NEW
Font size
WorksheetsTC2024
Total questions: 70
Worksheet time: 53mins
Chống phá trên lĩnh vực đối ngoại trong chiến lược “diễn biến hòa bình” kẻ thù thực hiện thủ đoạn:
Chia rẽ Việt Nam với
các nước tiến bộ,
yêu chuộng hòa bình
Chia rẽ Việt Nam
với Lào, Campuchia và
các nước XHCN
Chia rẽ Việt Nam với Lào
và các nước XHCN còn lại
Chia rẽ Việt Nam với
Campuchia và các nước
tiến bộ trên thế giới
Phòng chống chiến lược “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ, chúng ta phải:
Xây dựng ý thức bảo vệ
Tổ quốc cho toàn dân
Xây dựng các tổ chức chính trị,
tổ chức quần chúng vững chắc
Xây dựng các lực lượng vũ trang
đặc biệt là công an vững mạnh
Nâng cao nhận thức
về âm mưu phá hoại của kẻ thù
Nội dung nào sau đây là một trong những giải pháp phòng chống chiến lược “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ?
Xây dựng Đảng vững mạnh, xây dựng tinh thần đoàn kết
và xây dựng các tổ chức
quần chúng vững mạnh
Đẩy lùi các hủ tục lạc hậu,
mê tín dị đoan và các tệ nạn xã hội,
chăm lo đời sống vật chất, tinh thần
cho nhân dân lao động
Đẩy mạnh công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước
và chăm lo nâng cao đời sống
vật chất, tinh thần cho
nhân dân lao động
Đẩy mạnh công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước,
chống nguy cơ lạc hậu về kinh tế,
khắc phụccác tiêu cực trong xã hội
Phòng chống chiến lược “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ ở nước ta hiện nay, chúng ta phải thực hiện giải pháp:
Nâng cao tinh thần yêu nước,
hăng hái lao động sản xuất
và tích cực phòng chống
thiên tai cho nhân dân
Nâng cao ý thức dân tộc,
yêu Tổ quốc, yêu đồng bào,
trách nhiệm công dân cho tuổi trẻ
nhất là học sinh, sinh viên
Nâng cao tinh thần yêu nước,
hăng hái lao động sản xuất
và tích cực phòng chống
thiên tai cho nhân dân
Nâng cao nhận thức về âm mưu,
thủ đoạn của các thế lực thù địch ,
nắm chắc mọi diễn biến
khôngđểbịđộngvàbấtngờ
Thực hiện chiến lược “diễn biến hòa bình” chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch lợi dụng sự viện trợ, giúp đỡ kinh tế, đầu tư vốn, chuyển giao công nghệ cho Việt Nam để gây sức ép về chính trị, từng bước chuyển hóa Việt Nam theo con đường tư bản chủ nghĩa là một trong những nội dung của:
Biện pháp về kinh tế
Thủ đoạn về kinh tế
Thủ đoạn về đối ngoại
Biện pháp về chính trị
Một trong những nội dung chống phá về kinh tế của chiến lược “diễn biến hòa bình” là:
Khuyến khích kinh tế nước ngoài
phát triển giữ vai trò
chủ đạo của kinh tế đất nước
Kêu gọi kinh tế cá thể phát triển,
từng bước đưa kinh tế tư nhân
thay thế kinh tế quốc doanh
Phát triển nhanh kinh tế tư bản
Nhà nước, giữ vai trò chủ đạo
của kinh tế đất nước
Làm mất vai trò chủ đạo của
kinh tế Nhà nước, từng bước
lệ thuộc chủ nghĩa đế quốc
Thực hiện chiến lược “diễn biến hòa bình”, chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch khích lệ lối sống tư sản, từng bước làm phai nhạt mục tiêu, lý tưởng XHCN ở tầng lớp:
Học sinh,
sinh viên thành thị
Thanh niên,
nhất là sinh viên
Công nhân
các khu công nghiệp
Người dân nghèo
ở thành thị
Chiến lược “diễn biến hòa bình” bắt đầu hình thành từ:
Năm 1930
Năm 1945
Năm 1954
Năm 1960
Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch kích động người H’Mông đòi thành lập khu tự trị riêng ở:
