NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsĐường Lối 1-2-3
Total questions: 73
Worksheet time: 1hrs 13mins
Name
Class
Date
1.
(ĐL1/1) Đối tượng nghiên cứu môn học giáo dục quốc phòng, an ninh:
a)
Nghiên cứu về chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của Đảng, Nhà nước trong tình hình mới.
b)
Nghiên cứu về đường lối quân sự của Đảng, Công tác quốc phòng an ninh, Quân sự và kỹ năng quân sự cần thiết.
c)
Nghiên cứu về chiến lược kinh tế, quốc phòng của Đảng, Nhà nước trong sự nghiệp đổi mới.
d)
Nghiên cứu về chiến lược kinh tế, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của Đảng, Nhà nước.
2.
(ĐL1/2) Quá trình nghiên cứu môn học giáo dục quốc phòng, an ninh phải nắm vững và vận dụng đúng đắn các quan điểm tiếp cận khoa học:
a)
Hệ thống, lịch sử, logic, thực tiễn.
b)
Khách quan, lịch sử, toàn diện.
c)
Hệ thống, biện chứng, lịch sử, logic.
d)
Lịch sử, cụ thể biện chứng.
3.
(ĐL1/3) Các phương pháp nghiên cứu môn học giáo dục quốc phòng, an ninh:
a)
Nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu thực tiễn.
b)
Nghiên cứu tập trung, kết hợp với thảo luận nhóm.
c)
Kết hợp các phương pháp dạy học lý thuyết và thực hành.
d)
Cả A và C.
4.
(ĐL2/1) Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về chiến tranh:
a)
Là một hiện tượng chính trị xã hội có tính lịch sử.
b)
Là những cuộc xung đột tự phát ngẫu nhiên.
c)
Là một hiện tượng xã hội mang tính vĩnh viễn.
d)
Là những xung đột do những mâu thuẫn không mang tính xã hội.
5.
(ĐL2/2) Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về nguồn gốc của chiến tranh:
a)
Chiến tranh bắt nguồn từ khi xuất hiện ngay từ khi xuất hiện xã hội loài người.
b)
Chiến tranh bắt nguồn từ khi xuất hiện chế độ tư hữu, có giai cấp và nhà nước.
c)
Chiến tranh bắt nguồn từ sự phát triển tất yếu khách quan của loài người.
d)
Chiến tranh bắt nguồn từ khi xuất hiện các hình thức tôn giáo.
6.
(ĐL2/3) Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về bản chất của chiến tranh:
a)
Là tiếp tục mục tiêu kinh tế bằng thủ đoạn bạo lực.
b)
Là thủ đoạn để đạt được mục tiêu của một giai cấp.
c)
Là tiếp tục của chính trị bằng thủ đoạn bạo lực.
d)
Là thủ đoạn chính trị của một giai cấp.
7.
(ĐL2/4) Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, chính trị là sự phản ánh tập trung của:
a)
Kinh tế.
b)
Xã hội.
c)
Quốc phòng.
d)
An ninh.
8.
(ĐL2/5) Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về quan hệ giữa chiến tranh với chính trị:
a)
Chính trị là con đường, là phương tiện của chiến tranh.
b)
Chính trị là một thời đoạn, một bộ phận của chiến tranh.
c)
Chính trị chi phối và quyết định toàn bộ tiến trình và kết cục của chiến tranh.
d)
Chính trị không thế sử dụng kết quả sau chiến tranh để đề ra nhiệm vụ, mục tiêu.
9.
(ĐL2/6) Trong mối quan hệ giữa chiến tranh và chính trị, thì chiến tranh là kết quả phản ánh:
a)
Những bản chất chính trị xã hội.
b)
Sức mạnh tổng hợp của quân đội.
c)
Những cố gắng cao nhất của chính trị.
d)
Những cố gắng cao nhất về kinh tế.
10.
(ĐL2/7) Hồ Chí Minh khẳng định mục đích cuộc chiến tranh của nhân dân ta chống thực dân Pháp:
a)
Bảo vệ nhân dân, bảo vệ chế độ, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
b)
Bảo vệ đất nước và chống ách đô hộ của thực dân, đế quốc.
c)
Bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, của chế độ xã hội chủ nghĩa.
d)
Bảo vệ độc lập chủ quyền và thống nhất đất nước.
