Font size
Worksheetssinh 9
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
Phương pháp nghiên cứu độc đáo của Menđen là:
Phương pháp phân tích các thế hệ lai
Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được
Thí nghiệm nhiều trên cây đậu Hà lan
Cả a và b đúng
Hiện tượng biến dị và di truyền gắn với quá trình:
Sinh tưởng
Sinh sản
Nguyên phân
Giảm phân
Điểm độc đáo trong phương pháp phân tích di truyền của Menden là:
Chọn bố mẹ đem lai thuần chuẩn
Dùng toán thống kê để phân tích số liệu
Thí nghiệm lặp đi lặp lại nhiều lần
Tách riêng từng cặp tính trạng để nghiên cứu
Những đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể được gọi là:
Tính trạng
Kiểu hình
Kiểu gen
Kiểu hình và kiểu gen
Tại sao Menđen chọn các cặp tính trạng tương phản để thực hiện phép lai?
Để dễ theo dõi sự biểu hiện của các tính trạng
Để dễ tác động vào sự biểu hiện các tính trạng
Để thực hiện phép lai có hiệu quả cao
Cả b và c
Theo Menden, tính trạng đến F2 mới được biểu hiện là tính trạng:
Của bố
của mẹ
trội
lặn
Lai phân tích là phép lai:
Giữa cá thể mang tính trạng trội với cá thể mang tính trạng lặn.
Giữa cá thể đồng hợp trội với cá thể đồng hợp lặn.
Giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn.
Giữa cá thể dị hợp trội với cá thể mang tính trạng lặn.
Trong sản xuất, người ta sử dụng phép lai phân tích để kiểm tra độ thuần chủng của giống nhằm mục đích:
Tránh sự phân li tính trạng
Đảm bảo giống có chất lượng tốt
Giống có độ đồng đều
Giống không có gen lặn
Phép lai nào sau đây là phép lai phân tích:
Aa x Aa
Aa x aa
Aa x AA
aa x aa
Nếu cho lai phân tích cơ thể mang tính trội thuần chủng thì kết quả về kiểu hình ở con lai phân tích là:
Chỉ có 1 kiểu hình
Có 2 kiểu hình
Có 3 kiểu hình
Có 4 kiểu hình
NST kép là
NST được tạo ra từ sự nhân đôi NST gồm hai cromatit giống nhau, đính với nhau ở tâm động.
Cặp gồm hai NST giống nhau về hình dáng và kích thước, một có nguồn gốc từ bố và một có nguồn gốc từ mẹ.
NST tạo ra từ sự nhân đôi NST, một có nguồn gốc từ bố và một có nguồn gốc từ mẹ.
Cặp gồm hai cromatit giống nhau về hình thái nhưng khác nhau về nguồn gốc.
Một tế bào có 2n = 14. Số NST của tế bào ở kỳ sau là
14.
28.
7.
42.
NST kép tồn tại ở những kỳ nào của nguyên phân?
Kỳ đầu, kỳ giữa, kỳ sau.
Kỳ trung gian, kỳ đầu.
Kỳ trung gian, kỳ đầu, kỳ giữa.
Kỳ trung gian, kỳ đầu, kỳ giữa, kỳ cuối.
Đặc điểm quan trọng nhất của quá trình nguyên phân là sự
Sao chép bộ NST của tế bào mẹ sang 2 tế bào con.
Phân chia đều chất tế bào cho 2 tế bào con.
Phân chia đều chất nhân cho 2 tế bào con.
Phân chia đồng đều của cặp NST về 2 tế bào con.
Kết thúc quá trình nguyên phân, số NST có trong mỗi tế bào con là:
Lưỡng bội ở trạng thái đơn
Lưỡng bội ở trạng thái kép
Đơn bội ở trạng thái đơn
Đơn bội ở trạng thái kép
Câu 4. Cơ thể có kiểu hình trội, trội (AaBb) x cơ thể có kiểu hình lặn, trội (aaBb)
F1 có tỉ lệ kiểu hình là:
1:1:1:1
9:3:3:1
3:3:1:1
1:2:1:1:2:1
Câu 5. Thực chất của sự di truyền độc lập các tính trạng là nhất thiết F2 phải có:
Tỉ lệ phân li của mỗi cặp tính trạng là 3 trội : 1 lặn.
Tỉ lệ của mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó.
4 kiểu hình khác nhau.
Các biến dị tổ hợp
Câu 6. Nguyên nhân xuất hiện biến dị tổ hợp là do:
Sự phân li độc lập của các cặp tính trạng.
Sự tổ hợp lại của các cặp tính trạng.
Sự tổ hợp lại của các cặp tính trạng dẫn đến phân li độc lập của các cặp tính trạng ấy.
Sự phân li độc lập của các cặp tính trạng dẫn đến sự tổ hợp lại các tính trạng ấy.
Câu 4. Trong cặp NST tương đồng, 2 NST có nguồn gốc từ đâu?
Từ bố.
Từ mẹ.
Một từ bố, một từ mẹ.
Một từ ông nội, một từ bà nội.
Câu 8: Hãy chú thích 1 và 2 cho các cấu trúc của NST ở hình bên.
1. Tâm động; 2. Chromatide
1. Chromatide; 2. Tâm động
1. Cánh dài; 2. Tâm động
1. Chromatide; 2. Cánh ngắn
Câu 10. NST là cấu trúc mang …..
(a)
Câu 2: Một tế bào ngô 2n = 20 giảm phân hình thành giao tử. Số NST trong mỗi tế bào ở kỳ sau của giảm phân I là:
5.
10.
40.
20.
Câu 4: Một loài có bộ NST 2n = 42. Hai tế bào đều trải qua giảm phân. Số NST trong các tế bào ở kỳ đầu của giảm phân II là:
42.
168.
84.
160.
Câu 6. Diễn biến cơ bản của NST ở kỳ giữa GP I là:
Các NST đơn có xoắn cực đại và xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Các NST đơn có xoắn cực đại và xếp thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Các NST kép có xoắn cực đại và xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Các NST kép có xoắn cực đại và xếp thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Câu 9. Giảm phân tạo ra các tế bào con có số NST giảm 1 nửa so với số NST trong tế bào mẹ là do:
Tế bào trải qua 2 lần phân chia liên tiếp nhưng NST chỉ nhân đôi 1 lần ở kỳ TG trước GPI.
Tế bào trải qua 2 lần phân chia liên tiếp nhưng NST chỉ nhân đôi 1 lần ở kỳ TG trước GPII.
Tế bào trải qua 1 lần phân chia nhưng NST chỉ nhân đôi 1 lần ở kỳ TG trước GPI.
Tế bào trải qua 1 lần phân chia nhưng NST chỉ nhân đôi 1 lần ở kỳ TG trước GPII.
