Font size
WorksheetsKí sinh trùng .-.
Total questions: 140
Worksheet time: 1hrs 10mins
Người mang KST nhưng không có biểu hiện bệnh lý:
Vật chủ mang KST lạnh
Vật chủ có miễn dịch bảo vệ
Vật chủ trung gian cơ học
Vật chủ bị bệnh mãn tính
Ăn rau sống không sạch người có thể nhiễm các KST sau trừ
Giun đũa ( Ascaris lumbricoides)
Giun tóc ( Trichuris trichiura)
Giun xoắn
Giun kim ( Enterobius vermicularis)
Bạch cầu ái toan tăng cao khi bị bệnh:
Ascaris lumbricoides
Toxocara canis
Giardia lambia
Enterobius vermicularis
Người có thể nhiễm các KST sau qua đường nước trừ:
Sán nhái
Giun chỉ
Sán máng
Amip
Bạch cầu toan tính thường không tăng khi nhiễm KST:
Giardia intestinalis
Toxocara canis
Ascaris lumbricoides
Ancylostoma duodenale
Loại KST tự tăng sinh trong cơ thể người :
Enterobius vermicularis (Giun kim)
Trichuris trichiura ( Giun tóc)
Brugia malayi và Wuchereria bancrofti (Giun chỉ)
Ancylostoma duodenale (Giun móc)
Sinh vật nào không phải KST:
Ruồi nhà
Dĩn
Muỗi cái
Ve
Tác hại hay gặp do KST gây ra:
Mất sinh chất
Thiếu máu
Biến chứng nội khoa
Đau bụng
KST phổ biến ở nước ta:
Giun đũa ( Ascaris lumbricoides)
KST sốt rét (Plasmodium)
Giun chỉ ( Brugia malayi và Wuchereria bancrofti)
Giun kim ( Enterobius vermicularis)
Bệnh KST gây tác hại nhiều nhất:
Giun đũa ( Ascaris lumbricoides)
Lỵ amip ( Entamoeba histolytica)
KST sốt rét ( Plasmodium)
Giun chỉ ( Brugia malayi và Wuchereria bancrofti)
Mối quan hệ giữa E.coli và cơ thể người:
Hội sinh
Hoại sinh
Cộng sinh
Kí sinh
Đặc điểm sinh sản nổi bật của KST:
Lưỡng tính
Hữu tính
Vô tính
Nhanh nhiều và dễ dàng
Đặc điểm của bệnh KST:
Phổ biến theo vùng, có thời hạn, diễn biến lâu dài, thầm lặng
Bệnh vùng, sốt nhẹ, âm thầm lặng lẽ và kéo dài
Dễ thành mạn tính, không sốt, âm thầm lặng lẽ và quy mô lớn
Không số, dễ lây lan, âm thầm lặng lẽ và lâu dài
KST nào dưới đây không phải nội KST:
Balantidium coli
Giardia intestinalis
Entamoeba histolytica
Trichomononas vaginalis
Cơ sở gọi tên Entamoeba histolytica:
Đặt tên để kỉ niệm
Nơi tìm ra KST đầu tiên
Sinh thái của KST
Hình thể của KST
Cơ sở gọi tên Clonorchis sinensis dựa vào:
Sinh thái của KST
Đặt tên để kỉ niệm
Địa danh tìm thấy KST lần đầu tiên
Hình thể của KST
Cơ sở gọi tên Ancylostoma duodenale:
Hình thể của KST
Đặt tên để kỉ niệm
Sinh thái của KST
Địa danh tìm thấy KST đầu tiên
Cơ sở để gọi tên giống muỗi Mansonia :
Hình thể của KST
Sinh thái của KST
Đặt tên để kỉ niệm
Địa danh tìm thấy KST lần đầu tiên
Đâu không phải ngoại KST:
Culex quinquefasciatus
Musca domestica
Xenopsylla cheopis
Anopheles minimus
Các hội chứng bệnh KST:
Sốt, viêm, nhiễm độc và dị ứng
