NEW
Font size
WorksheetsNhà địa lí tài ba
Total questions: 30
Worksheet time: 17mins
Trong sản xuất nông nghiệp, dân tộc Kinh có kinh nghiệm nhất trong lĩnh vực nào sau đây?
Thâm canh lúa nước.
Trồng cây công nghiệp.
Chăn nuôi gia súc lớn.
Trồng cây hoa màu.
Thuận lợi của dân số đông đối với phát triển kinh tế nước ta là
có nhiều lao động bổ sung, lao động trẻ, năng động, sáng tạo.
có nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
lao động có trình độ kĩ thuật, khả năng huy động lao động lớn.
số người phụ thuộc ít, số người trong độ tuổi lao động nhiều.
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số ở thành thị và các khu công nghiệp so với ở nông thôn, miền núi là
bằng nhau.
xấp xỉ bằng nhau.
cao hơn.
thấp hơn.
Nguyên nhân dẫn đến tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta giảm, nhưng số dân vẫn tăng là do
mức sống nâng cao, số người ngoài độ tuổi sinh đẻ ít.
cơ cấu dân số đang có sự thay đổi, số trẻ em còn nhiều.
qui mô dân số lớn, số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ cao.
nền kinh tế phát triển, tình trạng nhập cư vào nước ta lớn.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết nhận xét nào sau đây không đúng với tháp dân số của nước ta năm 1999 và năm 2007?
Số người từ 65 tuổi trở lên năm 2007 ít hơn so với năm 1999.
Cơ cấu dân số của tháp tuổi năm 1999 là cơ cấu dân số trẻ.
Số người từ 0 – 14 tuổi năm 1999 nhiều hơn so với năm 2007.
Cơ cấu dân số của tháp tuổi năm 2007 đang chuyển sang già.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 16, dân tộc ít người có số dân ít nhất ở nước ta (năm 2009) là
Pu Péo.
Rơ - măm.
Ơ - đu.
Brâu.
Nhận xét nào sau đây không đúng khi nói về phân bố dân cư ở nước ta?
Dân cư phân bố không đồng đều giữa các vùng lãnh thổ.
Mật độ dân số ở các đô thị thấp hơn ở các vùng nông thôn.
Dân cư tập trung đông ở các vùng đồng bằng và ven biển.
Phân bố dân cư có sự chênh lệch giữa thành thị và nông thôn.
Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
51
52
53
54.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 16, hãy cho biết các dân tộc ít người nào sau đây cư trú chủ yếu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Gia-rai, Ê-đê, Chăm, Ra-glai, Chu-ru.
Khơ-me, Chăm, Hoa, Cơ-ho, Rơ-măn.
Tày, Nùng, Thái, Mường, Dao, Mông.
Ba-na, Xơ-đăng, Bru – Vân Kiều, Xtieng.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết các tỉnh nào sau đây có mật độ dân số cao bậc nhất cả nước?
Thái Bình, Hưng Yên, Bắc Ninh.
An Giang, Kiên Giang, Cà Mau.
Vĩnh Long, Bạc Liêu, Hà Giang.
Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Thanh Hóa.
Ở nước ta, dân số đông và gia tăng dân số vẫn còn cao không gây sức ép lên
vấn đề môi trường.
phát triển kinh tế - xã hội.
chất lượng cuộc sống.
xu hướng già hóa dân số.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 16, hãy cho biết các dân tộc ít người nào sau đây cư trú chủ yếu ở khu vực Trường Sơn – Tây Nguyên?
Mường, La Chí, Sán Chay.
Ê-đê, Gia-rai, Cơ-ho.
Khơ-me, Dao, Pà Thẻn.
La Hủ, Lô Lô, Si La.
Cho bảng số liệu: Nhận xét nào sau đây không đúng về cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta, giai đoạn 2005 – 2014?
Nhóm tuổi từ 0 đến 14 giảm về tỉ trọng.
Nhóm tuổi từ 15 đến 59 tăng về tỉ trọng.
Nhóm tuổi từ 60 tuổi trở lên có tỉ trọng nhỏ nhất.
