wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TC2024

Total questions: 70

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Chống phá trên lĩnh vực đối ngoại trong chiến lược “diễn biến hòa bình” kẻ thù thực hiện thủ đoạn:

a)

Chia rẽ Việt Nam với

các nước tiến bộ,

yêu chuộng hòa bình

b)

Chia rẽ Việt Nam

với Lào, Campuchia và

các nước XHCN

c)

Chia rẽ Việt Nam với Lào

và các nước XHCN còn lại

d)

Chia rẽ Việt Nam với

 Campuchia và các nước

tiến bộ trên thế giới

2.

Phòng chống chiến lược “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ, chúng ta phải:

a)

Xây dựng ý thức bảo vệ

Tổ quốc cho toàn dân

b)

Xây dựng các tổ chức chính trị,

 tổ chức quần chúng vững chắc

c)

Xây dựng các lực lượng vũ trang

 đặc biệt là công an vững mạnh

d)

Nâng cao nhận thức

về âm mưu phá hoại của kẻ thù

3.

Nội dung nào sau đây là một trong những giải pháp phòng chống chiến lược “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ?

a)

Xây dựng Đảng vững mạnh, xây dựng tinh thần đoàn kết

 và xây dựng các tổ chức

 quần chúng vững mạnh

b)

Đẩy lùi các hủ tục lạc hậu,

mê tín dị đoan và các tệ nạn xã hội,

chăm lo đời sống vật chất, tinh thần

cho nhân dân lao động

c)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa,

hiện đại hóa đất nước

và chăm lo nâng cao đời sống

vật chất, tinh thần cho

nhân dân lao động

d)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa,

 hiện đại hóa đất nước,

 chống nguy cơ lạc hậu về kinh tế,

khắc phụccác tiêu cực trong xã hội

4.

Phòng chống chiến lược “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ ở nước ta hiện nay, chúng ta phải thực hiện giải pháp:

a)

Nâng cao tinh thần yêu nước,

hăng hái lao động sản xuất

và tích cực phòng chống

thiên tai cho nhân dân

b)

Nâng cao ý thức dân tộc,

 yêu Tổ quốc, yêu đồng bào,

 trách nhiệm công dân cho tuổi trẻ

nhất là học sinh, sinh viên

c)

Nâng cao tinh thần yêu nước,

 hăng hái lao động sản xuất

và tích cực phòng chống

thiên tai cho nhân dân

d)

Nâng cao nhận thức về âm mưu,

 thủ đoạn của các thế lực thù địch ,

 nắm chắc mọi diễn biến

khôngđểbịđộngvàbấtngờ

5.

Thực hiện chiến lược “diễn biến hòa bình” chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch lợi dụng sự viện trợ, giúp đỡ kinh tế, đầu tư vốn, chuyển giao công nghệ cho Việt Nam để gây sức ép về chính trị, từng bước chuyển hóa Việt Nam theo con đường tư bản chủ nghĩa là một trong những nội dung của:

a)

Biện pháp về kinh tế

b)

Thủ đoạn về kinh tế

c)

Thủ đoạn về đối ngoại

d)

Biện pháp về chính trị

6.

Một trong những nội dung chống phá về kinh tế của chiến lược “diễn biến hòa bình” là:

a)

Khuyến khích kinh tế nước ngoài

phát triển giữ vai trò

chủ đạo của kinh tế đất nước

b)

Kêu gọi kinh tế cá thể phát triển,

 từng bước đưa kinh tế tư nhân

thay thế kinh tế quốc doanh

c)

Phát triển nhanh kinh tế tư bản

 Nhà nước, giữ vai trò chủ đạo

của kinh tế đất nước

d)

Làm mất vai trò chủ đạo của

kinh tế Nhà nước, từng bước

lệ thuộc chủ nghĩa đế quốc

7.

Thực hiện chiến lược “diễn biến hòa bình”, chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch khích lệ lối sống tư sản, từng bước làm phai nhạt mục tiêu, lý tưởng XHCN ở tầng lớp:

a)

Học sinh,

sinh viên thành thị

b)

Thanh niên,

nhất là sinh viên

c)

Công nhân

các khu công nghiệp

d)

Người dân nghèo

ở thành thị

8.

