sinh bên Có là 300.000; số dư cuối kỳ là 400.000. Hỏi số phát sinh bên Nợ của tài khoản "nguồn vốn kinh doanh" là bao nhiêu?
200.000
400.000
100.000
600.000
Tài khoản "khách hàng ứng trước tiền hàng" có Số dư đầu kỳ là 500.000; số phát sinh bên Có là 300.000; số dư cuối kỳ là 400.000. Hỏi số phát sinh bên Nợ của tài khoản "khách hàng ứng trước tiền hàng" là bao nhiêu?
200.000
400.000
100.000
600.000
Tài khoản "Ứng trước tiền hàng cho người bán" có Số dư đầu kỳ là 400.000; số phát sinh bên Có là 300.000; số dư cuối kỳ là 200.000. Hỏi số phát sinh bên Nợ của tài khoản "ứng trước tiền hàng cho người bán" là bao nhiêu?
200.000
100.000
300.000
600.000
Tài khoản "hao mòn tài sản cố định" có Số dư đầu kỳ là 500.000; số phát sinh bên Có là 300.000; số dư cuối kỳ là 400.000. Hỏi số phát sinh bên Nợ của tài khoản "hao mòn tài sản cố định" là bao nhiêu?
200.000
300.000
400.000
600.000
Tài khoản "hao mòn tài sản cố định" có Số dư đầu kỳ là 500.000; số phát sinh bên Có là 300.000; số phát sinh bên Nợ là 300.000. Hỏi số dư cuối kỳ của tài khoản "hao mòn tài sản cố định" là bao nhiêu?
200.000
300.000
400.000
500.000
Tài khoản "hao mòn tài sản cố định" có Số dư đầu kỳ là 500.000; số phát sinh bên Có là 300.000; số phát sinh bên Nợ là 300.000. Hỏi số dư cuối kỳ của tài khoản "hao mòn tài sản cố định" nằm ở bên nào của tài khoản chữ T
Bên Nợ
Bên Có
Tài khoản "hao mòn tài sản cố định" có Số dư đầu kỳ là 500.000; số phát sinh bên Nợ là 300.000; số dư cuối kỳ là 400.000. Hỏi số phát sinh bên Có của tài khoản "hao mòn tài sản cố định" là bao nhiêu?
200.000
100.000
400.000
600.000
Tài khoản "tạm ứng cho công nhân viên" có Số dư đầu kỳ là 500.000; số phát sinh bên Có là 300.000; số dư cuối kỳ là 400.000. Hỏi số phát sinh bên Nợ của tài khoản "tạm ứng" là bao nhiêu?
200.000
400.000
100.000
600.000
Tài khoản "Tiền mặt" có Số dư đầu kỳ là 300.000; số phát sinh tăng trong kỳ là 500.000; Số phát sinh giảm trong kỳ 300.000. Hỏi số dư cuối kỳ của tài khoản "tiền mặt" là bao nhiêu?
200.000
300.000
400.000
500.000
Tài khoản "nguồn vốn kinh doanh" có Số dư đầu kỳ là 500.000; số phát sinh bên Có là 200.000; số dư cuối kỳ là 400.000. Hỏi số phát sinh bên Nợ của tài khoản "nguồn vốn kinh doanh" là bao nhiêu?
200.000
400.000
300.000
600.000
Tài khoản "nguồn vốn kinh doanh" có Số dư đầu kỳ là 400.000; số phát sinh bên Có là 300.000; số dư cuối kỳ là 400.000. Hỏi số phát sinh bên Nợ của tài khoản "nguồn vốn kinh doanh" là bao nhiêu?