11.
(ĐL2/8) Tư tưởng Hồ Chí Minh xác định thái độ đối với chiến tranh là:
a)
Phản đối tất cả các cuộc chiến tranh.
b)
Phản đối các cuộc chiến tranh chống áp bức, nô dịch.
c)
Phản đối các cuộc chiến tranh sắc tộc tôn giáo.
d)
Ủng hộ chiến tranh chính nghĩa, phản đối chiến tranh phi nghĩa.
12.
(ĐL2/9) Theo tư tưởng Hồ Chí Minh nhất thiết phải sử dụng bạo lực cách mạng:
a)
Để lật đổ xã hội cũ, xây dựng xã hội mới.
b)
Để xây dựng chế độ mới.
c)
Để giành lấy chính quyền và bảo vệ chính quyền.
d)
Để lật đổ chế độ cũ.
13.
(ĐL2/10) Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, bạo lực cách mạng được tạo bởi:
a)
Sức mạnh của toàn dân, bằng cả lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.
b)
Sức mạnh của toàn dân, bằng cả tiềm lực chính trị và tiềm lực kinh tế.
c)
Kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh chính trị và đấu tranh ngoại giao.
d)
Tất cả đều đúng.
14.
(ĐL2/11) Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp của Hồ Chí Minh:
a)
Ngày 22/12/1944.
b)
Ngày 23/11/1945.
c)
Ngày 02/09/1945.
d)
Ngày 19/12/1946.
15.
(ĐL2/12) Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về bản chất giai cấp của quân đội phụ thuộc vào:
a)
Bản chất của các nhà nước đã tổ chức ra quân đội đó.
b)
Bản chất của các giai cấp và của nhà nước đã tổ chức ra quân đội đó.
c)
Bản chất của giai cấp công nông và của nhà nước đã tổ chức ra quân đội đó.
d)
Tất cả đều đúng.
16.
(ĐL2/13) Nguyên tắc quan trọng nhất về xây dựng quân đội kiểu mới của Lê nin là:
a)
Sự lãnh đạo của Đảng Cộng Sản đối với quân đội.
b)
Giữ vững quan điểm giai cấp trong xây dựng quân đội.
c)
Tính kỷ luật cao là yếu tố quyết định sức mạnh quân đội.
d)
Quân đội chính quy, hiện đại, trung thành với giai cấp công nhân.
17.
(ĐL2/14) Lê nin khẳng định yếu tố giữ vai trò quyết định đến sức mạnh chiến đấu của quân đội là:
a)
Quân số, tổ chức, cơ cấu biên chế.
b)
Chất lượng vũ khí, trang bị kỹ thuật.
c)
Chính trị tinh thần.
d)
Trình độ huấn luyện và thể lực.
18.
(ĐL2/15) Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định sự ra đời của Quân đội nhân dân Việt Nam là:
a)
Là một tất yếu có tính quy luật trong đấu tranh giai cấp, đấu tranh dân tộc ở Việt Nam.
b)
Là một hiện tượng ngẫu nhiên trong quá trình đấu tranh cách mạng của dân tộc Việt Nam.
c)
Là một sự kế thừa trong lịch sử chống giặc ngoại xâm.
d)
Là một hiện tượng tự phát do đòi hỏi của chiến tranh cách mạng.
19.
(ĐL2/16) Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, quân đội nhân dân Việt Nam:
a)
Mang bản chất của giai cấp nông dân.
b)
Mang bản chất giai cấp công – nông.
c)
Mang bản chất của giai cấp công nhân.
d)
Mang bản chất nhân dân lao động Việt Nam.
20.
(ĐL2/17) Quân đội nhân dân Việt Nam mang bản chất của giai cấp công nhân, đồng thời có:
a)
Tính quần chúng, cách mạng sâu sắc.
b)
Tính phong phú và đa dạng.
c)
Tính nhân dân và tính dân tộc sâu sắc.
d)
Tính phổ biến và rộng rãi.
21.