Chiến lược “diễn biến hòa bình” bắt đầu hình thành từ:

a)

Năm 1930

b)

Năm 1945

c)

Năm 1954

d)

Năm 1960

9.

Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch kích động người H’Mông đòi thành lập khu tự trị riêng ở:

a)

Vùng Tây Nguyên

b)

Vùng Đông Bắc

c)

Vùng Tây Bắc

d)

Vùng Tây Nam Bộ

10.

Thực hiện chiến lược “diễn biến hòa bình” chống phá CNXH, CNĐQ và các thế lực thù địch luôn coi Việt Nam là:

a)

Vấn đề cơ bản

b)

Một trọng điểm

c)

Một trọng tâm

d)

Vấn đề trọng điểm

11.

Trong các nhiệm vụ QPAN hiện nay ở nước ta, phòng, chống chiến lược “diễn biến hòa bình” là:

a)

Nhiệm vụ cơ bản hàng đầu

b)

Nhiệm vụ chiến lược

c)

Nhiệm vụ cấp bách

hàng đầu

d)

Nhiệm vụ thường xuyên

hàng đầu

12.

Sau thất bại về chiến lược quân sự, chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch chuyển sang chiến lược “diễn biến hòa bình” đối với Việt Nam từ năm:

a)

1981

b)

1979

c)

1980

d)

1975

13.

Đặc trưng của chiến lược “Diễn biến hòa bình” là sử dụng:

a)

Biện pháp phi quân sự

b)

Chính sách ngoại giao

c)

Biện pháp kinh tế

d)

Thủ đoạn vũ trang

14.

Để nhanh chóng đạt được mục đích của “Diễn biến hòa bình”, chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch thường tiến hành thủ đoạn:

a)

Bạo loạn vũ trang

b)

Can thiệp quân sự

c)

Bạo loạn lật đổ

d)

Hành động bạo lực

15.

Hoa Kỳ xóa bỏ lệnh cấm vận kinh tế đối với Việt Nam từ:

a)

03/02/1995

b)

03/02/1994

c)

02/03/1994

d)

02/03/1995

16.

Tại các địa bàn trọng điểm về quốc phòng, an ninh, thành phần dân quân tự vệ còn có lực lượng:

a)

Dân quân tự vệ

thường trực

b)

Dân quân tự vệ

trực ban

c)

Dân quân tự vệ

thường xuyên

d)

Dân quân tự vệ

trực chiến

17.

Thành phần của dân quân tự vệ gồm 2 lực lượng:

a)

Lực lượng cơ động

và lực lượng rộng rãi

b)

Lực lượng nòng cốt

và lực lượng rộng rãi

c)

Lực lượng quân sự

và lực lượng an ninh

d)

Lực lượng tại chỗ

và lực lượng dự bị

18.

Dân quân tự vệ Việt Nam thành lập ngày, tháng, năm nào?

a)

19/08/1945

b)

22/12/1944

c)

28/03/1935

d)

23/09/1945

19.

Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, chúng ta phải:

a)

Thực hiện tốt đường lối,

chủ trương chính sách của Đảng

pháp luật Nhà nước,

đẩy mạnh sự nghiệp đổi mới

b)

Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ

các chế độ chính sách của Đảng

và Nhà nước đối với

lực lượng dân quân tự vệ

c)

Thực hiện đầy đủ các

quy định của công tác xây dựng

lực lượng dân quân tự vệ

 vững mạnh, rộng khắp

d)

Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ

chương trình giáo dục chính trị,

 huấn luyện quân sự cho

lực lượng dân quân tự vệ

20.

Vũ khí, trang bị cho dân quân tự vệ, từ nguồn nào cũng đều là:

a)

Tài sản của Nhà nước

 giao cho dân quân tự vệ quản lý

b)

Vật chất của Nhà nước

giao cho dân quân tự vệ quản lý

c)

Tài sản của quốc phòng

  giao cho dân quân tự vệ quản lý

d)

Vật chất của địa phương

giao cho dân quân tự vệ quản lý

21.