200.000
100.000
300.000
600.000
Ghi kép vào tài khoản là
là việc phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh lên duy nhất một TK mà không quan tâm đến quan hệ đối ứng
là việc phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào ít nhất hai TK kế toán theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ và quan hệ đối ứng của các đối tượng kế toán có liên quan
là việc phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh lên ít nhất hai TK mà không quan tâm đến quan hệ đối ứng
là việc phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh lên ít nhất hai TK mà không quan tâm đến quan hệ đối ứng
Ghi đơn vào tài khoản là
là việc phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh lên duy nhất một TK mà không quan tâm đến quan hệ đối ứng
là việc phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào ít nhất hai TK kế toán theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ và quan hệ đối ứng của các đối tượng kế toán có liên quan
là việc phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh lên ít nhất hai TK mà không quan tâm đến quan hệ đối ứng
là việc phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh lên ít nhất hai TK mà không quan tâm đến quan hệ đối ứng
Ghi đơn trong kế toán
được thực hiện với tất cả các tài khoản kế toán có trong đơn vị
được thực hiện trên các tài khoản tài sản
không phải được thực hiện với tất cả các tài khoản kế toán có trong đơn vị mà thường chỉ giới hạn ở một số tài khoản nhất định
được thực hiện trên các tài khoản nguồn vốn
Trong kế toán, Ghi đơn được sử dụng khi nào
Được sử dụng trong một số trường hợp cần theo dõi chi tiết hoặc bổ sung đối với một chỉ tiêu nằm ngoài bảng cân đối kế toán như: tài sản nhận giữ hộ, ngoại tệ,....
Được sử dụng trong bất kể khi nào có nghiệp vụ kinh tế phát sinh
dùng khi phản ánh các chỉ tiêu thông tin liên quan đến từng đối tượng kế toán cụ thể như từng tài sản, từng nguồn hình thành tài sản.
được sử dụng khi phản ánh các chỉ tiêu tổng hợp về một nhóm các đối tượng kt có cùng bản chất hoặc có chung một hay một số đặc điểm đã được phản ánh trên các tài khoản chi tiết
Ghi kép vào tài khoản là việc phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào
1 TK duy nhất
2 TK kế toán
3 TK kế toán
ít nhất hai TK kế toán có liên quan
Định khoản kế toán là
xác định các tài khoản kế toán liên quan
Xác định số tiền ghi Nợ hoặc Có vào mỗi tài khoản
Xác định các đối tượng có liên quan
xác định các tài khoản kế toán liên quan và số tiền ghi Nợ hoặc Có vào mỗi tài khoản căn cứ vào mối quan hệ đối ứng của nghiệp vụ kinh tế trên chứng từ.
Định khoản đơn giản là định khoản chỉ có liên quan tới ..... tài khoản kế toán
Một
Hai
Ba
ít nhất từ hai
Định khoản phức tạp là định khoản có liên quan tới ..... tài khoản kế toán trở lên
Một
Hai
ít nhất từ ba
ít nhất từ hai
Định khoản phức tạp có thể có
Chỉ ghi đơn Bên Có
Một TK ghi bên Nợ. nhiều TK ghi bên Có
hoặc Một TK ghi bên Có, nhiều TK ghi bên Nợ
hoặc nhiều TK ghi bên Nợ, nhiều TK ghi bên Có
một TK ghi Nợ, một tài TK ghi Có
Chỉ Ghi đơn bên Nợ
Nguyên tắc ghi kép trong kế toán đòi hỏi
Mỗi nghiệp vụ kinh tế p/s phải được phản ánh vào ít nhất 2 tài khoản có liên quan
´Trong một định khoản bao giờ cũng có TK được ghi Nợ và TK ghi Có.
´Trong một định khoản : Tổng số tiền ghi bên Nợ = Tổng số tiền ghi bên Có
Cả 3 đáp án trên
Sổ kế toán phải được mở vào thời điểm nào
vào cuối kỳ kế toán năm
vào giữa kỳ kế toán năm
vào thời điểm phát sinh các nghiệp vụ kinh tế
vào đầu kỳ kế toán năm hoặc ngay sau khi có quyết định thành lập và bắt đầu hoạt động của đơn vị kế toán
Việc ghi sổ kế toán nhất thiết phải căn cứ vào ....... kế toán hợp pháp.
tài khoản
chứng từ
nghiệp vụ
đối tượng
Việc ghi sổ kế toán được dùng loại bút nào sau đây
bút mực, bút bi
bút mực đỏ
bút chì
bút tẩy
