Worksheetsôn tập kiểm tra 15 phút địa 7
Total questions: 47
Worksheet time: 24mins
Thông thường, nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi được gọi là nhóm?
Trong độ tuổi lao động.
Trên độ tuổi lao động.
Dưới độ tuổi lao động.
Độ tuổi chưa thể lao động .
Thông thường, nhóm tuổi từ 15 – 59 tuổi (hoặc đến 64 tuổi) được gọi là nhóm?
Trong độ tuổi lao động.
Trên độ tuổi lao động.
Dưới độ tuổi lao động.
Hết độ tuổi lao động.
Thông thường, nhóm tuổi từ 60 tuổi (hoặc 65 tuổi) trở lên được gọi là nhóm?
Trong độ tuổi lao động.
Trên độ tuổi lao động.
Dưới độ tuổi lao động.
Không còn khả năng lao động .
Bộ phận dân số trong độ tuổi quy định có khả năng tham gia lao động được gọi là?
Nguồn lao động.
Lao động đang hoạt động kinh tế .
Lao động có việc làm.
Những người có nhu cầu về việc làm.
Dân số thường được biểu hiện bằng tháp tuổi đúng hay sai ?
Đúng
Sai
Dân số thế giới tăng nhanh nhất vào những năm bao nhiêu của thế kỉ XX ?
Những năm 50
Những năm 40
Những năm 30
Những năm 20
Dân số Việt Nam năm 2020 là bao nhiêu triệu người?
97 triệu
90 triệu
95 triệu
98 triệu
Bùng nổ dân số xảy ra khi tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số đạt trên
2,1%
2,3%
1,7%
2,4%
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số cao khi tỉ lệ sinh.....và tỉ lệ tử ........
tăng/giảm
giảm/tăng
không đổi/ tăng
giảm/không đổi
Nhân tố nào sau đây ít tác động đến tỉ suất sinh?
Phong tục tập quán và tâm lí xã hội
Trình độ phát triển kinh tế - xã hội
Chính sách phát triển dân số
Thiên tai (động đất, núi lửa, lũ lụt…)
Hai nhân tố chủ yếu quyết định biến động dân số thế giới là
sinh đẻ và di cư
sinh đẻ và tử vong
di cư và tử vong
di cư và thiên tai
Nhóm nước có cơ cấu dân số trẻ thì tỉ lệ nhóm tuổi từ 0 - 14 tương ứng là
trên 25%
trên 35%
trên 30%
trên 32%
dân cư trên thế giới phân bố như thế nào?
tương đối đồng đều
không đều
chủ yếu ở vùng núi
chủ yếu sâu trong lục địa
Chủng tộc nào chủ yếu phân bố ở châu Âu?
chủng tộc da vàng
chủng tộc da trắng
chủng tộc da đen
Chủng tộc da vàng chủ yếu phân bố ở châu lục nào?
châu Á
châu Âu
châu Phi
châu Mĩ
Nơi nào dưới đây là nơi dân cư thưa thớt?
Đồng bằng
Các đô thị
Vùng núi
ven biển
Chọn các đáp án em cho là đúng: dân cư thế giới chủ yếu phân bố ở ven biển vì?
Khí hậu ôn hòa dễ chịu do có biển điều hòa
Dễ dàng khai thác các nguồn tài nguyên biển
Dễ dàng phát triển giao thông vận tải, vận chuyển hàng hóa
Công thức tính mật độ dân số
MĐDS = Số dân x diện tích
MĐDS = Số dân / diện tích
MĐDS = Số dân + diện tích
MĐDS = Số dân - diện tích
Quần cư thành thị phổ biến hoạt động kinh tế nào sau đây?
Công nghiệp và dịch vụ.
Nông – lâm – ngư – nghiệp.
Công nghiệp và nông –lâm – ngư - nghiệp.
Dịch vụ và nông – lâm – ngư nghiệp.
Câu 3. Các đô thị bắt đầu xuất hiện rộng khắp thế giới vào thời kì nào?
Thời Cổ đại.
Thế kỉ XIX.
Thế kỉ XX.
Thế kỉ XV.
Châu lục tập trung nhiều siêu đô thị nhất là
châu Âu.
châu Á.
châu Mĩ.
châu Phi.
Câu 9. Ý nào dưới đây thể hiện đúng đặc điểm của quá trình đô thị hóa trên thế giới?
Tỉ lệ người sống ở nông thôn ngày càng tăng.
Dân cư tập trung vào các thành phố lớn và cực lớn.
Phổ biến các hoạt động sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp.
Các đô thị đầu tiên mới xuất hiện vào thế kỉ XIX.
Đâu không phải là hậu quả của đô thị hóa tự phát?
Ô nhiễm môi trường.
Ách tắc giao thông đô thị.
Gia tăng tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị.
Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Đới nóng có vị trí trong khoảng từ đâu đến đâu?
A. Xích đạo đến Chí tuyến Bắc.
B. Xích đạo đến Chí tuyến Nam.
C. Chí tuyến Bắc đến Chí tuyến Nam.
D. Chí tuyến Bắc đến Vòng cực Bắc.
Đới nóng có mấy kiểu môi trường?