Cơ quan thực hiện việc đăng ký, quản lý quân nhân dự bị động viên là

a)

Ban lãnh đạo cơ quan,

 đơn vị công tác,

Ban chỉ huy quân sự các

cơ quan, đơn vị công tác

b)

Ban chỉ huy quân sự xã

(phường, thị trấn), Ban chỉ huy đơn vị, cơ quan dự bị động viên

c)

Ban chỉ huy quân sự xã

 (phường, thị trấn),

Ban chỉ huy quân sự huyện

(quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh)

d)

Ban chỉ huy quân sự huyện

(quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh)

và đơn vị dự bị động viên

22.

Cấp xã, phường, thị trấn cơ cấu chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự phải là:

a)

Chủ tịch ủy ban

kiêm nhiệm

b)

Phó chủ tịch ủy ban

 phụ trách

c)

Phó bí thư đảng ủy

 kiêm nhiệm

d)

Thành viên ủy ban

 nhân dân

23.

Một trong những nhiệm vụ của dân quân tự vệ được quy định trong Luật dân quân tự vệ 2020 là:

a)

Học tập văn hóa, chính trị,

quân sự và bảo vệ an ninh trật tự

b)

Học tập chính trị, pháp luật,

huấn luyện quân sự và diễn tập

c)

Học tập quân sự, văn hóa

sẵn sàng chiến đấu bảo vệ nhân dân

d)

Học tập chính trị, thường xuyên

luyện tập và sẵn sàng chiến đấu

24.

Khi tổ chức lực lượng dự bị động viên, sắp xếp quân nhân dự bị hạng một trước, nếu thiếu thì sắp xếp:

a)

Quân nhân dự bị hạng hai

b)

Dân quân tự vệ hạng một

c)

Quân nhân dự bị hạng ba

d)

Dân quân tự vệ cơ động

25.

Độ tuổi của công dân Việt Nam tham gia lực lượng dân quân tự vệ là:

a)

Nam từ đủ 20 tuổi

đến hết 45 tuổi,

nữ từ đủ 20 tuổi đến hết 40 tuổi

b)

Nam từ đủ 18 tuổi

 đến hết 50 tuổi,nữ từ đủ 20 tuổi

đến hết 45 tuổi

c)

Nam từ đủ 20 tuổi

đến hết 45 tuổi, nữ từ đủ

18 tuổi đến hết 40 tuổi

d)

Nam từ đủ 18 tuổi đến

hết 45 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi

đến hết 40 tuổi

26.

Dân quân được tổ chức ở:

a)

Cơ quan,

tổ chức nhà nước  

b)

Xã, phường, thị trấn

c)

Xã, phường,

cơ quan nhà nước

d)

Xã, Phường,

 đơn vị sự nghiệp

27.

Quân nhân dự bị động viên được đăng ký, quản lý tại:

a)

Nơi công tác

b)

Nơi cư trú

c)

Đơn vị dự bị động viên

d)

Nơi tập trung động viên

28.

Đối tượng tạo nguồn sỹ quan dự bị:

a)

Thanh niên chuẩn bị

nhập ngũ

b)

Binh sỹ xuất ngũ

c)

Sỹ quan xuất ngũ

d)

Dân quân tự vệ

thường trực

29.

Khi tổ chức lực lượng dự bị động viên, sắp xếp quân nhân dự bị hạng một trước, nếu thiếu thì sắp xếp:

a)

Quân nhân dự bị hạng hai

b)

Dân quân tự vệ hạng một

c)

Quân nhân dự bị hạng ba

d)

Dân quân tự vệ cơ động

30.

Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các chế độ, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với lực lượng dự bị động viên là:

a)

Thực hiện

chính sách xã hội

b)

Thực hiện lợi ích xã hội

c)

Trách nhiệm

của toàn xã hội

d)

Trách nhiệm

của các địa phương

31.

Lãnh thổ quốc gia là:

a)

Phạm vi không gian

được giới hạn bởi

biên giới quốc gia

b)

Phạm vi không gian

của vùng đất, vùng trời

và vùng biển quốc gia

c)

Phạm vi giới hạn

thuộc chủ quyền hoàn toàn

và đầy đủ của quốc gia

d)

Phạm vi giới hạn

một phần của trái đất

thuộc chủ quyền quốc gia

32.