Viêm, nhiễm độc , dị ứng và hao sinh chất
Hao sinh chất, nhiễm độc
, tắc cơ học và dị ứng
Sốt, viêm, dị ứng và tắc cơ học
Kết quả của sự ảnh hưởng qua lại giữa KST và vật chủ:
Vật chủ bị bệnh, KST bị đào thải hoặc vật chủ khỏi bệnh để lại di chứng
KST chết, vật chủ mang KST trùng lạnh hoặc bị bệnh
Vật chủ chết, KST chết hoặc vật chủ bị bệnh
Vật chủ có miễn dịch suốt đời, KST bị đào thải hoặc KST bị tiêu diệt
Ngoại KST là những KST:
Kí sinh trên mặt da
Kí sinh ở lớp thượng bì
Kí sinh ở các hốc tự nhiên và mặt da
Kí sinh ở các hốc tự nhiên của cơ thể
Quan hệ giữa Balantidium coli và người là:
Hoại sinh
Cộng sinh
Kí sinh
Hội sinh
KST học là môn khoa học nghiên cứu KST nào dưới đây:
KST của người
KST của động vật
KST của người, động vật và thực vật
KST của thực vật
Người không phải vật chủ chính của loài KST nào dưới đây:
Ascaris lumbricoides ( Giun đũa)
KST sốt rét ( Plasmodium)
Taenia solium ( Sán dây lợn)
Taenia saginata ( Sán dây bò)
Vật chủ chính là vật chủ:
Mang KST ở thể trưởng thành hoặc có giai đoạn sinh sản hữu tính
Mang KST ở thể ấu trùng
Mang KST ở giai đoạn sinh sản hữu tính
Mang KST ở giai đoạn trưởng thành
Hiện tượng một KST sống trên một KST khác:
Bội ký sinh
Hội sinh
Hỗ sinh
Cộng sinh
Ảnh hưởng nặng của KST với vật chủ là có hại nhất:
Vận chuyển mầm bệnh mới vào cơ thể vật chủ
Chiếm lấy thức ăn
Gây tắc cơ học
Gây độc
Loài KST bào dưới đây trong chu kì trải qua nhiều vật chủ nhất:
Fasciolopsis buski (Sán lá ruột)
Paragonimus westermani ( Sán lá phổi)
Taenia saginata ( Sán dây bò)
Taenia solium ( Sán dây lợn)
KST là những sinh vật sống nhờ vào:
Những sinh vật khác chiếm chất dinh dưỡng để sống và sinh sản
Những sinh vật đang sống, chiếm các chất của sinh vật đó để phát triển
Những sinh vật khác chiếm chất của sinh vật đó để sống và phát triển
Những sinh vật đang sống, chiếm các chất của sinh vật đó để sống và phát triển
KST nào dưới đây thuộc lớp côn trùng
Ve
Mò đỏ
Bọ chét
Ghẻ
Chu kì của KST nào dưới đây chủ thực hiện trên cơ thể vật chủ:
Giun kim
Giun chỉ
Giun xoắn
Giun lươn
KST nào dưới đây vừa có hình thức sinh sản vô tính vừa có hình thức sinh sản hữu tính:
Entamoeba histolytica
Balantidium coli
Trichomonas vaginalis
Entamoeba coli
Hội chứng bệnh KST nói chung làm tăng loại tế bào máu nào dưới đây:
Hao sinh chất
Viêm
Dị ứng
Nhiễm độc
Trong bệnh KST nói chung tăng loại tế bào máu nào dưới đây:
Bạch cầu đa nhân trung tính
Bạch cầu đa nhân toan tính
Bạch cầu đa nhân kiềm tính
Tăng lympho bào
Đặc điểm miễn dịch KST là:
Không cao, không bền vững
Có miễn dịch chéo giữa các họ
Chỉ có KST kí sinh ở tổ chức mới có miễn dịch