Vùng Tây Nguyên
Vùng Đông Bắc
Vùng Tây Bắc
Vùng Tây Nam Bộ
Thực hiện chiến lược “diễn biến hòa bình” chống phá CNXH, CNĐQ và các thế lực thù địch luôn coi Việt Nam là:
Vấn đề cơ bản
Một trọng điểm
Một trọng tâm
Vấn đề trọng điểm
Trong các nhiệm vụ QPAN hiện nay ở nước ta, phòng, chống chiến lược “diễn biến hòa bình” là:
Nhiệm vụ cơ bản hàng đầu
Nhiệm vụ chiến lược
Nhiệm vụ cấp bách
hàng đầu
Nhiệm vụ thường xuyên
hàng đầu
Sau thất bại về chiến lược quân sự, chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch chuyển sang chiến lược “diễn biến hòa bình” đối với Việt Nam từ năm:
1981
1979
1980
1975
Đặc trưng của chiến lược “Diễn biến hòa bình” là sử dụng:
Biện pháp phi quân sự
Chính sách ngoại giao
Biện pháp kinh tế
Thủ đoạn vũ trang
Để nhanh chóng đạt được mục đích của “Diễn biến hòa bình”, chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch thường tiến hành thủ đoạn:
Bạo loạn vũ trang
Can thiệp quân sự
Bạo loạn lật đổ
Hành động bạo lực
Hoa Kỳ xóa bỏ lệnh cấm vận kinh tế đối với Việt Nam từ:
03/02/1995
03/02/1994
02/03/1994
02/03/1995
Tại các địa bàn trọng điểm về quốc phòng, an ninh, thành phần dân quân tự vệ còn có lực lượng:
Dân quân tự vệ
thường trực
Dân quân tự vệ
trực ban
Dân quân tự vệ
thường xuyên
Dân quân tự vệ
trực chiến
Thành phần của dân quân tự vệ gồm 2 lực lượng:
Lực lượng cơ động
và lực lượng rộng rãi
Lực lượng nòng cốt
và lực lượng rộng rãi
Lực lượng quân sự
và lực lượng an ninh
Lực lượng tại chỗ
và lực lượng dự bị
Dân quân tự vệ Việt Nam thành lập ngày, tháng, năm nào?
19/08/1945
22/12/1944
28/03/1935
23/09/1945
Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, chúng ta phải:
Thực hiện tốt đường lối,
chủ trương chính sách của Đảng
pháp luật Nhà nước,
đẩy mạnh sự nghiệp đổi mới
Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ
các chế độ chính sách của Đảng
và Nhà nước đối với
lực lượng dân quân tự vệ
Thực hiện đầy đủ các
quy định của công tác xây dựng
lực lượng dân quân tự vệ
vững mạnh, rộng khắp
Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ
chương trình giáo dục chính trị,
huấn luyện quân sự cho
lực lượng dân quân tự vệ
Vũ khí, trang bị cho dân quân tự vệ, từ nguồn nào cũng đều là:
Tài sản của Nhà nước
giao cho dân quân tự vệ quản lý
Vật chất của Nhà nước
giao cho dân quân tự vệ quản lý
Tài sản của quốc phòng
giao cho dân quân tự vệ quản lý
Vật chất của địa phương
giao cho dân quân tự vệ quản lý
Cơ quan thực hiện việc đăng ký, quản lý quân nhân dự bị động viên là
Ban lãnh đạo cơ quan,
đơn vị công tác,
Ban chỉ huy quân sự các
cơ quan, đơn vị công tác
Ban chỉ huy quân sự xã
(phường, thị trấn), Ban chỉ huy đơn vị, cơ quan dự bị động viên
Ban chỉ huy quân sự xã
(phường, thị trấn),
Ban chỉ huy quân sự huyện
(quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh)
Ban chỉ huy quân sự huyện
(quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh)
và đơn vị dự bị động viên
Cấp xã, phường, thị trấn cơ cấu chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự phải là:
Chủ tịch ủy ban
kiêm nhiệm
Phó chủ tịch ủy ban
phụ trách
Phó bí thư đảng ủy
kiêm nhiệm
Thành viên ủy ban
nhân dân
Một trong những nhiệm vụ của dân quân tự vệ được quy định trong Luật dân quân tự vệ 2020 là:
Học tập văn hóa, chính trị,
quân sự và bảo vệ an ninh trật tự
Học tập chính trị, pháp luật,
huấn luyện quân sự và diễn tập
Học tập quân sự, văn hóa
sẵn sàng chiến đấu bảo vệ nhân dân
Học tập chính trị, thường xuyên
luyện tập và sẵn sàng chiến đấu
Khi tổ chức lực lượng dự bị động viên, sắp xếp quân nhân dự bị hạng một trước, nếu thiếu thì sắp xếp:
Quân nhân dự bị hạng hai
Dân quân tự vệ hạng một
Quân nhân dự bị hạng ba
Dân quân tự vệ cơ động
Độ tuổi của công dân Việt Nam tham gia lực lượng dân quân tự vệ là:
Nam từ đủ 20 tuổi
đến hết 45 tuổi,
nữ từ đủ 20 tuổi đến hết 40 tuổi
Nam từ đủ 18 tuổi
đến hết 50 tuổi,nữ từ đủ 20 tuổi
đến hết 45 tuổi
Nam từ đủ 20 tuổi
đến hết 45 tuổi, nữ từ đủ
18 tuổi đến hết 40 tuổi
Nam từ đủ 18 tuổi đến
hết 45 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi
đến hết 40 tuổi
Dân quân được tổ chức ở:
Cơ quan,
tổ chức nhà nước
Xã, phường, thị trấn
Xã, phường,
cơ quan nhà nước
Xã, Phường,
đơn vị sự nghiệp
Quân nhân dự bị động viên được đăng ký, quản lý tại:
Nơi công tác
Nơi cư trú
Đơn vị dự bị động viên
Nơi tập trung động viên
Đối tượng tạo nguồn sỹ quan dự bị:
Thanh niên chuẩn bị
nhập ngũ
Binh sỹ xuất ngũ
Sỹ quan xuất ngũ
Dân quân tự vệ
thường trực
Khi tổ chức lực lượng dự bị động viên, sắp xếp quân nhân dự bị hạng một trước, nếu thiếu thì sắp xếp:
Quân nhân dự bị hạng hai
Dân quân tự vệ hạng một
Quân nhân dự bị hạng ba
Dân quân tự vệ cơ động
Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các chế độ, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với lực lượng dự bị động viên là:
Thực hiện
chính sách xã hội
Thực hiện lợi ích xã hội
Trách nhiệm
của toàn xã hội
Trách nhiệm
của các địa phương
Lãnh thổ quốc gia là:
Phạm vi không gian
được giới hạn bởi
biên giới quốc gia
Phạm vi không gian
của vùng đất, vùng trời
và vùng biển quốc gia
Phạm vi giới hạn
thuộc chủ quyền hoàn toàn
và đầy đủ của quốc gia
Phạm vi giới hạn
một phần của trái đất
thuộc chủ quyền quốc gia
Biên giới quốc gia của Việt Nam trong lòng đất được xác định bằng:
Đường thẳng đứng theo
biên giới Việt Nam trên đất liền
cắm sâu vào lòng đất
Hệ thống tọa độ
trên bản đồ lãnh thổ
quốc gia Việt Nam
Mặt phẳng thẳng đứng
theo lãnh thổ quốc gia
Việt Nam cắm sâu vào
lòng đất
Hệ thống mặt phẳng thẳng
đứng theo lãnh thổ Việt Nam
Quần đảo Trường Sa là huyện đảo thuộc tỉnh:
Phú Yên
Khánh Hòa
Quảng Ngãi
Bà Rịa - Vũng Tàu
Một trong những nội dung xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia là:
Kết hợp chặt chẽ giữa
phát triển kinh tế với đấu tranh
quân sự và bảo đảm
an ninh chính trị
Xác lập và bảo vệ
quyền lập pháp, hành pháp,
tư pháp của Việt Nam
trên mọi mặt
Xây dựng, phát triển
toàn diện nền kinh tế, kết hợp
với tăng cường
quốc phòng - an ninh
Xây dựng, phát triển mọi mặt
nền quốc phòng toàn dân,
an ninh nhân dân
Biên giới quốc gia Việt Nam trên đất liền được đánh dấu bằng:
Hệ thống các mốc quốc giới
trên thực địa
Các thỏa thuận với
các nước láng giềng
Hệ thống các tọa độ
trên bản đồ quốc gia
Các hiệp ước với các quốc gia
liền kề
Biên giới quốc gia Việt Nam trên đất liền là đường phân định:
Phạm vi lãnh thổ
quốc gia Việt Nam với
quốc gia khác
Phạm vi vùng đất
quốc gia Việt Nam với
quốc gia khác
Ranh giới lãnh thổ
quốc gia Việt Nam với
quốc gia khác