Biên giới quốc gia của Việt Nam trong lòng đất được xác định bằng:

a)

Đường thẳng đứng theo

biên giới Việt Nam trên đất liền

cắm sâu vào lòng đất

b)

Hệ thống tọa độ

 trên bản đồ lãnh thổ

quốc gia Việt Nam

c)

Mặt phẳng thẳng đứng

 theo lãnh thổ quốc gia

Việt Nam cắm sâu vào

lòng đất

d)

Hệ thống mặt phẳng thẳng

 đứng theo lãnh thổ Việt Nam

33.

Quần đảo Trường Sa là huyện đảo thuộc tỉnh:

a)

Phú Yên

b)

Khánh Hòa

c)

Quảng Ngãi

d)

Bà Rịa - Vũng Tàu

34.

Một trong những nội dung xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia là:

a)

Kết hợp chặt chẽ giữa

phát triển kinh tế với đấu tranh

 quân sự và bảo đảm

 an ninh chính trị

b)

Xác lập và bảo vệ

quyền lập pháp, hành pháp,

tư pháp của Việt Nam

trên mọi mặt

c)

Xây dựng, phát triển

toàn diện nền kinh tế, kết hợp

với tăng cường

quốc phòng - an ninh

d)

Xây dựng, phát triển mọi mặt

nền quốc phòng toàn dân,

 an ninh nhân dân

35.

Biên giới quốc gia Việt Nam trên đất liền được đánh dấu bằng:

a)

Hệ thống các mốc quốc giới

 trên thực địa

b)

Các thỏa thuận với

 các nước láng giềng

c)

Hệ thống các tọa độ

trên bản đồ quốc gia

d)

Các hiệp ước với các quốc gia

 liền kề

36.

Biên giới quốc gia Việt Nam trên đất liền là đường phân định:

a)

Phạm vi lãnh thổ

quốc gia Việt Nam với

quốc gia khác

b)

Phạm vi vùng đất

quốc gia Việt Nam với

quốc gia khác

c)

Ranh giới lãnh thổ

quốc gia Việt Nam với

quốc gia khác

d)

Lãnh thổ trên bề mặt

đất liền của vùng đất

quốc gia Việt Nam

37.

Biên giới quốc gia Việt Nam bao gồm biên giới quốc gia:

a)

Trên mặt đất, trong

lòng đất, trên mặt biển

và dưới lòng đất

b)

Trong đất liền , trên

biển và trên lãnh thổ

quốc gia đặc biệt

c)

Trên đất liền, trên

không, trên biển và

trong lòng đất

d)

Trong lòng đất,

trên đất liền, trên các đảo

vàcácquầnđảo

38.

Vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam là vùng biển có chiều rộng:

a)

200 hải lý

tính từ đường cơ sở

b)

350 hải lý

tính từ lãnh hải

c)

200 hải lý

tính từ biên giới trên biển

d)

350 hải lý

tính từ đường cơ sở

39.

Chủ quyền quốc gia là:

a)

Quyền làm chủ thiêng

 liêng về chính trị, kinh tế,

văn hóa – xã hội của

quốc gia

b)

Quyền tối cao về mọi

phương diện lập pháp, hành

 pháp và tư pháp của một

quốc gia

c)

Quyền làm chủ một

cách độc lập, toàn vẹn và

đầy đủ về lập pháp, hành

pháp và tư pháp

d)

Quyền làm chủ một

cách độc lập, tự quyết định

mọi vấn đề đối nội, đối ngoại

của quốc gia

40.

Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là:

a)

Một bộ phận của chủ

quyền quốc gia, là quyền

quyết định mọi vấn đề chính

trị, kinh tế, văn hóa, xã hội

b)

Quyền tối cao, tuyệt đối,

riêng biệt đối với quốc gia

trên vùng lãnh thổ của mình

c)

Quyền thiêng liêng bất

khả xâm phạm, quyết định

mọi vấn đề của quốc gia

trên vùng lãnh thổ của mình

d)

Một bộ phận của chủ

quyền quốc gia, khẳng định

quyền làm chủ của quốc gia đó

trên vùng lãnh thổ của mình

41.

Quần đảo Hoàng Sa là huyện đảo thuộc:

a)

Tỉnh Quảng Nam

b)

Thành Phố Đà Nẵng

c)

Tỉnh Quảng Ngãi

d)

Tỉnh Khánh Hòa

42.

Biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam là ranh giới phía ngoài của:

a)

Lãnh hải Việt Nam

b)

Vùng tiếp giáp lãnh hải

c)

Vùng đặc quyền kinh tế

d)

Vùng thềm lục địa

Việt Nam

43.

Vùng nước nội thủy của Việt Nam có chế độ pháp lý như:

a)

Vùng thềm lục địa

b)

Các vùng biển khác

c)

Lãnh hải trên biển

d)

Lãnh thổ trên đất liền

44.

Lực lượng chuyên trách và làm nòng cốt trong bảo vệ biên giới quốc gia là

a)

Bộ đội địa phương

b)

Dân quân tự vệ

c)

Bộ đội biên phòng

d)

Bộ đội chủ lực

45.

Việt Nam có đường biên giới quốc gia trên đất liền dài:

a)

4505 km

b)

5450 km

c)

4550 km

d)

5405 km

46.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, vấn đề dân tộc là:

a)

Vấn đề cần thiết của

cách mạng XHCN

b)

Vấn đề chiến lược

của cách mạng XHCN

c)

Vấn đề quan trọng của

cách mạng XHCN

d)

Vấn đề sách lược của

 cách mạng XHCN

47.

Một trong những đặc điểm của các dân tộc ở Việt Nam là :

a)

Có tinh thần độc lập tự chủ,

chịu thương, chịu khó làm ăn

sinh sống

b)

Có tinh thần chịu đựng gian khổ,

 khó khăn, không sợ hy sinh, vất vả

c)

Có truyền thống yêu nước,

 thương nòi kế tiếp

đời này qua đời khác

d)

Có truyền thống đoàn kết gắn bó

xây dựng quốc gia dân tộc thống nhất

48.

Nội dung vấn đề dân tộc và giải quyết vấn đề dân tộc theo tư tưởng Hồ Chí Minh là:

a)

Toàn diện, phong phú,

sâu sắc, khoa học và

cách mạng

b)

Xây dựng quan hệ

sâu sắc, tốt đẹp, phong phú,

hài hòa 

c)

Thiết lập quan hệ

với các quốc gia, dân tộc

trên thế giới

d)

Xây dựng tình đoàn

 kết, tôn trọng và giúp đỡ

lẫn nhau

49.

Quan hệ dân tộc, sắc tộc hiện nay trên thế giới diễn ra phức tạp, nóng bỏng ở phạm vi:

a)

Châu Phi và

châu Mỹ Latinh

b)

Châu Á và châu Âu,

châu Mỹ

c)

Quốc gia, khu vực

và quốc tế

d)

Các nước ASEAN

và EU

50.

Tăng cường xây dựng củng cố khối đại đoàn kết dân tộc, giữ vững ổn định chính trị xã hội là một trong những nội dung của:

a)

Nội dung cơ bản đấu

tranh phòng chống địch lợi

dụng vấn đề dân tộc, TG

b)

Giải pháp cơ bản đấu

tranh phòng chống địch lợi

dụng vấn đề dân tộc, TG

c)

Nhiệm vụ đấu tranh

phòng chống địch lợi dụng

vấnđềdântộc, tôngiáo

d)

Vị trí quan trọng đấu

tranh phòng chống địch lợi

dụng vấn đề dân tộc, TG

51.

Theo quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin, thực chất của vấn đề dân tộc là:

a)

Sự khác biệt về phong tục,

tập quán, quyền lợi của nhau giữa

 các dân tộc trong một quốc gia đa

 dân tộc và giữa các quốc gia dân

 tộc với nhau trên thế giới

b)

Sự va chạm, đụng độ, mâu

thuẫn trong quan hệ đời sống XH

giữa các dân tộc trong một QG đa

 dân tộc và giữa các QG dân tộc

với nhau trong quan hệ quốc tế

c)

Sự va chạm, mâu thuẫn lợi

ích giữa các dân tộc trong quốc gia

đa dân tộc và giữa các quốc gia

dân tộc với nhau trong quan hệ

quốc tế

d)

Sự bất bình đẳng, phân biệt

chủng tộc trong quá trình phát triển

 KT, XH giữa các dân tộc trong QG

 đa dân tộc và giữa các QG dân

tộc với nhau trong quan hệ QT

52.