Chỉ có miễn dịch tế bào
Hiện tượng sinh vật sống trên xác chết của sinh vật khác gọi là:
Hoại sinh
Hội sinh
Cộng sinh
Hỗ sinh
Câu nào dưới đây chưa đúng về vật chủ KST
Người là vật chủ phụ của Taenia solium
Người là vật chủ chính của KST sốt rét
Người là vật chủ chính có thể là vật chủ phụ của KST
Người là vật chủ chính của Brugia malayi và Wuchereria bancrofti
Định nghĩa đúng nhất về vật chủ:
Vật chủ là người và động vật mang KST ở thể trưởng thành
Vật chủ của KST là người và động vật bị KST ăn bám
Vật chủ là sinh vật bị sinh vật khác kí sinh
Vật chủ của KST là người và động vật
Kỹ thuật để chuẩn đoán KST chính xác nhất hiện nay là:
PCR
Miễn dịch phóng xạ
Miễn dịch men Elisa
Ngưng kết hồng cầu thụ động
Loài KST nào dưới đây là KST vĩnh viễn:
Chấy, rận
Bọ chét
Ve
Rệp
Loài KST nào dưới đây là KST tạm thời:
Ruồi
Ve
Cái ghẻ
Chấy, rận
KST nào dưới đây vừa có khả năng gây bệnh vừa có khả năng truyền bệnh:
Muỗi cái
Cái ghẻ
Rệp
Ruồi nhà
Loài KST nào dưới đây là đơn kí:
Anopheles minimus
Aedes aegyti
Pulex irritans
Xenopslla cheopis
Một trong những đặc điểm nổi bật về hình thể của KST là:
Không có cơ quan vận động hoặc cấu tạo đơn giản
Đa số rất nhỏ phải dùng kính hiển vi mới xem được
Cấu tạo cơ quan đơn giản, trừ cơ quan tiêu hoá
Hình thể, kích thước rất khác nhau giữa các loài và giữa các thời kì của cùng một loài
Mục đích phân biệt vật chủ chính và phụ là:
Nghiên cứu dịch tễ học bệnh KST
Xác định chu kì của KST
Phòng chống bệnh có hiệu quả
Nghiên cứu về vật thủ thuận lợi
Người mang KST lạnh có biểu hiện bệnh lý không?
Có
Không
KST nào dưới đây không có khả năng sinh sản lưỡng tính:
Paragonimus westermani
Clonorchis sinensis
Taenia saginata
Schistosoma mansoni
Vật chủ có miễn dịch bảo vệ:
Vật chủ mang KST lạnh
Vật chủ phụ
Ăn rau sống không sạch có thể nhiễm các KST sau, trừ:
Ascaris lumbricoides
Trichuris trichiura
Trichomonas vaginalis
Entamoeba histolytica
Bạch cầu ái toan có thể tăng cao khi bị bệnh:
Giun đũa người
Giun đũa chó
Giun móc
Trùng roi
Những KST sau được gọi là KST đơn ký trừ:
Giun tóc
Sán lá gan
Giun đũa
Giun móc
KST là những sinh vật có kích thước:
Kích thước to nhỏ tùy loại KST
Khoảng vài cm
Khoảng vài chục cm
Khoảng vài m
KST muốn sống, phát triển, duy trì nòi giống nhất thiết phải có những điều kiện cần và đủ như:
Vật chủ tương ứng
Môi trường thích hợp
Nhiệt độ cần thiết
Tất cả đều đúng
Trong quá trình phát triển KST luôn thay đổi về cấu tạo, hình dạng để thích nghi với điều kiện kí sinh
Đúng
Sai
Để thực hiện chức năng sống kí sinh, KST có thể mất đi những bộ phận không cần thiết và phát triển những bộ phận cần thiết.
