wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm tra giữa HKI 11A4

Total questions: 40

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868, đặc điểm bao trùm của nền kinh tế Nhật Bản là gì?

a)

Nông nghiệp lạc hậu

b)

Công nghiệp phát triển

c)

Thương mại hàng hóa

d)

Sản xuất quy mô lớn

2.

Nội dung nào là đặc điểm nổi bật của xã hội Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868?

a)

Nhiều đảng phái ra đời

b)

Chế độ đẳng cấp vẫn được duy trì

c)

Nông dân là lực lượng chủ yếu chống chế độ phong kiến

d)

Tư sản công thương nắm quyền lực kinh tế và chính trị

3.

Từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868, tầng lớp nào trong xã hội Nhật Bản đã dần tư sản hóa?

a)

Đaimyô (quý tộc phong kiến lớn)

b)

Samurai (võ sĩ)

c)

Quý tộc

d)

Địa chủ vừa và nhỏ

4.

Đến giữa thế kỉ XIX, quyền hành thực tế ở Nhật Bản nằm trong tay

a)

Thiên Hoàng.

b)

Tư sản.

c)

Tướng quân.

d)

Thủ tướng

5.

Cuộc cải cách Duy Tân Minh trị được tiến hành trên các lĩnh vực nào?

a)

Chính trị, kinh tế, quân sự và ngoại giao.

b)

Chính trị, quân sự, văn hóa - giáo dục và ngoại giao với Mĩ.

c)

Chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa- giáo dục.

d)

Kinh tế, quân sự, giáo dục và ngoại giao

6.

Để thoát khỏi tình trạng khủng hoảng toàn diện của đất nước vào giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản đã:

a)

Duy trì nền quân chủ chuyên chế.

b)

Tiến hành những cải cách tiến bộ.

c)

Nhờ sự giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây.

d)

Thiết lập chế độ Mạc Phủ mới.

7.

Tính chất của cuộc cải cách Minh Trị ở Nhật Bản năm 1868 là gì?

a)

Cách mạng vô sản.

b)

Cách mạng tư sản triệt để

c)

Chiến tranh đế quố

d)

Cách mạng tư sản không triệt để.

8.

Tại sao Nhật Bản phải tiến hành cải cách?

a)

Để duy trì chế độ phong kiến.

b)

Để thoát khỏi nước phong kiến lạc hậu.

c)

Để tiêu diệt Tướng quân

d)

Để bảo vệ quyền lợi quý tộc phong kiến.

9.

Tại sao gọi cải cách Minh Trị năm 1868 là cuộc cách mạng tư sản không triệt để?

a)

Liên minh qúy tộc - tư sản nắm quyền

b)

Kinh tế Nhật Bản vẫn còn lệ thuộc vào bên ngoài.

c)

Vấn đề ruộng đất của nông dân chưa được giải quyết...

d)

Chưa xóa bỏ những bất bình đẳng với đế quốc.

10.

Yếu tố được xem là “chìa khóa” trong cuộc cải cách Minh Trị cho công cuộc xây dựng đất nước ta hiện nay?

a)

Chú trọng bảo tồn văn hóa.

b)

Chú trọng yếu tố giáo dục.

c)

Chú trọng phát triển kinh tế.

d)

Chú trọng công tác đối ngoại.

11.

Từ đầu thế kỉ XVII, các nước tư bản phương Tây nào tranh nhau xâm lược Ấn Độ?

a)

Pháp, Tây Ban Nha

b)

Anh, Bồ Đào Nha

c)

Anh, Hà Lan

d)

Anh, Pháp

12.

Nội dung nào phản ánh đúng tình hình Ấn Độ giữa thế kỉ XIX?

a)

Thực dân Anh hoàn thành xâm lược và đặt ách cai trị ở Ấn Độ

b)

Anh và Pháp bắt tay nhau cùng thống trị Ấn Độ

c)

Chế độ phong kiến Ấn Độ sụp đổ hoàn toàn

d)

Các nước đế quốc từng bước can thiệp vào Ấn Độ

13.

Từ giữa thế kỉ XIX, thực dân Anh coi Ấn Độ là

a)

Thuộc địa quan trọng nhất

b)

Đối tác chiến lược

c)

Kẻ thù nguy hiểm nhất

d)

Chỗ dựa tin cậy nhất

14.

Ý nào không phản ánh đúng chính sách kinh tế của thực dân Anh đối với Ấn Độ từ giữa thế kỉ XIX?

a)

Ra sức vơ vé lương thực, nguyên liệu cho chính quốc

b)

Đầu tư vốn phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn

c)

Mở rộng công cuộc khai thác một cách quy mô

d)

Bóc lột nhân công để thu lợi nhuận

15.