Một trong những lý do dẫn đến vấn đề dân tộc còn tồn tại lâu dài là do:

a)

Dân số và trình độ

phát triển KT – XH giữa các

dân tộc không đều nhau

b)

Các dân tộc chưa

đồng thời đứng lên đấu

tranh chống CNĐQ

c)

Sự chống phá của

CNĐQ đối với các dân tộc

trên toàn thế giới

d)

CNĐQ thực hiện chiến

 lược “Diễn biến hòa bình”

trên thế giới

53.

Các Tôn giáo lớn ở nước ta hiện nay là:

a)

Công giáo, Phật giáo,

Tin Lành, Hòa Hảo, Cơ Đốc

giáo, Chính thống giáo

b)

Phật giáo, Công giáo, Tin Lành,

 Cao Đài, Hòa Hảo, Anh giáo

c)

Phật giáo, Công giáo,

Tin Lành, Hồi Giáo,

Cao Đài, Hòa Hảo

d)

Phật giáo, Công giáo,

Tin Lành, Ki Tô giáo, Ấn Độ giáo,

Cơ Đốc giáo

54.

Một trong những đặc điểm của các dân tộc ở Việt Nam là các dân tộc ở nước ta có quy mô dân số và:

a)

Trình độ phát triển

khá đồng đều

b)

Trình độ phát triển

không đồng đều

c)

Trình độ phát triển

còn hạn chế

d)

Trình độ phát triển

đồngđều

55.

Vấn đề dân tộc, sắc tộc đã gây nên những hậu quả nặng nề về:

a)

Đời sống vật chất,

tinh thần của nhân dân

trên mọi quốc gia

cho các quốc gia

b)

Chính trị tinh thần,

văn hóa, xã hội và có thể

gây ra chiến tranh

c)

Mọi hoạt động của

đời sống xã hội của các

quốc gia trên thế giới

d)

Kinh tế, chính trị, văn hóa,

xã hội, môi trường

cho các quốc gia

56.

Một trong những quan điểm, chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước ta là

a)

Thực hiện chính sách ưu

 tiên trong đào tạo, bồi dưỡng

 cán bộ, trí thức là người

dân tộc thiểu số

b)

Ưu tiên trong giáo dục cán

 bộ, nhân lực, vật lực cho các

địa phương vùng đồng bào

các dân tộc thiểu số

c)

Tập trung phát triển nhanh

về văn hóa – xã hội cho các

địa phương vùng đồng bào

các dân tộc thiểu số

d)

Thực hiện tốt các chính

sách, nhất là chính sách dân

số, kế hoạch hóa gia đình cho

đồngbàocácdântộcthiểusố

57.

Tôn giáo xuất hiện đầu tiên ở Việt Nam là:

a)

Cao Đài

b)

Phật giáo

c)

Công giáo

d)

Tin lành

58.

Để vô hiệu hóa sự lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo ở Việt Nam của các thế lực thù địch, giải pháp cơ bản nhất là thực hiện tốt:

a)

Chính sách

 vận động quần chúng

b)

Chính sách

xóa đói, giảm nghèo

c)

Chính sách

đại đoàn kết dân tộc

d)

Chính sách

dân tộc, tôn giáo

59.

Lợi dụng những khó khăn của đồng bào dân tộc ít người, những khuyết điểm trong thực hiện chính sách của một bộ phận cán bộ để kích động đòi ly khai, tự quyết dân tộc là một trong những nội dung của thủ đoạn “Diễn biến hòa bình” trong lĩnh vực:

a)

Tư tưởng, văn hóa

b)

Dân tộc, tôn giáo

c)

An ninh lãnh thổ

d)

An ninh ninh biên giới

60.

Lòng biết ơn, sự tôn kính đối với những người có công khai phá tự nhiên và chống lại các thế lực áp bức trong tình cảm tâm lý con người là nguồn gốc:

a)

Tâm lý của tôn giáo

b)

Cảm xúc của tôn giáo

c)

Nhận thức của tôn giáo

d)

Xã hội của tôn giáo

61.

Phòng chống tội phạm là nhiệm vụ của:

a)

Các cơ quan nhà nước,

các tổ chức xã hội và

công dân

b)

Các lực lượng chuyên trách,

Quân đội, công an

c)

Cơ quan hành chính và

công dân

d)

Viện kiểm soát, tòa án

các cấp

62.