Đúng
Sai
Vật chủ phụ là:
Vật chủ chứ KST thực hiện sinh sản bằng hình thức vô tính
Vật chủ chứa KST ở dạng bào nang
Vật chủ chứa KST ở dạng trưởng thành
Vật chủ chứa KST ở thể bào nang hoặc giai đoạn không có sinh sản hữu tính
Nếu ăn phải trứng sán dây lợn, người sẽ là vật chủ:
Chính
Phụ
Trung gian
Tất cả sai
Vừa là phụ, vừa là trung gian
Quá trình nghiên cứu KST cần chú ý một số đặc điểm sau ngoại trừ:
Đặc điểm sinh học của KST
Phương thức phát triển và đặc điểm của bệnh
Kết quả tương tác qua lại giữa KST và vật chủ
Vị trí gây bệnh của KST
KST là một sinh vật ..........., trong quá trình sống nhờ vào những sinh vật khác đang sống, sử dụng các chất dinh dưỡng của những sinh vật đó, sống phát triển và duy trì sự sống.
Tất cả đều đúng
Tất cả sai
Sống
Tự dưỡng
Dị dưỡng
Phương thức sinh sản của KST có thể là:
Sinh sản hữu tính
Sinh sản vô tính
Sinh sản đơn tính
Tất cả đúng
Phương thức sinh sản của KST có thể là:
Sinh sản nảy chồi
Sinh sản tái sinh
Sinh sản đa phôi
Tất cả đúng
Tất cả sai
KST muốn sống, phát triển và duy trì nòi nhất thiết phải có các điều kiện cần và đủ ngoại trừ:
Vật chủ tương ứng và khối cảm thụ
Độ ẩm cần thiết
Nhật độ cần thiết
Môi trường thích hợp
Tính phong phú của động vật, thực vật và môi trường đã tạo một quần thể thích hợp cho kí sinh trùng phát triển.
Yếu tố nào sau đây là đặc điểm của bệnh KST:
Bệnh thường kéo dài suốt đời sống sinh vật
Thường khởi phát rầm rộ
Phổ biến theo mùa
Phổ biến theo vùng
Thường xuyên có tái nhiễm
Bệnh KST có đặc điểm sau ngoại trừ
Lâu dài
Có thời hạn
Theo vùng
Âm thầm, lặng lẽ
Thường xuyên gây các biến chứng nghiêm trọng
Sự tương tác qua lại giữa KST và vật chủ trong quá trình lý sinh sẽ dẫn đến các kết quả sau ngoại trừ:
KST bị chết do có thời hạn
Vật chủ chết
Cùng tồn tại với vật chủ ( hợp sinh)
Cùng tồn tại với vật chủ ( hoại sinh)
KST bị chết do các tác nhân ngoại lai
Sinh vật bị KST sống nhờ và phát triển trong nó được gọi là:
Vật chủ trung gian
Vật chủ chính
Vật chủ phụ
Tất cả đều đúng
Đặc điểm để phân biệt KST với sinh vật ăn thịt khác là:
Tất cả đúng
Tất cả sai
KST chiếm chất của vật chủ một cách tiệm tiến
KST chiếm các chất của vật chủ và gây hại cho vật chủ
KST chiếm các chất của vật chủ và phá hủy tức khắc đời sống của vật chủ
Những KST bằng tác hại của chúng thực thụ gây ra các triệu chứng bệnh cho vật chủ là:
Tất cả sai
KST truyền bệnh
Vật chủ trung gian
Tất cả đúng
KST gây bệnh
KST truyền bệnh là:
Những KST trung gian mô giới truyền bệnh và đôi khi có thể gây bệnh
Những KST trung gian mô giới truyền bệnh
Tất cả sai
Tất cả đúng
Những KST gây bệnh
Chuẩn đoán chính xác người bị nhiễm giun đũa dựa vào:
Bạch cầu toan tính tăng cao
Dấu hiệu rối loạn tiêu hoá
Tìm thấy trứng trong phân
Biểu hiện của sự tắc ruột
Biện pháp không thực hiện trong phòng chống bệnh giun đũa Ascaris lumbricoides là:
Ăn uống hợp vệ sinh và vệ sinh môi trường
Dùng thuốc diệt giai đoạn ấu trùng.