Trong khoảng 25 năm cuối thế kỉ XIX, ở Ấn Độ đã diễn ra tình trạng hay sự kiện gì?

a)

Nạn đói liên tiếp xảy ra làm gần 26 triệu người chết

b)

Tuyến đường sắt đầu tiên được Anh xây dựng tại Ấn Độ

c)

Anh và Pháp bắt tay nhau cùng khai thác thị trường Ấn Độ

d)

Đảng Quốc đại phát động khởi nghĩa vũ trang chống thực dân Anh

16.

Chính sách cai trị của thực dân Anh ở ẤN Độ có điểm gì đáng chú ý?

a)

Cai trị thông qua bộ máy chính quyền bản xứ

b)

Dựa vào các chúa phong kiến Ấn Độ để cai trị

c)

Chính phủ Anh cai trị trực tiếp

d)

Là sự kết hợp giữa bộ máy chính quyền thực dân và các chúa phong kiến

17.

Ý nào sau đây không đúng khi nói đến tình hình đất nước Ấn Độ từ đầu TK XVII ?

a)

Chế độ phong kiến lâm vào khủng hoảng

b)

Phong trào nông dân diễn ra mạnh mẽ.

c)

Cuộc tranh giành quyền lực giữa các chúa phong kiến.

d)

Đất nước ổn định, phát triển.

18.

Các nước tư bản chủ yếu đua tranh tiến hành xâm lược Ấn Độ là

a)

Anh và Pháp

b)

Pháp và Mĩ.

c)

Anh và Mĩ.

d)

Nhật và Nga.

19.

Ấn Độ trở thành đối tượng xâm lược của các nước phương Tây vì

a)

có vị trí chiến lược quan trọng.

b)

còn trong tình trạng lạc hậu về kinh tế, chính trị.

c)

có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất châu Á.

d)

có nguồn nguyên liệu và nhân công dồi dào.

20.

Đảng Quốc đại là chính đảng của giai cấp nào?

a)

Công nhân.

b)

Nông dân.

c)

Tư sản.

d)

Địa chủ.

21.

Hình thức cai trị của thực dân Anh ở Ấn Độ là

a)

gián tiếp.

b)

trực tiếp.

c)

giao toàn quyền cho người Ấn Độ.

d)

kết hợp giữa nắm quyền cai trị và thông qua người Ấn Độ.

22.

Đời sống của nhân dân Ấn Độ dưới chính sách thống trị của thực dân Anh là

a)

một bộ phận nhỏ bị bần cùng và phá sản.

b)

bị bần cùng, nghèo đói, mất ruộng đất.

c)

bị ba tầng áp bức của đế quốc, tư sản và phong kiến.

d)

đời sống ổn định, phát triển.

23.

Thực dân Anh thực hiện đạo luật Ben gan nhằm mục đích gì?

a)

Phát triển kinh tế.

b)

Ổn định xã hội.

c)

Khai thác tài nguyên.

d)

Chia rẽ đoàn kết dân tộc.

24.

Lãnh tụ của phong trào cách mạng theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Trung Quốc những năm đầu thế kỉ XX là

a)

Tôn Trung Sơn

b)

Hồng Tú Toàn

c)

Khang Hữu Vi

d)

Lương Khải Siêu

25.

Trung Quốc Đồng minh hội là tổ chức của

a)

Giai cấp vô sản Trung Quốc

b)

Giai cấp nông dân Trung Quốc

c)

Giai cấp tư sản dân tộc Trung Quốc

d)

Liên minh giữa tư sản và vô sản Trung Quốc

26.

Cương lĩnh chính trị của Trung Quốc Đồng minh hội là

a)

Học thuyết Tam dân của Tôn Trung Sơn

b)

Học thuyết Tam dân của Khang Hữu Vi

c)

Học thuyết Tam dân của Lương Khải Siêu

d)

Học thuyết Tam dân của Từ Hi Thái hậu

27.

Tính chất của cuộc Cách mạng Tân Hợi năm 1911 là gì?

a)

Cách mạng vô sản.

b)

Cách mạng Dân chủ tư sản.

c)

Chiến tranh đế quốc.

d)

Cách mạng văn hóa.

28.

Những mâu thuẫn nào tồn tại trong lòng xã hội Trung Quốc khi bị các nước đế quốc xâm lược?

a)

Tồn tại 2 mâu thuẩn: Nông dân >< đế quốc, nhân dân TQ >< phong kiến.

b)

Tồn tại 2 mâu thuẩn: Nhân dân TQ >< phong kiến, nông dân >< đế quốc.

c)

Tồn tại 2 mâu thuẩn: Nông dân >< phong kiến, nhân dân TQ >< đế quốc.

d)

Tồn tại 2 mâu thuẩn: Đế quốc>< phong kiến, địa chủ >< nông dân.