Lãnh thổ trên bề mặt
đất liền của vùng đất
quốc gia Việt Nam
Biên giới quốc gia Việt Nam bao gồm biên giới quốc gia:
Trên mặt đất, trong
lòng đất, trên mặt biển
và dưới lòng đất
Trong đất liền , trên
biển và trên lãnh thổ
quốc gia đặc biệt
Trên đất liền, trên
không, trên biển và
trong lòng đất
Trong lòng đất,
trên đất liền, trên các đảo
vàcácquầnđảo
Vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam là vùng biển có chiều rộng:
200 hải lý
tính từ đường cơ sở
350 hải lý
tính từ lãnh hải
200 hải lý
tính từ biên giới trên biển
350 hải lý
tính từ đường cơ sở
Chủ quyền quốc gia là:
Quyền làm chủ thiêng
liêng về chính trị, kinh tế,
văn hóa – xã hội của
quốc gia
Quyền tối cao về mọi
phương diện lập pháp, hành
pháp và tư pháp của một
quốc gia
Quyền làm chủ một
cách độc lập, toàn vẹn và
đầy đủ về lập pháp, hành
pháp và tư pháp
Quyền làm chủ một
cách độc lập, tự quyết định
mọi vấn đề đối nội, đối ngoại
của quốc gia
Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là:
Một bộ phận của chủ
quyền quốc gia, là quyền
quyết định mọi vấn đề chính
trị, kinh tế, văn hóa, xã hội
Quyền tối cao, tuyệt đối,
riêng biệt đối với quốc gia
trên vùng lãnh thổ của mình
Quyền thiêng liêng bất
khả xâm phạm, quyết định
mọi vấn đề của quốc gia
trên vùng lãnh thổ của mình
Một bộ phận của chủ
quyền quốc gia, khẳng định
quyền làm chủ của quốc gia đó
trên vùng lãnh thổ của mình
Quần đảo Hoàng Sa là huyện đảo thuộc:
Tỉnh Quảng Nam
Thành Phố Đà Nẵng
Tỉnh Quảng Ngãi
Tỉnh Khánh Hòa
Biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam là ranh giới phía ngoài của:
Lãnh hải Việt Nam
Vùng tiếp giáp lãnh hải
Vùng đặc quyền kinh tế
Vùng thềm lục địa
Việt Nam
Vùng nước nội thủy của Việt Nam có chế độ pháp lý như:
Vùng thềm lục địa
Các vùng biển khác
Lãnh hải trên biển
Lãnh thổ trên đất liền
Lực lượng chuyên trách và làm nòng cốt trong bảo vệ biên giới quốc gia là
Bộ đội địa phương
Dân quân tự vệ
Bộ đội biên phòng
Bộ đội chủ lực
Việt Nam có đường biên giới quốc gia trên đất liền dài:
4505 km
5450 km
4550 km
5405 km
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, vấn đề dân tộc là:
Vấn đề cần thiết của
cách mạng XHCN
Vấn đề chiến lược
của cách mạng XHCN
Vấn đề quan trọng của
cách mạng XHCN
Vấn đề sách lược của
cách mạng XHCN
Một trong những đặc điểm của các dân tộc ở Việt Nam là :
Có tinh thần độc lập tự chủ,
chịu thương, chịu khó làm ăn
sinh sống
Có tinh thần chịu đựng gian khổ,
khó khăn, không sợ hy sinh, vất vả
Có truyền thống yêu nước,
thương nòi kế tiếp
đời này qua đời khác
Có truyền thống đoàn kết gắn bó
xây dựng quốc gia dân tộc thống nhất
Nội dung vấn đề dân tộc và giải quyết vấn đề dân tộc theo tư tưởng Hồ Chí Minh là:
Toàn diện, phong phú,
sâu sắc, khoa học và
cách mạng
Xây dựng quan hệ
sâu sắc, tốt đẹp, phong phú,
hài hòa
Thiết lập quan hệ
với các quốc gia, dân tộc
trên thế giới
Xây dựng tình đoàn
kết, tôn trọng và giúp đỡ
lẫn nhau
Quan hệ dân tộc, sắc tộc hiện nay trên thế giới diễn ra phức tạp, nóng bỏng ở phạm vi:
Châu Phi và
châu Mỹ Latinh
Châu Á và châu Âu,
châu Mỹ
Quốc gia, khu vực
và quốc tế
Các nước ASEAN
và EU
Tăng cường xây dựng củng cố khối đại đoàn kết dân tộc, giữ vững ổn định chính trị xã hội là một trong những nội dung của:
Nội dung cơ bản đấu