(ĐL2/18) Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định Quân đội nhân dân Việt Nam có nhiệm vụ:
a)
Xây dựng quân đội ngày càng hùng mạnh và sẵn sàng chiến đấu.
b)
Xây dựng quân đội ngày càng hùng hậu và sẵn sàng chiến đấu.
c)
Xây dựng quân đội ngày càng đông đảo và sẵn sàng chiến đấu.
d)
Xây dựng quân đội có chất lượng cao và sẵn sàng chiến đấu.
22.
(ĐL2/19) Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định một trong hai nhiệm vụ chính của quân đội ta là:
a)
Tiến hành phổ biến chính sách của Đảng, Nhà nước cho nhân dân.
b)
Giúp nhân dân cải thiện đời sống vật chất tinh thần.
c)
Thiết thực tham gia lao động sản xuất, góp phần xây dựng chủ nghĩa xã hội.
d)
Làm nòng cốt phát triển kinh tế tại nơi đóng quân.
23.
(ĐL2/20) Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, Quân đội nhân dân Việt Nam có những chức năng:
a)
Chiến đấu và sẵn sàng chiến đấu.
b)
Chiến đấu, lao động sản xuất.
c)
Chiến đấu, công tác, lao động sản xuất.
d)
Chiến đấu tham gia giữ gìn hòa bình khu vực.
24.
(ĐL2/21) Quan điểm đầu tiên của chủ nghĩa Mác - Lênin về bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa:
a)
Bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa là nhiệm vụ thường xuyên liên tục.
b)
Bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa là tất yếu khách quan.
c)
Bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa là nhiệm vụ cấp thiết trước mắt.
d)
Bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa là nhiệm vụ trọng yếu của toàn dân.
25.
(ĐL2/22) Bác Hồ nói với Đại đoàn quân tiên phong trong lần về thăm Đền Hùng năm 1954:
a)
Các vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước.
b)
Các vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau bảo vệ đất nước.
c)
Các vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau xây dựng đất nước.
d)
Các vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau bảo vệ Tổ quốc.
26.
(ĐL2/23) Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, mục tiêu bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là:
a)
Sự nghiệp đổi mới.
b)
Sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa.
c)
Bản sắc văn hóa dân tộc.
d)
Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
27.
(ĐL2/24) Tư tưởng Hồ Chí Minh về sức mạnh bảo vệ Tổ quốc:
a)
Là sức mạnh của cả dân tộc, kết hợp với sức mạnh của nền quốc phòng toàn dân.
b)
Là sức mạnh tổng hợp của cả dân tộc, cả nước kết hợp với sức mạnh thời đại.
c)
Là sức mạnh của toàn dân, lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt.
d)
Là sức mạnh của lực lượng vũ trang nhân dân, sức mạnh quốc phòng toàn dân.
28.
(ĐL2/25) Vai trò lãnh đạo sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa thuộc về:
a)
Các đoàn thể, các tổ chức chính trị xã hội.
b)
Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam.
c)
Đảng Cộng sản Việt Nam.
d)
Toàn bộ hệ thống chính trị ở Việt Nam.
29.
(ĐL2/26) Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin chiến tranh:
a)
Là một hiện tượng chính trị - xã hội có tính lịch sử.
b)
Là những cuộc xung đột tự phát ngẫu nhiên.
c)
Là một hiện tượng xã hội mang tính vĩnh viễn.
d)
Là những xung đột do mâu thuẫn không mang tính xã hội.
30.
(ĐL2/27) Chủ nghĩa Mác – Lênin đã chứng minh một cách khoa học về nguồn gốc ra đời của quân đội:
a)
Khi xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.
b)
Khi xuất hiện sự đối kháng giai cấp trong xã hội.
c)
Khi có sự phân chia giai cấp trong xã hội.
d)
Cả A và B.
31.
(ĐL2/28) Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về bản chất của chiến tranh:
a)
Là tiếp tục mục tiêu kinh tế bằng thủ đoạn bạo lực.
b)
Là thủ đoạn để đạt được mục tiêu của một giai cấp.
c)
Là tiếp tục của chính trị bằng thủ đoạn bạo lực.
d)
Là thủ đoạn chính trị của một giai cấp.
32.
(ĐL2/29) Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin chính trị là sự phản ánh tập trung của:
a)
Kinh tế.
b)
Xã hội.
c)
Quốc phòng.
d)
An ninh
33.