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi tương đối ổn định.
Nguyên nhân nào sau đây làm cho diện mạo làng quê thay đổi?
Do quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Tỉ lệ lao động làm trong ngành nông nghiệp ổn định.
Tác động của quá trình di dân từ nông thôn ra thành thị.
Hoạt động kinh tế nông nghiệp không còn là chủ đạo.
Thuận lợi của dân số đông và tăng nhanh ở nước ta là
nâng cao chất lượng cuộc sống.
mở rộng thị trường tiêu thụ.
giải quyết được nhiều việc làm.
khai thác hợp lí tài nguyên.
Nguyên nhân quan trọng nhất làm cho tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta giảm là do thực hiện tốt
hoạt động kiểm soát sự gia tăng tự nhiên.
hoạt động tuyên truyền giáo dục dân số.
vấn đề phát triển văn hóa, y tế, giáo dục.
chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình.
Quần cư thành thị ở nước ta không có đặc điểm nào sau đây?
Dân cư phân bố trải rộng theo lãnh thổ.
Qui mô dân số lớn, mật độ dân số cao.
Khá phổ biến kiểu “nhà ống” san sát nhau.
Xây dựng nhiều chung cư cao tầng, biệt thự.
Hoạt động kinh tế chủ yếu của quần cư nông thôn là
nông nghiệp.
công nghiệp.
thủ công nghiệp.
dịch vụ.
Đặc điểm nào sau đây không phải là biểu hiện của quá trình đô thị hóa ở nước ta?
Lan tỏa lối sống thành thị về các vùng nông thôn.
Tập trung đông dân cư hơn trong các thành phố.
Mở rộng qui mô và tăng số lượng các thành phố.
Sản xuất nông nghiệp vẫn chiếm ưu thế trong GDP.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, các đô thị thuộc loại đô thị đặc biệt ở nước ta là
Hải Phòng và Đà Nẵng.
Hạ Long và Buôn Ma Thuột.
Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.
Nam Định và Biên Hòa.
Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất cả nước?
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Duyên hải Nam Trung Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Trong chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế hiện nay, khu vực có tỉ trọng giảm là
nông – lâm – ngư nghiệp.
công nghiệp – xây dựng.
thương mại – dịch vụ.
giao thông vận tải.
Các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp là
đất, khí hậu, khoáng sản, sinh vật.
đất, khoáng sản, nguồn nước, sinh vật.
đất, khí hậu, nguồn nước, sinh vật.
đất, khí hậu, nguồn nước, khoáng sản.
Đàn trâu nước ta được nuôi nhiều nhất ở vùng
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, những vùng có diện tích đất trồng cây lương thực – thực phẩm và cây hàng năm lớn nhất ở nước ta là
Trung du miền núi Bắc Bộ và đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Cửu Long và duyên hải Nam Trung Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ và trung du miền núi Bắc Bộ.
Ý nghĩa quan trọng nhất của việc đẩy mạnh sản xuất lương thực nước ta là
đảm bảo nhu cầu lương thực cho nhân dân.
cung cấp thức ăn cho chăn nuôi.
cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
tạo nguồn hàng xuất khẩu.
Sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ ở nước ta không thể hiện ở việc
khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển.
hình thành các vùng chuyên canh trong nông nghiệp.
hình thành các lãnh thổ tập trung công nghiệp, dịch vụ.
tạo ra các vùng kinh tế phát triển năng động.
Đất feralit không thích hợp với loại cây trồng nào sau đây?
Chè.
Lúa.
Cao su.
Cà phê.
Loại rừng nào sau đây là rừng đặc dụng?
Rừng phi lao chắn gió cát ven biển.
Các dải rừng ngập mặn ven biển.
Rừng cao su và rừng trồng bạch đàn.
Vườn quốc gia và khu dự trữ thiên nhiên.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, hãy cho biết các tỉnh/thành phố nào sau đây dẫn đầu về sản lượng nuôi trồng thủy sản?
An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ.
Kiên Giang, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Thuận.
Kiên Giang, An Giang, Cần Thơ.
Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Quảng Bình.
