Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TỪ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI

Total questions: 16

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Biệt ngữ xã hội là gì?

a)

Là từ ngữ chỉ được sử dụng ở một địa phương nhất định

b)

Là từ ngữ được dùng trong tất cả các tầng lớp nhân dân

c)

Là từ ngữ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định

d)

. Là từ ngữ được dùng trong nhiều tầng lớp xã hội

2.

Thế nào là từ ngữ địa phương?

a)

Là từ ngữ toàn dân đều biết và hiểu

b)

Là từ ngữ chỉ được dùng duy nhất ở một địa phương

c)

Là từ ngữ chỉ được dùng ở một (một số) địa phương nhất định.

d)

. Là từ ngữ được ít người biết đến

3.

Câu 5: Khi sử dụng từ ngữ địa phương hoặc biệt ngữ xã hội, cần chú ý điều gì ?

a)

A. Không nên quá lạm dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội

b)

B. Tùy hoàn cảnh và đối tượng giao tiếp mà sử dụng từ ngữ địa phương hoặc biệt ngữ xã hội cho phù hợp.

c)

C. Không phải từ nào đối tượng giao tiếp cũng có thể hiểu được từ ngữ địa phương hoặc biệt ngữ xã hội.

d)

D. Cả A, B, C là đúng.

4.

Từ địa phương " tía " của Nam Bộ có nghĩa toàn dân là gì?

a)

Lá tía tô

b)

bố

c)

màu đỏ

d)

Quả na

5.

Điền từ địa phương vào chỗ trống trong câu ca dao sau:

............. ơi đừng gả con xa

Chim kêu vượn hú biết nhà ............ đâu

a)

Bố

b)

Má

c)

Bà

d)

Ông

6.

Cho đoạn thơ sau: Từ “bắp” được dùng ở miền nào?

Khi con tu hú gọi bầy

Lúa chiêm dang chín, trái cây ngọt dần

Vườn râm dậy tiếng ve ngân

Bắp rây vàng hạt, đầy sân nắng đào.

a)

Miền Bắc

b)

Miền Trung

c)

Miền Nam

d)

Miền Bắc và miền Trung

7.

Trường hợp nào dưới đây có thể sử dụng từ ngữ địa phương để diễn tả?

a)

Khi viết đơn xin phép nghỉ học gửi lên Ban giám hiệu.

b)

Khi tham gia thi thuyết trình trên phạm vi toàn quốc.

c)

Khi trao đổi, trò chuyện với người địa phương.

d)

Khi làm những bài tập làm văn do cô giáo phân công.

8.

Các từ ngữ: hoàng thượng, hoàng hậu, phi tần, công chúa, hoàng tử thuộc tầng lớp nào trong các loại biệt ngữ xã hội dưới đây?

a)

Biệt ngữ của nhân dân lao động.

b)

Biệt ngữ của vua quan và những người trong hoàng tộc dưới chế độ phong kiến.

c)

Biệt ngữ của những người thượng lưu giàu có trong xã hội tư bản chủ nghĩa.

d)

Biệt ngữ của giai cấp chủ nô trong xã hội chiếm hữu nô lệ.

9.

Ngôn ngữ trong bài ca dao sau thuộc miền nào?

"Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng mênh mông bát ngát,

Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng bát ngát mênh mông."

a)

Miền Bắc

b)

Miền Nam

c)

Miền Trung

d)

Đây là từ ngữ toàn dân

10.

Từ " ba, má " là từ của địa phương nào?

a)

Miền Bắc

b)

Miền Trung

c)

Miền Nam

11.

Từ " mẹ " trong tiếng toàn dân có những cách gọi khác trong từ ngữ các địa phương là gì?

a)

Bầm

b)

Má

c)

U

d)

Thầy

12.

Từ " cậu, mợ " trong bài "Trong lòng mẹ" được hiểu như thế nào?

a)

Cô, chú

b)

Cha,mẹ

c)

Chú, dì

d)

Em của mẹ

13.

Các từ " đại ca, cớm, thanh toán, ăn phát đạn" là biệt ngữ xã hội của tầng lớp nào?

a)

Tầng lớp học sinh, sinh viên

b)

Tầng lớp trí thức

c)

Tầng lớp lưu manh, xã hội đen

d)

Tầng lớp cảnh sát

14.

Câu thơ sau sử dụng từ địa phương " Nỗi niềm chi rứa Huế ơi! " có tác dụng gì?

a)

Biện pháp ẩn dụ

b)

Tăng tính biểu cảm cho diễn đạt

c)

Làm diễn đạt thêm sinh động

d)

Thể hiện cảm xúc chân thật mang màu sắc địa phương

15.

Dãy từ sau được dùng trong tầng lớp xã hội nào:

Trứng, gậy, ngỗng, trúng tủ, tủ đè, trẻ trâu

a)

Công an và tội phạm

b)

Học sinh, sinh viên.

c)

Triều đình phong kiến

d)

Vận động viên thể thao

16.

Trong câu:

- Con kêu rồi mà người ta không nghe.

Từ toàn dân của từ "kêu" trong câu trên là gì?

a)

nhờ

b)

hỏi

c)

khuyên

d)

gọi