(ĐL2/30) Theo tư tưởng Hồ Chí Minh nhất thiết phải sử dụng bạo lực cách mạng:
a)
Để lật đổ xã hội cũ, xây dựng xã hội mới.
b)
Để xây dựng chế độ mới.
c)
Để giành lấy chính quyền và bảo vệ chính quyền.
d)
Để lật đổ chế độ cũ.
34.
(ĐL2/31) Tư tưởng của Hồ Chí Minh xác định thái độ đối với chiến tranh là:
a)
Phản đối tất cả các cuộc chiến tranh.
b)
Phản đối các cuộc chiến tranh chống áp bức, nô dịch.
c)
Phản đối các cuộc chiến tranh sắc tộc, tôn giáo.
d)
Ủng hộ chiến tranh chính nghĩa, phản đối chiến tranh phi nghĩa.
35.
(ĐL2/32) Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp của Hồ Chí Minh:
a)
Ngày 22 tháng 12 năm 1944.
b)
Ngày 23 tháng 11 năm 1945.
c)
Ngày 2 tháng 9 năm 1945.
d)
Ngày 19 tháng 12 năm 1946
36.
(ĐL2/33) Quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin về bản chất giai cấp của quân đội phụ thuộc vào:
a)
Bản chất giai cấp của các nhà nước đã tổ chức ra quân đội đó.
b)
Bản chất của các giai cấp và của nhà nước đã tổ chức ra quân đội đó.
c)
Bản chất của giai cấp công nông và của nhà nước đã tổ chức ra quân đội đó.
d)
Tất cả đều đúng.
37.
(ĐL2/34) Nguyên tắc quan trọng nhất về xây dựng quân đội kiểu mới của Lênin là:
a)
Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản đối với quân đội.
b)
Giữ vững quan điểm giai cấp trong xây dựng quân đội.
c)
Tính kỷ luật cao là yếu tố quyết định sức mạnh quân đội.
d)
Quân đội chính quy, hiện đại, trung thành với giai cấp công nhân.
38.
(ĐL2/35) Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, Quân đội nhân dân Việt Nam:
a)
Mang bản chất của giai cấp nông dân.
b)
Mang bản chất giai cấp công – nông.
c)
Mang bản chất của giai cấp công nhân.
d)
Mang bản chất nhân dân lao động Việt Nam.
39.
(ĐL3/1) Đảng ta khẳng định vị trí của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:
a)
Xây dựng kinh tế là chủ yếu, quốc phòng, an ninh là thứ yếu.
b)
Chỉ coi trọng quốc phòng, an ninh khi đất nước có chiến tranh.
c)
Luôn luôn coi trọng quốc phòng, an ninh, coi đó là nhiệm vụ chiến lược gắn bó chặt chẽ.
d)
Luôn luôn coi trọng quốc phòng, an ninh, coi đó là nền tảng để xây dựng đất nước.
40.
(ĐL3/2) Đặc trưng đầu tiên của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:
a)
Mang tính chất tự vệ do giai cấp công nhân tiến hành.
b)
Chỉ có mục đích duy nhất là tự vệ chính đáng.
c)
Vững mạnh toàn diện để tự vệ chính đáng.
d)
Được xây dựng hiện đại có sức mạnh tổng hợp.
41.
(ĐL3/3) Đặc trưng mang tính truyền thống của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:
a)
Nền quốc phòng, an ninh vì dân, của dân và toàn thể nhân dân tiến hành.
b)
Nền quốc phòng, an ninh mang tính giai cấp, dân tộc sâu sắc.
c)
Nền quốc phòng, an ninh bảo vệ quyền lợi của dân.
d)
Nền quốc phòng, an ninh do nhân dân xây dựng, mang tính chất nhân dân sâu sắc.
42.
(ĐL3/4) Sức mạnh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân bao gồm:
a)
Sức mạnh do các yếu tố chính trị, văn hóa, khoa học.
b)
Sức mạnh quốc phòng, an ninh hiện đại.
c)
Sức mạnh của quân đội nhân dân, công an nhân dân.
d)
Có sức mạnh tổng hợp do nhiều yếu tố tạo thành.
43.