Giáo dục sử dụng hố xí hợp vệ sinh
Điều trị hàng loạt có định kì hàng năm
Giun đũa cái dài từ:
20- 25cm
15- 17cm
15- 18cm
10- 14 cm
Giun đũa sống trong môi trường có pH từ:
7.5 - 8.2
6.1-7.1
6.3-7.3
5.3-6.3
Giun đũa kí sinh ở người thuộc giống:
Ancylostoma
Necator
Ascaris
Toxocara
Tác hại chính của Ascaris lumbricoides:
Làm mất sinh chất
Gây thiếu máu
Đái tháo đường
Viêm ruột thừa
Giun đũa gây các biến chứng trừ
Chui ống tụy
Gây thiếu máu
Tắc ruột
Chui ống mật
Bạch cầu ưa acid tăng cao khi Ascaris lumbricoides đến:
Dạ dày
Phổi
Hỗng tràng
Hồi tràng
Khi ấu trùng giun đũa ( Ascaris lumbricoides) đến phổi có thể gây ra:
Viêm phế quản
Viêm phổi thùy
Khái huyết
Tràn dịch màng phổi
Tỉ lệ nhiễm giun đũa ở Tây Nguyên:
65-80%
80-90%
80-95%
10-25%
Kỹ thuật Kato- Katz là kĩ thuật
Bán định lượng KST
Định tính KST
Nuôi cấy KST
Định lượng KST
Người bị nhiễm Ascaris lumbricoides có thể do:
Ăn gỏi cá
Ăn rau, quả sống không sạch
Ăn thịt lợn tái
Ăn tôm, cua sống
Đường xâm nhập của mầm bệnh giun đũa vào cơ thể người:
Tiêu hoá
Máu
Hô hấp
Da
Muốn chuẩn đoán xác định bệnh giun đũa ta phải xét nghiệm:
Máu
Phân
Dịch tá tràng
Đờm
Ascaris lumbricoides trưởng thành kí sinh ở:
Đường dẫn
Ruột già
Ruột non
Tá tràng
Thức ăn của Ascaris lumbricoides trưởng thành trong cơ thể người:
Dịch mật
Máu
Sinh chất ở ruột
Dịch bạch huyết
Ascaris lumbricoides ( giun đũa) có chu kì:
Đon giản
Phức tạp
Phải có điều kiện yếm khí
Phải có môi trường nước
Ascaris lumbricoides có tỉ lệ nhiễm cao ở:
Các nước có khí hậu nóng ẩm
Các nước có khí hậu khô, nóng
Các nước có nền kinh tế phát triển
Các nước có khí hậu lạnh
Trong cơ thể người, giun đũa có thể sống được:
1-2 tháng
1 -1,5 năm
3-4 tháng
Nhiều năm
Thời gian hoàn thành chu kì của Ascaris lumbricoides trong cơ thể người:
30-45 ngày
80-90 ngày
60-75 ngày
15-20 ngày
Giun đũa cái trưởng thành trong 24giờ có thể đẻ được:
> 100.000 trứng
20.000- 50.000 trứng
5.000- 10.000 trứng
1.000- 2.000 trứng
Nhiệt độ thuận lợi cho giun đũa Ascaris lumbricoides phát triển ngoài ngoại cảnh:
15- 20°C
30- 37°C
> 37°C
24- 25°C
Thuốc không dùng để điều trị giun đũa Ascaris lumbricoides là:
Metronidazol
Pyrantel pamoat
Albendazol
Mebendazol
Cơ chế tác dụng của Albendazole là:
Tiêu hủy protein
Gây liệt cơ giun
Ức chế dẫn truyền thần kinh cơ
Ức chế hấp thu glucose của giun
Giun đũa là loại giun:
Kích thước to, hình giống chiếc đũa ăn cơm
Giun đực và cái thường cuộn vào nhau như đám chỉ rối
Kích thước nhỏ như cây kim
Có kích thước rất nhỏ, khó quan sát bằng mắt thường
Giun đũa thuộc họ:
Ascarididae
Filaridae
Rhabditidae
Ancylostomidae
Người bị nhiễm giun đũa Ascaris lumbricoides khi
Ấu trùng chui qua da vào máu đến ruột kí sinh
Nuốt phải trứng giun có trong thức ăn nước uống
Nuốt phải ấu trùng có trong rau sống
Ăn phải thịt lợn có chứa ấu trùng còn sống
Biểu hiện lâm sàng trong chu kì phát triển của giun đũa Ascaris lumbricoides khi ấu trùng đến phổi là:
Hội chứng thiếu máu
Rối loạn tiêu hoá
Rối loạn tuần hoàn
Hội chứng Loeffler
Biến chứng do giun đũa Ascaris lumbricoides thường gặp ở trẻ em:
Sa trực tràng
Tắc ruột
Thủng ruột
Viêm ruột thừa
Sự xâm nhập của Ancylostoma duodenale vào cơ thể người có thể qua đường:
Tiêu hoá
Hô hấp
Côn trùng đốt
Sinh dục
Ấu trùng có giai đoạn tiềm ẩn trong cơ là:
Enterobius vermicularis
Trichuris trichiura
Ancylostoma duodenale
Necator americanus
Tỉ lệ mắc Necator americanus ở Việt Nam:
25%
15%
5%
95%
Ở Tây Nguyên tỉ lệ mắc giun móc/ mỏ là:
47%
20%
95%
30%
Phân biệt giun móc/ mỏ thường dựa vào:
Chiều dài của thân
Tử cung
Bộ phận miệng
Trứng
Khi điều trị giun móc/ mỏ bằng Albendazol cần:
Kiêng rượu bia
Nghỉ ngơi tuyệt đối
Nhịn thật đói
Uống thuốc xổ sau 4 giờ
Nhiễm giun móc/ mỏ thường phổ biến ở:
Trẻ em tuổi mẫu giáo
Nông dân trồng rau màu
Trẻ em tuổi nhà trẻ
Công nhân viên chức
Nhiễm giun móc/ mỏ gây ra hội chứng:
Giả ly
Vàng da
Thiếu máu
Loeffler
Ấu trùng giun móc/ mỏ có khả năng lây nhiễm cho người khi ở giai đoạn:
I
II
III
IV
Kĩ thuật Harada- Mori dùng để:
Phát hiện kháng thể trong phân
Phong phú ấu trùng
Phong phú trứng giun
Nuôi cấy ấu trùng
Ngoài tác dụng gây thiếu máu giun móc/ mỏ còn có thể gây viêm
Ống mật
Dạ dày
Tá tràng
Manh tràng
Người có thể nhiễm giun móc mỏ do:
Đi chân đất hoặc tiếp xúc với đất
Muỗi đốt
Ăn cá gỏi
Ăn phải trứng giun
Thức ăn của giun móc/ mở trong cơ thể người:
Máu
Sinh chất
Dịch bạch huyết
Dịch mật
Giun móc mỏ trưởng thành kí sinh ở:
Manh tràng
Tá tràng
Đường dẫn mật
Hạch bạch huyết
Thuốc điều trị giun móc/ mỏ:
Quinin
DEC
Albendazol
Metronidazol
Clonorchis sinensis là:
Sán lá gan nhỏ
Sán lá phổi
Sán lá ruột
Sán dây
Paragonimus westermani là:
Sán lá gan nhỏ
Sán lá phổi
Sán lá ruột
Sán dây
Fasciolopsis buski là:
Sán lá gan nhỏ
Sán lá phổi
Sán lá ruột
Sán dây lợn
Sán dây bò
Taenia saginata là:
Sán lá gan nhỏ
Sán lá phổi
Sán lá ruột
Sán dây lợn
Sán dây bò
Taenia solium là:
Sán lá gan nhỏ
Sán lá phổi
Sán lá ruột
Sán dây lợn
Sán dây bò
Kích thước sán lá gan nhỏ Clonorchis sinensis là:
10-20 x 2-4mm
8-16 x 4-8mm
30-70 x 14-15mm
15-20 x 2-4mm
Hình dạng sán lá gan nhỏ Clonorchis sinensis:
Hình lá mảnh