tranh phòng chống địch lợi
dụng vấn đề dân tộc, TG
Giải pháp cơ bản đấu
tranh phòng chống địch lợi
dụng vấn đề dân tộc, TG
Nhiệm vụ đấu tranh
phòng chống địch lợi dụng
vấnđềdântộc, tôngiáo
Vị trí quan trọng đấu
tranh phòng chống địch lợi
dụng vấn đề dân tộc, TG
Theo quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin, thực chất của vấn đề dân tộc là:
Sự khác biệt về phong tục,
tập quán, quyền lợi của nhau giữa
các dân tộc trong một quốc gia đa
dân tộc và giữa các quốc gia dân
tộc với nhau trên thế giới
Sự va chạm, đụng độ, mâu
thuẫn trong quan hệ đời sống XH
giữa các dân tộc trong một QG đa
dân tộc và giữa các QG dân tộc
với nhau trong quan hệ quốc tế
Sự va chạm, mâu thuẫn lợi
ích giữa các dân tộc trong quốc gia
đa dân tộc và giữa các quốc gia
dân tộc với nhau trong quan hệ
quốc tế
Sự bất bình đẳng, phân biệt
chủng tộc trong quá trình phát triển
KT, XH giữa các dân tộc trong QG
đa dân tộc và giữa các QG dân
tộc với nhau trong quan hệ QT
Một trong những lý do dẫn đến vấn đề dân tộc còn tồn tại lâu dài là do:
Dân số và trình độ
phát triển KT – XH giữa các
dân tộc không đều nhau
Các dân tộc chưa
đồng thời đứng lên đấu
tranh chống CNĐQ
Sự chống phá của
CNĐQ đối với các dân tộc
trên toàn thế giới
CNĐQ thực hiện chiến
lược “Diễn biến hòa bình”
trên thế giới
Các Tôn giáo lớn ở nước ta hiện nay là:
Công giáo, Phật giáo,
Tin Lành, Hòa Hảo, Cơ Đốc
giáo, Chính thống giáo
Phật giáo, Công giáo, Tin Lành,
Cao Đài, Hòa Hảo, Anh giáo
Phật giáo, Công giáo,
Tin Lành, Hồi Giáo,
Cao Đài, Hòa Hảo
Phật giáo, Công giáo,
Tin Lành, Ki Tô giáo, Ấn Độ giáo,
Cơ Đốc giáo
Một trong những đặc điểm của các dân tộc ở Việt Nam là các dân tộc ở nước ta có quy mô dân số và:
Trình độ phát triển
khá đồng đều
Trình độ phát triển
không đồng đều
Trình độ phát triển
còn hạn chế
Trình độ phát triển
đồngđều
Vấn đề dân tộc, sắc tộc đã gây nên những hậu quả nặng nề về:
Đời sống vật chất,
tinh thần của nhân dân
trên mọi quốc gia
cho các quốc gia
Chính trị tinh thần,
văn hóa, xã hội và có thể
gây ra chiến tranh
Mọi hoạt động của
đời sống xã hội của các
quốc gia trên thế giới
Kinh tế, chính trị, văn hóa,
xã hội, môi trường
cho các quốc gia
Một trong những quan điểm, chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước ta là
Thực hiện chính sách ưu
tiên trong đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, trí thức là người
dân tộc thiểu số
Ưu tiên trong giáo dục cán
bộ, nhân lực, vật lực cho các
địa phương vùng đồng bào
các dân tộc thiểu số
Tập trung phát triển nhanh
về văn hóa – xã hội cho các
địa phương vùng đồng bào
các dân tộc thiểu số
Thực hiện tốt các chính
sách, nhất là chính sách dân
số, kế hoạch hóa gia đình cho
đồngbàocácdântộcthiểusố
Tôn giáo xuất hiện đầu tiên ở Việt Nam là:
Cao Đài
Phật giáo
Công giáo
Tin lành
Để vô hiệu hóa sự lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo ở Việt Nam của các thế lực thù địch, giải pháp cơ bản nhất là thực hiện tốt:
Chính sách
vận động quần chúng
Chính sách
xóa đói, giảm nghèo
Chính sách
đại đoàn kết dân tộc
Chính sách
dân tộc, tôn giáo
Lợi dụng những khó khăn của đồng bào dân tộc ít người, những khuyết điểm trong thực hiện chính sách của một bộ phận cán bộ để kích động đòi ly khai, tự quyết dân tộc là một trong những nội dung của thủ đoạn “Diễn biến hòa bình” trong lĩnh vực:
Tư tưởng, văn hóa
Dân tộc, tôn giáo
An ninh lãnh thổ
An ninh ninh biên giới
Lòng biết ơn, sự tôn kính đối với những người có công khai phá tự nhiên và chống lại các thế lực áp bức trong tình cảm tâm lý con người là nguồn gốc:
Tâm lý của tôn giáo
Cảm xúc của tôn giáo
Nhận thức của tôn giáo
Xã hội của tôn giáo
Phòng chống tội phạm là nhiệm vụ của:
Các cơ quan nhà nước,
các tổ chức xã hội và
công dân
Các lực lượng chuyên trách,
Quân đội, công an
Cơ quan hành chính và
công dân
Viện kiểm soát, tòa án
các cấp
Mục đích của phòng ngừa tội phạm là:
Tìm ra các nguyên nhân, điều kiện của tình trạng phạm tội
Xây dựng hoàn thiện hệ thống pháp luật và các văn bản dưới luật
Khắc phục, thủ tiêu các nguyên nhân, điều kiện của tình trạng phạm tội
Đề ra các biện pháp phù hợp để hạn chế tình trạng phạm tội
Các cơ quan bảo vệ pháp luật gồm:
Công an, quân đội, tòa án quân sự
Công an, bộ đội biên phòng, cảnh sát biển
Công an, viện kiểm sát, tòa án
Cảnh sát giao thông, kiểm soát quân sự
Phòng ngừa tội phạm là:
Phương hướng chính, là tư tưởng chỉ đạo trong công tác đấu tranh phòng chống tội phạm
Nhiệm vụ trọng tâm, là nền tảng của công tác đấu tranh phòng chống tội phạm
Nhiệm vụ chính, là tư tưởng xuyên suốt trong công tác đấu tranh phòng chống tội phạm
Phương hướng chính, là tư tưởng, là cốt lõi trong công tác đấu tranh phòng chống tội phạm
Phòng ngừa tội phạm mang ý nghĩa:
Chính trị giáo dục sâu sắc
Chính trị pháp luật sâu sắc
Chính trị văn hóa sâu sắc
Chính trị xã hội sâu sắc
Mục đích trong công tác phòng chống tệ nạn xã hội là:
Góp phần giữ vững ổn định chính trị, xã hội để kinh tế ngày càng phát triển
Ngăn ngừa, từng bước xóa bỏ những nguyên nhân gây tệ nạn xã hội
Ngăn ngừa, chặn đứng những hậu quả xấu tác động đến bản sắc văn hóa dân tộc
Ngăn ngừa, chặn đứng, không để cho tệ nạn xã hội phát sinh phát triển lan rộng đến địa bàn
Một trong những nguyên nhân, điều kiện của tình trạng phạm tội:
Hệ thống pháp luật hoàn thiện nhưng việc thực thi pháp luật còn kém hiệu quả
Hệ thống pháp luật hoàn thiện nhưng khung hình phạt các hành vi phạm tội còn nhẹ
Hệ thống pháp luật hoàn thiện nhưng hoạt động của các cơ quan tư pháp chưa tốt
Hệ thống pháp luật chưa hoàn thiện, việc thực thi pháp luật còn kém hiệu quả
Phòng chống tội phạm là nhiệm vụ của:
Các lực lượng chuyên trách, quân đội, công an
Viện kiểm soát, tòa án các cấp
Các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội và công dân
Cơ quan hành chính và công dân
Chức năng của chính phủ và ủy ban nhân dân các cấp trong đấu tranh phòng chống tội phạm là:
Ban hành các văn bản pháp luật và giám sát việc tuân thủ pháp luật
Lãnh đạo, chỉ đạo công tác phòng chống tội phạm
Truy tố, xét xử, cải tạo, tái hòa nhập cộng đồng, đối tượng phạm tội
Quản lý, điều hành, phối hợp, bảo đảm các điều kiện cần thiết
Một trong những nguyên nhân, điều kiện của tình trạng phạm tội:
Hệ thống pháp luật hoàn thiện
nhưng khung hình phạt các hành
vi phạm tội còn nhẹ
Hệ thống pháp luật hoàn thiện
nhưng hoạt động của các cơ quan
Tư pháp chưa tốt
Hệ thống pháp luật chưa hoàn
thiện, việc thực thi pháp luật còn
kém hiệu quả
Hệ thống pháp luật hoàn thiện
nhưng việc thực thi pháp luật
còn kém hiệu quả