(ĐL3/5) Mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
a)
Tạo sức mạnh tổng hợp và tạo thế chủ động cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
b)
Tạo ra sức mạnh quân sự để ngăn chặn nguy cơ chiến tranh.
c)
Tạo ra tiềm lực kinh tế để phòng thủ đất nước.
d)
Tạo ra môi trường hòa bình để phát triển đất nước theo định hướng XHCN.
44.
(ĐL3/6) Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân là:
a)
Xây dựng các cấp chính quyền ở cơ sở và lực lượng dân quân tự vệ vững mạnh.
b)
Xây dựng lực lượng quốc phòng, an ninh đáp ứng yêu cầu bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam XHCN.
c)
Xây dựng lực lượng công an, quân đội vững mạnh.
d)
Xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh vững mạnh.
45.
(ĐL3/7) Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam hiện nay là:
a)
Xây dựng và phát triển kinh tế xã hội ngày càng vững mạnh.
b)
Xây dựng đất nước và phát triển kinh tế.
c)
Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
d)
Xây dựng và phát triển kinh tế, quốc phòng an ninh nhân dân.
46.
(ĐL3/8) Lực lượng của nền Quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân bao gồm:
a)
Lực lượng toàn dân, lực lượng vũ trang nhân dân.
b)
Lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân.
c)
Lực lượng toàn dân và dân quân tự vệ.
d)
Lực lượng dự bị động viên và dân quân tự vệ.
47.
(ĐL3/9) Tiềm lực quốc phòng – an ninh là:
a)
Khả năng về của cải vật chất có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
b)
Khả năng về nhân lực, vật lực, tài chính có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ QP-AN.
c)
Khả năng về tài chính có thể huy động phục vụ cho nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
d)
Khả năng về phương tiện kỹ thuật có thể huy động thực hiện nhiệm vụ quốc phòng an ninh.
48.
(ĐL3/10) Tiềm lực quốc phòng, an ninh được thể hiện ở tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội nhưng tập trung ở:
a)
Tiềm lực chính trị, tinh thần; khoa học và công nghệ; kinh tế; quân sự, an ninh.
b)
Tiềm lực chính trị, tinh thần; đối ngoại, khoa học và công nghệ.
c)
Tiềm lực công nghiệp quốc phòng, khoa học quân sự.
d)
Tiềm lực chính trị, tinh thần; văn hóa xã hội; kinh tế.
49.
(ĐL3/11) Tiềm lực chính trị, tinh thần của nền quốc phòng toàn dân – an ninh nhân dân:
a)
Là khả năng về chính trị, tinh thần của xã hội để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng.
b)
Là khả năng về chính trị, ý chí, quyết tâm chiến đấu chống quân xâm lược của toàn dân.
c)
Là khả năng về chính trị, tinh thần có thể huy động nhằm tạo thành sức mạnh để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng an ninh.
d)
Là khả năng về chính trị, tinh thần của nhân dân được huy động để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng an ninh.
50.
(ĐL3/12) Nội dung xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:
a)
Xây dựng lòng yêu nước, niềm tin vào Đảng, Nhà nước, chế độ Xã hội Chủ nghĩa.
b)
Xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh, phát huy quyền làm chủ của nhân dân.
c)
Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, nâng cao cảnh giác cách mạng, thực hiện tốt giáo dục QP-AN.
d)
Tất cả đều đúng.
51.
(ĐL3/13) Tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:
a)
Khả năng về tài chính và khoa học công nghệ để phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
b)
Khả năng về trang bị kỹ thuật quân sự có thể huy động để phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
c)
Khả năng về kinh tế của đất nước có thể khai thác, huy động nhằm phục vụ cho quốc phòng, an ninh.
d)
Khả năng về tài chính để phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
52.
(ĐL3/14) Nội dung xây dựng tiềm lực kinh tế của nền nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:
a)
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ.
b)
Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh, xây dựng hạ tầng kinh tế với cơ sở hạ tầng quốc phòng.
c)
Có kế hoạch chuyển sản xuất từ thời bình sang thời chiến và duy trì sự phát triển của nền kinh tế.
d)
Tất cả đều đúng.
53.