29.

Hạn chế của học thuyết “Tam dân” của Tôn Trung Sơn là

a)

không chú trọng mục tiêu chống phong kiến.

b)

không chú trọng mục tiêu chống đế quốc.

c)

không chú trọng mục tiêu dân chủ dân sinh.

d)

không chú trọng mục tiêu vì sự tiến bộ của đất nước.

30.

Nguyên nhân dẫn đến hạn chế của Cách mạng Tân Hợi 1911 là?

a)

Để chính quyền cách mạng rơi vào tay thế lực phong kiến quân phiệt.

b)

Một số người lãnh đạo Đồng Minh hội chủ trương thương lượng,nhượng bộ, không kiên quyết.

c)

Không giải quyết được vấn đề cơ bản của cách mạng là ruộng đất cho nông dân.

d)

Không thực hiện được vấn đề giải phóng dân tộc vấn đề cơ bản của cuộc cách mạng.

31.

Thực dân Pháp đã chiếm những quốc gia nào ở Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX?

a)

Philíppin, Brunây, Xingapo

b)

Việt Nam, Lào, Campuchia

c)

Xiêm (Thái Lan), Inđônêxia

d)

Malaixia, Miến Điện (Mianma)

32.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến nhiều cuộc khởi nghĩa ở Campuchia bùng nổ cuối thế kỉ XIX là do

a)

Chính sách thống trị, bóc lột hà khắc của thực dân Pháp

b)

Giai cấp phong kiến câu kết với thực dân Pháp

c)

Ách áp bức bóc lột nặng nề của chế độ phong kiến

d)

Nhân dân bất bình trước thái độ nhu nhược của hoàng tộc

33.

Cuộc khởi nghĩa được xem là biểu tượng về lien minh chiến đấu của nhân dân hai nước Việt Nam và Campuchia là

a)

Khởi nghĩa của Acha Xoa

b)

Khởi nghĩa của Pucômbô

c)

Khởi nghĩa của Commađam

d)

Khởi nghĩa của Hoàng thân Sivôtha

34.

Từ thời vua Môngkút (Rama IV, trị vì từ năm 1851 đến năm 1868), nước Xiêm (Thái Lan) đã thực hiện chủ trương gì để phát riển đất nước?

a)

Kêu gọi vốn đầu tư từ nước ngoài

b)

Mở cửa buôn bán với bên ngoài.

c)

Kêu gọi sự ủng hộ của Pháp

d)

Ban bố các đạo luật nhằm phát triển kinh tế

35.

Triều đại tạo nên bộ mặt mới, phát triển nước Xiêm theo hướng tư bản chủ nghĩa là

a)

Rama

b)

Rama IV

c)

Rama V

d)

Chulalongcon

36.

Những cải cách ở Xiêm từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX đều theo khuôn mẫu từ

a)

Các nước phương Đông

b)

Các nước phương Tây

c)

Nhật Bản

d)

Trung Quốc

37.

Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á không bị các nước đế quốc biến thành thuộc địa vì

a)

Thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo

b)

Thực hiện chính sách dựa vào các nước lớn

c)

Tiến hành cải cách để phát triển nguồn lực đất nước, thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo

d)

Chấp nhận kí kết các hiệp ước bất bình đẳng với các đế quốc Anh, Pháp

38.

Chính sách ngoại giao mềm dẻo của Xiêm được thể hiện ở việc

a)

Vừa lợi dụng Anh - Pháp vừa tiến hành cải cách để tạo nguồn lực cho đất nước

b)

Vừa lợi dụng vị trí nước “đệm” giữa hai thế lực Anh – Pháp vừa cắt nhượng một số vùng đất phụ thuộc để giữ gìn chủ quyền

c)

Vừa lợi dụng vị trí nước “đệm” vừa chấp nhận kí kết hiệp ước bất bỉnh đằng với các đế quốc Anh, Pháp

d)

Vừa lợi dụng vị trí nước “đệm” vừa phát huy nguồn lực của đấ nước để phát triển

39.

Giữa TK XIX, các nước Đông Nam Á tồn tại dưới chế độ xã hội nào?

a)

Chiếm hữu nô lệ.

b)

Tư bản.

c)

Phong kiến.

d)

Xã hội chủ nghĩa.

40.

Trước tình hình Đông Nam Á cuối TK XIX, các nước thực dân phương Tây đã có hành động gì?

a)

Đầu tư vào Đông Nam Á.

b)

Thăm dò xâm lược.

c)

Giúp đỡ các nước Đông Nam Á.

d)

Mở rộng và hoàn thành xâm lược.