Mục đích của phòng ngừa tội phạm là:

a)

Tìm ra các nguyên nhân, điều kiện của tình trạng phạm tội

b)

    Xây dựng hoàn thiện hệ thống pháp luật và các văn bản dưới luật

   

c)

Khắc phục, thủ tiêu các nguyên nhân, điều kiện của tình trạng phạm tội

d)

Đề ra các biện pháp phù hợp để hạn chế tình trạng phạm tội

63.

Các cơ quan bảo vệ pháp luật gồm:

a)

Công an, quân đội, tòa án quân sự

b)

   

Công an, bộ đội biên phòng, cảnh sát biển

 

   

c)

   Công an, viện kiểm sát, tòa án

d)

Cảnh sát giao thông, kiểm soát quân sự

64.

Phòng ngừa tội phạm là:

a)

Phương hướng chính, là tư tưởng chỉ đạo trong công tác đấu tranh phòng chống tội phạm

b)

Nhiệm vụ trọng tâm, là nền tảng của công tác đấu tranh phòng chống tội phạm

   

   

c)

Nhiệm vụ chính, là tư tưởng xuyên suốt trong công tác đấu tranh phòng chống tội phạm

d)

Phương hướng chính, là tư tưởng, là cốt lõi trong công tác đấu tranh phòng chống tội phạm

65.

Phòng ngừa tội phạm mang ý nghĩa:

a)

Chính trị giáo dục sâu sắc  

b)

                                      Chính trị pháp luật sâu sắc

                             

c)

Chính trị văn hóa sâu sắc    

d)

   Chính trị xã hội sâu sắc

66.

Mục đích trong công tác phòng chống tệ nạn xã hội là:

a)

Góp phần giữ vững ổn định chính trị, xã hội để kinh tế ngày càng phát triển

b)

Ngăn ngừa, từng bước xóa bỏ những nguyên nhân gây tệ nạn xã hội

c)

Ngăn ngừa, chặn đứng những hậu quả xấu tác động đến bản sắc văn hóa dân tộc

d)

Ngăn ngừa, chặn đứng, không để cho tệ nạn xã hội phát sinh phát triển lan rộng đến địa bàn

67.

Một trong những nguyên nhân, điều kiện của tình trạng phạm tội:

a)

Hệ thống pháp luật hoàn thiện nhưng việc thực thi pháp luật còn kém hiệu quả

b)

Hệ thống pháp luật hoàn thiện nhưng khung hình phạt các hành vi phạm tội còn nhẹ

c)

Hệ thống pháp luật hoàn thiện nhưng hoạt động của các cơ quan tư pháp chưa tốt

d)

Hệ thống pháp luật chưa hoàn thiện, việc thực thi pháp luật còn kém hiệu quả

68.

Phòng chống tội phạm là nhiệm vụ của:

a)

Các lực lượng chuyên trách, quân đội, công an

b)

Viện kiểm soát, tòa án các cấp

c)

Các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội và công dân

d)

Cơ quan hành chính và công dân

69.

Chức năng của chính phủ và ủy ban nhân dân các cấp trong đấu tranh phòng chống tội phạm là:

a)

Ban hành các văn bản pháp luật và giám sát việc tuân thủ pháp luật

b)

Lãnh đạo, chỉ đạo công tác phòng chống tội phạm

c)

Truy tố, xét xử, cải tạo, tái hòa nhập cộng đồng, đối tượng phạm tội

d)

Quản lý, điều hành, phối hợp, bảo đảm các điều kiện cần thiết

70.

Một trong những nguyên nhân, điều kiện của tình trạng phạm tội:

a)

Hệ thống pháp luật hoàn thiện

nhưng khung hình phạt các hành

vi phạm tội còn nhẹ

b)

Hệ thống pháp luật hoàn thiện

nhưng hoạt động của các cơ quan

Tư pháp chưa tốt

c)

Hệ thống pháp luật chưa hoàn

thiện, việc thực thi pháp luật còn

kém hiệu quả

d)

Hệ thống pháp luật hoàn thiện

nhưng việc thực thi pháp luật

còn kém hiệu quả