(ĐL3/15) Xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:
a)
Tạo nên khả năng về vũ khí trang bị kỹ thuật để phòng thủ đất nước.
b)
Tạo nên khả năng về khoa học công nghệ của quốc gia có thể khai thác, huy động để phục vụ quốc phòng, an ninh.
c)
Tạo nên khả năng để huy động đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật phục vụ quốc phòng, an ninh.
d)
Tạo nên khả năng ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ vào quốc phòng, an ninh.
54.
(ĐL3/16) Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh:
a)
Xây dựng lực lượng quân đội vững mạnh toàn diện.
b)
Xây dựng lực lượng công an vững mạnh toàn diện.
c)
Xây dựng lực lượng thường trực, dân quân tự vệ vững mạnh.
d)
Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân vững mạnh toàn diện.
55.
(ĐL3/17) Thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
a)
Sự tổ chức, bố trí lực lượng, tiềm lực mọi mặt của đất nước trên toàn bộ lãnh thổ.
b)
Sự bố trí con người và vũ khí trang bị phù hợp trên toàn bộ lãnh thổ.
c)
Sự bố trí thế trận sẵn sàng tác chiến trên một địa bàn chiến lược.
d)
Sự bố trí các đơn vị của lực lượng vũ trang trên toàn bộ lãnh thổ.
56.
(ĐL3/18) Một trong những nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
a)
Tổ chức phòng thủ dân sự, kết hợp cải tạo địa hình với xây dựng hạ tầng và các công trình quốc phòng, an ninh.
b)
Tổ chức phòng thủ dân sự, kết hợp xây dựng các khu vực hậu phương, vùng căn cứ vững chắc về mọi mặt.
c)
Tổ chức phòng thủ dân sự, chủ động tiến công tiêu diệt địch trên tất cả các mặt trận.
d)
Tổ chức phòng thủ dân sự bảo đảm an toàn cho người và của cải vật chất.
57.
(ĐL3/19) Biện pháp chính nhằm xây dựng nhận thức về nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
a)
Thường xuyên giáo dục ý thức, trách nhiệm của công dân.
b)
Thường xuyên thực hiện giáo dục nghĩa vụ công dân.
c)
Thường xuyên thực hiện giáo dục quốc phòng, an ninh.
d)
Thường xuyên phổ biến nhiệm vụ quốc phòng an ninh.
58.
(ĐL3/20) Nội dung thực hiện giáo dục quốc phòng, an ninh:
a)
Giáo dục về âm mưu thủ đoạn của địch.
b)
Giáo dục về tình yêu quê hương, đất nước, chế độ Xã hội Chủ nghĩa.
c)
Giáo dục đường lối quan điểm của Đảng, pháp luật của nhà nước về quốc phòng, an ninh.
d)
Cả A, B, C
59.
(ĐL3/21) Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân có vị trí:
a)
Đặc biệt quan trọng.
b)
Là nền tảng xây dựng đất nước khi có chiến tranh.
c)
Chiến lược trong nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.
d)
Là nhiệm vụ trọng yếu thường xuyên của Đảng, đất nước.
60.
(ĐL3/22) Mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân?
a)
Tạo thế chủ động cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
b)
Tạo thế và lực cho nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc và an ninh quốc gia.
c)
Tạo thế chủ động không bị động bất ngờ.
d)
Tạo thế và lực để huy động cho xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
61.
(ĐL3/23) Một trong những nhiệm vụ xây dựng thế trận của nền QPAN hiện nay là xây dựng khu vực:
a)
Miền núi, biên giới vững mạnh.
b)
Nông thôn vững mạnh.
c)
Biên giới biển, đảo vững mạnh.
d)
Phòng thủ tỉnh <thành> vững chắc.
62.
(ĐL3/24) Tiềm lực chính trị, tinh thần của nền quốc phòng – an ninh biểu hiện ở:
a)
Ý chí quyết tâm của nhân dân.
b)
Năng lực lãnh đạo của Đảng, quản lý điều hành của Nhà nước.
c)
Các lực lượng VTND sẵn sàng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ QP,AN bảo vệ Tổ quốc.
d)
Cả A, B, C đều đúng.
63.