2
3
4
5
Kiểu môi trường nào sau đây KHÔNG thuộc đới nóng?
A. Môi trường xích đạo ẩm.
B. Môi trường nhiệt đới gió mùa
C. Môi trường nhiệt đới.
D. Môi trường địa trung hải.
Đới nóng là nơi tập chung chủ yếu của các nhóm nước nào?
Đang phát triển
phát triển
kém phát triển
VIỆT NAM có năm trong đới nóng không?
có
không
Đặc điểm nào về khi sau đây là của ĐỚI NÓNG?
Nhiệt độ cao, lượng mưa lớn, gió tín phong thổi quanh năm
Nhiệt độ thấp, lượng mưa lớn, gió mùa quanh năm
nhiệt độ thấp, có tuyết, băng giá
Nhiệt độ cao, mưa ít, chủ yếu là hoang mạc
Biểu đồ dưới đây thuộc kiểu môi trường nào?
Xích đạo ẩm
Nhiệt đới
Nhiệt đới gió mùa
Hoang mạc
Loại gió thổi quanh năm ở đới nóng là
Gió Tây ôn đới
Gió Tín phong
Gió mùa
Gió Đông cực
Từ 50B đến 50N là phạm vi phân bố của
môi trường nhiệt đới
môi trường xích đạo ẩm
môi trường nhiệt đới gió mùa
môi trường hoang mạc
Cảnh quan tiêu biểu của môi trường xích đạo ẩm là
xa van, cây bụi lá cứng
rừng lá kim
rừng rậm xanh quanh năm
rừng lá rộng
Đặc trưng của khí hậu nhiệt đới là:
nhiệt độ trung bình năm không quá 200C, khí hậu mát mẻ quanh năm.
nhiệt độ cao, khô hạn quanh năm.
nhiệt độ cao quanh năm, trong năm có một thời kì khô hạn (tháng 3 – 9).
nóng ẩm quanh năm, lượng mưa và độ ẩm lớn.
Rừng thưa và xa van là cảnh quan đặc trưng của môi trường nào?
Môi trường xích đạo ẩm.
Môi trường nhiệt đới gió mùa.
Môi trường nhiệt đới.
Môi trường ôn đới.
Hạn chế của tài nguyên đất ở môi trường nhiệt đới là:
nghèo mùn, ít chất dinh dưỡng.
đất ngập úng, glây hóa
đất bị nhiễm phèn nặng.
dễ bị xói mòn, rửa trôi hoặc thoái hóa.
Đặc trưng của khí hậu nhiệt đới là:
nhiệt độ trung bình năm trên 200C,
trong năm có một thời kì khô hạn (tháng 3 – 9).
lượng mưa trung bình năm từ 500mm đến 1500mm
thời tiết mát mẻ quanh năm
càng chí tuyến biên độ nhiệt càng lớn
“Nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa gió và thời tiết diễn biến thất thường”. Đặc điểm trên nói về môi trường tự nhiên nào?
Môi trường xích đạo ẩm
Môi trường nhiệt đới
Môi trường nhiệt đới gió mùa
Môi trường ôn đới
Môi trường nhiệt đới gió mùa phân bố điển hình ở khu vực nào trên Trái Đất?
Nam Á, Đông Nam Á
Nam A, Đông Á
Tây Á, Nam Á
Bắc Á, Tây Phi
Hướng gió chính vào mùa đông ở môi trường nhiệt đới gió mùa là:
Tây Nam
Đông Bắc
Đông Nam
Tây Bắc
Loại gió nào mang lại lượng mưa lớn cho môi trường nhiệt đới gió mùa?
gió mùa Tây Nam
gió mùa Đông Bắc
gió Tín Phong
gió Đông Nam
Sự thất thường trong chế độ mưa ở môi trường nhiệt đới gió mùa đã gây ra thiên tai nào sau đây?
động đất, sóng thần
lũ lụt, hạn hán
bão, lốc
núi lửa
Thảm thực vật nào sau đây không thuộc môi trường nhiệt đới gió mùa?
rừng cây rụng lá vào mùa khô
đồng cỏ cao nhiệt đới
rừng ngập mặn
rừng rậm xanh quanh năm
Cây lương thực đặc trưng cho môi trường nhiệt đới gió mùa
cây lúa mì
cây lúa nước
cây ngô
cây yến mạch
Hạn chế của khí hậu nhiệt đới gió mùa là:
nhiệt độ trung bình năm trên 200C.
Đất đai dễ xói mòn, sạt lở.
Thời tiết diễn biến thất thường.
Nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa.
Việt Nam nằm trong môi trường:
môi trường xích đạo ẩm
môi trường nhiệt đới
môi trường nhiệt đới gió mùa
môi trường ôn đới
Đặc điểm khí hậu miền Bắc nước ta có một mùa đông lạnh là do:
nước ta nằm ở vĩ độ cao trong đới khí hậu ôn hòa.
do ảnh hưởng của dòng biển lạnh.
chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc có tính chất lạnh, khô.
địa hình núi cao nên khí hậu có sự phân hóa theo đai cao.