Hình bầu dục
Hình tròn
Hình tròn hoặc bầu dục
Tử cung Clonorchis sinensis:
Hình ống, ngoằn ngoèo
Chia thùy
Chia 7-8 nhánh, các lỗ sinh dục xen kẽ các đốt đều nhau
Chia 15-32 nhánh, các lỗ sinh dục xen kẽ 2 bên không đều
Đặc điểm tinh hoàn của sán lá gan nhỉ Clonorchis sinensis:
Phân nhánh ít
Phân nhánh nhiều
Không phân nhánh
Chia thành các túi nhỏ
Không phân nhánh, chia thành các túi nhỏ
Đâu là đặc điểm về hấp khẩu của sán lá gan nhỏ Clonorchis sinensis:
Miệng > Bụng
Miệng ~ Bụng
Miệng < Bụng
Kích thước sán lá phổi Paragonimus westermani:
10-20 x 2-4mm
8-16 x 4-8mm
30-70 x 14-15mm
6-8 x 3-5mm
Hình dạng sán lá phổi Paragonimus westermani:
Hình lá mảnh
Hình bầu dục
Hình tròn
Hình tròn hoặc bầu dục
Đặc điểm hấp khẩu của sán lá phổi Paragonimus westermani:
Miệng > Bụng
Miệng ~ Bụng
Miệng < Bụng
Tử cung sán lá phổi có đặc điểm:
Hình ống, ngoằn ngoèo
Chia thùy
Chia 7-12 nhánh, các lỗ sinh dục xen kẽ các đốt đều nhau
Chia 15-32 nhánh, các lỗ sinh dục xen kẽ 2 bên không đều
Đặc điểm tinh hoàn của Paragonimus westermani:
Phân nhánh ít
Phân nhánh nhiều
Không phân nhánh, chia thành túi nhỏ
Không phân nhánh
Chia thành túi nhỏ
Trứng sán lá đều có đặc điểm sau trừ:
Hình bầu dục
Bắt màu vàng của sắc tố mật và muối mật
Có 1 nắp ở 1 đầu
Có 2 lớp và nhiều thớ ngang
Thể nào sau đây đóng vai trò truyền bệnh của Entamoeba histolytica:
Thể magna
Thể minuta
Thể bào mang 4 nhân
Thể bào mang 2 nhân
Entamoeba histolytica thuộc:
Lớp bào tử trùng
Lớp chân giả
Lớp trùng lông
Lớp trùng roi
Phương pháp giấy bóng kính của Đặng Văn Ngữ được dùng để chuẩn đoán loại KST nào sau đây:
Ascaris lumbricoides
Enterobius vermicularis
Clonorchis sinensis
Wuchereria bancrofti và Brugia malayi
Con đường truyền bệnh chủ yếu của Trichomonas vaginalis là con đường nào sau đây:
Đường tiêu hoá
Do muỗi truyền
Qua đồ dùng cá nhân
Qua quan hệ giới tính
Loại muỗi truyền KST W.bancrofti là
Culex quinquefasciatus và Anopheles hyrcanus
Mansonia uniformis và Mansonia longipalpis
Culex quinquefasciatus và Mansonia uniformis
Anopheles hyrcanus và Mansonia longipalpis
Loại muỗi truyền KST B.malayi là:
Culex quinquefasciatus và Anopheles hyrcanus
Mansonia uniformis và Mansonia longipalpis
Culex quinquefasciatus và Mansonia longipalpis
Anopheles hyrcanus và Mansonia uniformis
Kích thước của W.bancrofti là:
Dài 260 micromet
Dài 220 micromet
Kích thước của B. malayi là:
260 micromet
220 micromet
Tỉ lệ mắc B. malayi ở đồng bằng là:
> 95%
< 95%
80- 95%
50- 65%
Nhiệt độ tối thiểu cần thiết của P. falciparum:
16°C
14,5°C
111°C
105°C