(ĐL3/25) Một nội dung chủ yếu trong xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
a)
Xây dựng hậu phương tạo chỗ dựa vững chắc.
b)
Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân tinh nhuệ.
c)
Xây dựng nền kinh tế giàu mạnh.
d)
Xây dựng về chính trị vững mạnh.
64.
(ĐL3/26) Trong các tiềm lực quốc phòng, an ninh dưới đây, tiềm lực nào đóng vai trò là nền tảng?
a)
Tiềm lực chính trị, tinh thần.
b)
Tiềm lực kinh tế.
c)
Tiềm lực khoa học công nghệ.
d)
Tiềm lực quân sự.
65.
(ĐL3/27) Nội dung xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:
a)
Xây dựng lòng yêu nước, niềm tin vào Đảng, Nhà nước, chế độ XHCN.
b)
Xây dựng hệ thống chính trị trong sạch vững mạnh, phát huy quyền làm chủ của nhân dân.
c)
Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, nâng cao cảnh giác cách mạng; thực hiện tốt giáo dục QP-AN.
d)
Tất cả đều đúng.
66.
(ĐL3/28) Tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:
a)
Khả năng về tài chính và khoa học công nghệ để phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
b)
Khả năng về trang bị kỹ thuật quân sự có thể huy động để phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
c)
Khả năng về kinh tế của đất nước có thể khai thác, huy động nhằm phục vụ cho QP - AN.
d)
Khả năng về tài chính để phục vụ nhiệm vụ hoạt động quốc phòng, an ninh.
67.
(ĐL3/29) Tiềm lực nào dưới đây tạo nên sức mạnh vật chất cho nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân?
a)
Tiềm lực chính trị, tinh thần.
b)
Tiềm lực kinh tế.
c)
Tiềm lực khoa học công nghệ.
d)
Tiềm lực quân sự.
68.
(ĐL3/30) Quá trình tăng cường vũ khí trang bị cho các LLVTND gắn với quá trình nào dưới đây?
a)
Hiện đại hóa nền kinh tế nước nhà.
b)
Tăng cường tiềm lực khoa học công nghệ.
c)
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
d)
Hiện đại hóa nền kinh tế và khoa học công nghệ.
69.
(ĐL3/31) Tiềm lực nào là nhân tố cơ bản biểu hiện tập trung, trực tiếp sức mạnh quốc phòng, an ninh?
a)
Tiềm lực khoa học công nghệ.
b)
Tiềm lực kinh tế.
c)
Tiềm lực quân sự, an ninh.
d)
Tiềm lực chính trị tinh thần.
70.
(ĐL3/32) Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh:
a)
Xây dựng lực lượng quân đội vững mạnh toàn diện.
b)
Xây dựng lực lượng công an vững mạnh toàn diện.
c)
Xây dựng lực lượng thường trực, dân quân tự vệ vững mạnh.
d)
Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân vững mạnh toàn diện.
71.
(ĐL3/33) Một trong những biện pháp chủ yếu xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân hiện nay?
a)
Thường xuyên giáo dục ý thức, trách nhiệm của công dân.
b)
Thường xuyên thực hiện giáo dục nghĩa vụ công dân.
c)
Thường xuyên thực hiện giáo dục quốc phòng – an ninh.
d)
Thường xuyên phổ biến nhiệm vụ quốc phòng và an ninh.
72.
(ĐL3/34) Đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước về quốc phòng, an ninh nhân dân phải xuất phát từ:
a)
Lợi ích của giai cấp công nhân và nhân dân lao động.
b)
Lợi ích, nguyện vọng và khả năng của nhân dân.
c)
Lợi ích, nguyện vọng và khả năng huy động của Nhà nước.
d)
Lợi ích, nguyện vọng của nhân dân và lực lượng vũ trang.
73.
(ĐL4/1) Mục đích của chiến tranh nhân dân Việt Nam bảo vệ Tổ quốc là:
a)
Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và nền văn hóa.
b)
Bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ Xã hội Chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích quốc gia dân tộc.
c)
Bảo vệ sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, giữ vững ổn định chính trị và môi trường hòa bình, phát triển đất nước theo định hướng Xã hội Chủ nghĩa.
d)
Tất cả đều đúng.
Reset
